iLAW
iLAW
  • Tìm luật sư
    • Tư vấn pháp luật
      • Bài viết pháp luật
        • Câu hỏi pháp luật
          • Biểu mẫu
          • Dịch vụ pháp lý
          • Đặt câu hỏi miễn phí
          • Đăng nhập
          DetailFaq
          1. Q&A
          2. Dân sự  
          3. Đăng ảnh người khác đến xem hàng ở cửa hàng lên facebook cá nhân thì có vi phạm pháp luật không?
          28/11/2020

          Đăng ảnh người khác đến xem hàng ở cửa hàng lên facebook cá nhân thì có vi phạm pháp luật không?

          Tôi chụp hình đôi nam nữ đến cửa hàng quần áo của tôi xem hàng, đăng lên Facebook cá nhân, sau đó người phụ nữ yêu cầu gỡ ảnh xuống nếu không sẽ kiện. Qua tìm hiểu, tôi biết chị này không phải vợ của người đàn ông đó nên không muốn lộ hình ảnh của hai người. Hành vi của em có vi phạm pháp luật không? Nhờ luật sư tư vấn cho tôi với ạ?


          Đặt câu hỏi
          Luật sư: Ngô Quốc Việt Ads

          8 nhận xét

          Đánh giá của iLAW:  9.7

          Nhắn tin
          Mức phí
          Hồ sơ

          Gọi

          6 Luật sư trả lời

          Phạm Đức Huy

          Luật sư: Phạm Đức Huy

          200 nhận xét
          0977761893 tel: 0977761893
          Gọi
          Thông tin

            Chào bạn!

            Việc bạn sử dụng hình ảnh cá nhân người khác khi chưa có sự đồng ý của họ là vi phạm pháp luật. Tùy từng mức độ sẽ bị xử lý theo quy định.


            Luật sư Phạm Đức Huy.

            Bùi Văn Thành

            Luật sư: Bùi Văn Thành

            0 nhận xét
            0902057117 tel: 0902057117
            Gọi
            Thông tin

              Luật sư trả lời:

              Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi cho luật sư, trường hợp của bạn, luật sư trả lời như sau:

              Theo quy định tại Điều 32 Bộ luật dân sự:

              “Điều 32. Quyền của cá nhân đối với hình ảnh

              1. Cá nhân có quyền đối với hình ảnh của mình.

              Việc sử dụng hình ảnh của cá nhân phải được người đó đồng ý.

              Việc sử dụng hình ảnh của người khác vì mục đích thương mại thì phải trả thù lao cho người có hình ảnh, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

              2. Việc sử dụng hình ảnh trong trường hợp sau đây không cần có sự đồng ý của người có hình ảnh hoặc người đại diện theo pháp luật của họ:

              a) Hình ảnh được sử dụng vì lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng;

              b) Hình ảnh được sử dụng từ các hoạt động công cộng, bao gồm hội nghị, hội thảo, hoạt động thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật và hoạt động công cộng khác mà không làm tổn hại đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của người có hình ảnh.

              3. Việc sử dụng hình ảnh mà vi phạm quy định tại Điều này thì người có hình ảnh có quyền yêu cầu Tòa án ra quyết định buộc người vi phạm, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phải thu hồi, tiêu hủy, chấm dứt việc sử dụng hình ảnh, bồi thường thiệt hại và áp dụng các biện pháp xử lý khác theo quy định của pháp luật.”

              Theo như quy định trên thì khi bạn sử dụng hình ảnh của người khác bạn cần phải được sự đồng ý của người đó, trừ các trường hợp sau:

              - Hình ảnh được sử dụng vì lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng;

              - Hình ảnh được sử dụng từ các hoạt động công cộng, bao gồm hội nghị, hội thảo, hoạt động thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật và hoạt động công cộng khác mà không làm tổn hại đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của người có hình ảnh.

              Do đó, nếu bạn chứng minh được việc bạn sử dụng hình ảnh của họ đăng lên mạng xã hội vì lợi ích công cộng, hoặc vì những lý do khác mà không làm tổn hại đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của người đó thì hành vi của bạn sẽ không vi phạm pháp luật. Nếu ngoại trừ các lý do trên thì người bị sử dụng hình ảnh có quyền khởi kiện bạn ra Tòa án có thẩm quyền.

              Trường hợp hành vi sử dụng hình ảnh của người khác mà chưa được sự đồng ý của người đó và gây hậu quả thì người sử dụng hình ảnh có thể bị xử phạt hành chính hoặc xử lý hình sự, cụ thể:

              *     Về mức xử phạt hành chính: Hành vi này gây hậu quả không nghiêm trọng

              Theo quy định tại Điểm g, Khoản 3, điều 66, Nghị định 174/2013/NĐ-CP quy định:

              3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây

              g) Cung cấp, trao đổi, truyền đưa hoặc lưu trữ, sử dụng thông tin số nhằm đe dọa, quấy rối, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác;

              Theo căn cứ trên thì nếu hành vi của bạn không gây hậu quả nghiêm trọng hoặc hậu quả ít nghiêm trọng thì chỉ bị xử phạt hành chính trong khoảng từ 10.000.000 đến 20.000.000 đồng. Nếu không có tình tiết tăng nặng và tình tiết giảm nhẹ thì mức xử phạt là mức trung bình của khung hình phạt là 15.000.000 đồng.

              *     Xử lý hình sự: Hành vi này gây hậu quả nghiêm trọng

              Điều 155 Bộ luật hình sự năm 2015 quy định:

              1. Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.

              2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:

              a) Phạm tội 02 lần trở lên;

              b) Đối với 02 người trở lên;

              c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

              d) Đối với người đang thi hành công vụ;

              đ) Đối với người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, chữa bệnh cho mình;

              e) Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;

              g) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân từ 11% đến 45%.

              3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:

              a) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân 46% trở lên;

              b) Làm nạn nhân tự sát.

              4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

              Trân trọng!

              Luật sư Bùi Văn Thành

              Công ty Luật TNHH Quốc Tế Thái Bình

              Điện thoại: 0902.057.117

              Email: ls.buithanh@gmail.com

              Luật sư Bùi Văn Thành.

              Nguyễn Thanh Hải

              Luật sư: Nguyễn Thanh Hải

              37 nhận xét
              0522385888 tel: 0522385888
              Gọi
              Thông tin

                Chào bạn,

                Vần đề bạn hỏi luật sư trả lời như sau:

                Hình ảnh cá nhân của mỗi người thuộc quyền của cá nhân đó, nếu muốn đăng tải phải được sự đồng ý của họ; nếu việc đăng tải có tính chất xúc phạm thì người đăng phải chịu trách nhiệm;

                Trường hợp cụ thể của bạn, nếu khách hàng không đồng ý để bạn đăng hình ảnh của họ thì bạn phải gỡ bỏ;

                Còn chuyện người ta có phải là vợ chồng không thì là việc riêng của họ, bạn không có quyền can thiệp vào;

                Bạn là người buôn bán làm ăn, thì bạn cần tôn trọng quyền cá nhân của khách hàng và không nên gây ra các bức xúc ảnh hưởng tới hình ảnh cửa hàng của bạn;

                Luật sư Nguyễn Thanh Hải.

                Dương Hoài Vân

                Luật sư: Dương Hoài Vân

                192 nhận xét
                0984499996 tel: 0984499996
                Gọi
                Thông tin

                  Chào bạn, căn cứ vào thông tin mà bạn cung cấp, Luật sư xin đưa ra tư vấn như sau:

                  Điều 32 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định:

                  “Điều 32. Quyền của cá nhân đối với hình ảnh

                  1. Cá nhân có quyền đối với hình ảnh của mình.

                  Việc sử dụng hình ảnh của cá nhân phải được người đó đồng ý.

                  Việc sử dụng hình ảnh của người khác vì mục đích thương mại thì phải trả thù lao cho người có hình ảnh, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

                  2. Việc sử dụng hình ảnh trong trường hợp sau đây không cần có sự đồng ý của người có hình ảnh hoặc người đại diện theo pháp luật của họ:

                  a) Hình ảnh được sử dụng vì lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng;

                  b) Hình ảnh được sử dụng từ các hoạt động công cộng, bao gồm hội nghị, hội thảo, hoạt động thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật và hoạt động công cộng khác mà không làm tổn hại đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của người có hình ảnh.

                  3. Việc sử dụng hình ảnh mà vi phạm quy định tại Điều này thì người có hình ảnh có quyền yêu cầu Tòa án ra quyết định buộc người vi phạm, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phải thu hồi, tiêu hủy, chấm dứt việc sử dụng hình ảnh, bồi thường thiệt hại và áp dụng các biện pháp xử lý khác theo quy định của pháp luật.”

                  Theo căn cứ trên thì khi bạn sử dụng hình ảnh của người khác thì bạn cần phải được sự đồng ý của người đó, trừ các trường hợp sau:

                  - Hình ảnh được sử dụng vì lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng;

                  - Hình ảnh được sử dụng từ các hoạt động công cộng, bao gồm hội nghị, hội thảo, hoạt động thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật và hoạt động công cộng khác mà không làm tổn hại đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của người có hình ảnh.

                  Do đó nếu bạn chứng minh được việc bạn sử dụng hình ảnh của họ đăng lên mạng xã hội vì lợi ích công cộng, hoặc vì những lý do khác mà không làm tổn hại đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của người đó thì hành vi của bạn sẽ không vi phạm pháp luật. Nếu ngoại trừ các lý do trên thì người bị sử dụng hình ảnh có quyền khởi kiện ra Tòa án.

                  Về mức xử phạt:

                  Trường hợp 1: Hành vi này gây hậu quả không nghiêm trọng: Chỉ Bị xử phạt hành chính

                  “Điểm g, Khoản 3, điều 66 Nghị định 174/2013/NĐ-CP quy định:

                  3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây

                  g) Cung cấp, trao đổi, truyền đưa hoặc lưu trữ, sử dụng thông tin số nhằm đe dọa, quấy rối, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác;”

                  Theo căn cứ trên thì nếu hành vi của bạn không gây hậu quả nghiêm trọng hoặc hậu quả ít nghiêm trọng thì chỉ bị xử phạt hành chính trong khoảng từ 10.000.000 đến 20.000.000 đồng. Nếu không có tình tiết tăng nặng và tình tiết giảm nhẹ thì mức xử phạt là mức trung bình của khung hình phạt là 15.000.000 đồng.

                  Trường hợp 2: Hành vi này gây hậu quả nghiêm trọng: Bị truy cứu trách nhiệm hình sự:

                  “Điều 155 Bộ luật hình sự năm 2015 quy định:

                  1. Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.

                  2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:

                  a) Phạm tội 02 lần trở lên;

                  b) Đối với 02 người trở lên;

                  c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

                  d) Đối với người đang thi hành công vụ;

                  đ) Đối với người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, chữa bệnh cho mình;

                  e) Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;

                  g) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân từ 11% đến 45%.

                  3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:

                  a) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân 46% trở lên;

                  b) Làm nạn nhân tự sát.

                  4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.”

                  Theo căn cứ trên trường hợp của bạn không gây hậu quả nghiêm trọng thì không bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của của pháp luật.

                  TRÊN ĐÂY LÀ Ý KIẾN TƯ VẤN CÓ TÍNH CHẤT THAM KHẢO THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT

                  Nếu bạn cần tư vấn, cần luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp và hỗ trợ thực hiện các thủ tục theo đúng quy định pháp luật, bạn có thể liên lạc với tôi qua số điện thoại: 098.449.9996 hoặc 098.515.8595 (Luật sư Dương Hoài Vân) hoặc đến trực tiếp Văn phòng Công ty Luật TNHH Một thành viên Vân Hoàng Minh tại: 422 Võ văn Kiệt, Phường Cô Giang, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh hoặc văn phòng giao dịch của Công ty Luật TNHH Một thành viên Vân Hoàng Minh tại: 158/1A Nguyễn Sơn, P.Phú Thọ Hòa, Quận Tân Phú (Tầng 2).

                  Trân trọng./

                  Luật sư Dương Hoài Vân

                  Giám đốc Công ty Luật TNHH Một thành viên Vân Hoàng Minh

                  SĐT: 098.449.9996 hoặc 098.515.8595

                  Luật sư Dương Hoài Vân.

                  Vũ Văn Nam

                  Luật sư: Vũ Văn Nam

                  1 nhận xét
                  0904255004 tel: 0904255004
                  Gọi
                  Thông tin

                    Về vấn đề mà bạn đang quan tâm, tôi xin trả lời như sau:

                    Theo quy định tại Điều 32 Bộ luật Dân sự 2015:

                    “1. Cá nhân có quyền đối với hình ảnh của mình.

                    Việc sử dụng hình ảnh của cá nhân phải được người đó đồng ý.

                    Việc sử dụng hình ảnh của người khác vì mục đích thương mại thì phải trả thù lao cho người có hình ảnh, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

                    2. Việc sử dụng hình ảnh trong trường hợp sau đây không cần có sự đồng ý của người có hình ảnh hoặc người đại diện theo pháp luật của họ:

                    a) Hình ảnh được sử dụng vì lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng;

                    b) Hình ảnh được sử dụng từ các hoạt động công cộng, bao gồm hội nghị, hội thảo, hoạt động thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật và hoạt động công cộng khác mà không làm tổn hại đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của người có hình ảnh.

                    3. Việc sử dụng hình ảnh mà vi phạm quy định tại Điều này thì người có hình ảnh có quyền yêu cầu Tòa án ra quyết định buộc người vi phạm, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phải thu hồi, tiêu hủy, chấm dứt việc sử dụng hình ảnh, bồi thường thiệt hại và áp dụng các biện pháp xử lý khác theo quy định của pháp luật.”

                    Đối chiếu với trường hợp của bạn, đôi nam nữ đến cửa hàng của bạn để xem quần áo, họ có quan hệ với nhau như thế nào, có phải là vợ chồng hay không, có quan hệ bất chính hay không, có phải vì quan hệ bất chính mà không muốn để lộ hình ảnh hay không....dù câu trả lời là gì thì bạn vẫn không được đăng tải hình ảnh cá nhân của họ lên mạng xã hội khi chưa được họ cho phép nếu không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 32 BLDS.

                    Theo đó, cá nhân bị đăng tải hình ảnh lên mạng xã hội có quyền yêu cầu người đăng tải là bạn phải gỡ bỏ và chấm dứt hành vi nói trên.

                    Trân trọng !

                    Luật sư Vũ Văn Nam.

                    Phan Công Tiến

                    Luật sư: Phan Công Tiến

                    2 nhận xét
                    0785690000 tel: 0785690000
                    Gọi
                    Thông tin

                      Đối với câu hỏi của bạn, Luật sư Công Tiến – Công ty Luật TNHH Equity Law tư vấn cho bạn như sau:

                      1. CƠ SỞ PHÁP LÝ

                      Bộ luật Dân sự 2015.

                      2. NỘI DUNG TƯ VẤN

                      2.1. Quy định về quyền của cá nhân đối với hình ảnh

                      Điều 32 Bộ luật Dân sự quy định về quyền của cá nhân đối với hình ảnh: 

                      1. Cá nhân có quyền đối với hình ảnh của mình.

                      Việc sử dụng hình ảnh của cá nhân phải được người đó đồng ý.

                      Việc sử dụng hình ảnh của người khác vì mục đích thương mại thì phải trả thù lao cho người có hình ảnh, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

                      2. Việc sử dụng hình ảnh trong trường hợp sau đây không cần có sự đồng ý của người có hình ảnh hoặc người đại diện theo pháp luật của họ:

                      a) Hình ảnh được sử dụng vì lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng;

                      b) Hình ảnh được sử dụng từ các hoạt động công cộng, bao gồm hội nghị, hội thảo, hoạt động thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật và hoạt động công cộng khác mà không làm tổn hại đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của người có hình ảnh.

                      3. Việc sử dụng hình ảnh mà vi phạm quy định tại Điều này thì người có hình ảnh có quyền yêu cầu Tòa án ra quyết định buộc người vi phạm, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phải thu hồi, tiêu hủy, chấm dứt việc sử dụng hình ảnh, bồi thường thiệt hại và áp dụng các biện pháp xử lý khác theo quy định của pháp luật.

                      Như vậy:

                      Nếu bạn chứng minh được việc bạn sử dụng hình ảnh của họ đăng lên mạng xã hội vì lợi ích công cộng, hoặc vì những lý do khác mà không làm tổn hại đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của người đó thì hành vi của bạn sẽ không vi phạm pháp luật. Nếu ngoại trừ các lý do trên thì người bị sử dụng hình ảnh có quyền khởi kiện ra Tòa án.

                      Trên đây là tư vấn của EQUITY LAW FIRM về "ĐỐI TƯỢNG KHỞI KIỆN VỤ ÁN HÀNH CHÍNH".

                      Quý khách có nhu cầu Tư vấn pháp luật –  Thực hiện thủ tục hành chính – Thủ tục tố tụng – Thủ tục doanh nghiệp, xin quý khách vui lòng liên hệ:

                      Liên hệ dịch vụ: Luật sư Công Tiến – 096 909 9300 – tienpc@equitylaw.vn

                      Hotline: 0972 636 445 – hannt@equitylaw.vn                                                                                               

                      Fanpage: https://www.facebook.com/equitylaw.vn

                      Địa chỉ: Tầng 5, Tòa nhà Bình Vượng Tower, số 200 đường Quang Trung, phường Quang Trung, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.

                      Văn phòng giao dịch: 158 Hạ Đình, quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội.


                      Bạn có thể tham khảo các bài viết liên quan của Equity Law Firm:

                      -THỦ TỤC KHỞI KIỆN VỤ ÁN HÀNH CHÍNH

                      - CÁC HÌNH THỨC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH

                      - THỦ TỤC XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH

                      - CÁC HÌNH THỨC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH

                      Luật sư Phan Công Tiến.

                      Luật sư: Ngô Quốc Việt Ads

                      8 nhận xét

                      • Đánh giá của iLAW: 9.7

                      Nhắn tin
                      Mức phí
                      Hồ sơ

                      Gọi

                      Luật sư: Huỳnh Đình Tuyên Ads

                      49 nhận xét

                      • Đánh giá của iLAW: 9.4

                      Nhắn tin
                      Mức phí
                      Hồ sơ

                      Gọi

                        0914686469

                      Những câu hỏi cùng lĩnh vực

                      1. Người ủy quyền chết
                        Có 12 Luật sư trả lời
                      2. Đòi tiền lừa đảo trên mạng
                        Có 11 Luật sư trả lời
                      3. vướng mắc hình thức cho vay
                        Có 15 Luật sư trả lời
                      4. Đòi tiền đa cấp
                        Có 3 Luật sư trả lời
                      5. Dân sự
                        Có 8 Luật sư trả lời
                      6. Bản cam kết có giá trị pháp lý không
                        Có 6 Luật sư trả lời

                        Lĩnh vực Dân sự

                        1. Hợp đồng vay tài sản
                        2. Thu hồi nợ
                        3. Tranh chấp dân sự
                        4. Vay tiền cá nhân
                        5. Vay tiền ngân hàng

                        Không thể tìm thấy những gì bạn đang tìm kiếm?


                        Gửi một câu hỏi miễn phí trên diễn đàn công cộng của chúng tôi. Đặt một câu hỏi

                        Đặt câu hỏi

                        - hoặc -

                        Tìm kiếm luật sư bằng cách đánh giá và xếp hạng..

                        Tìm kiếm luật sư

                        Duyệt tìm Luật sư

                        • Theo lĩnh vực
                        • Theo tỉnh thành

                            Đánh giá (Rating) của iLAW

                            1. Hệ thống Đánh giá (Rating) trên iLAW hoạt động như thế nào

                            iLAW đưa ra Đánh giá (Rating) dựa trên các thông tin do Luật sư cung cấp trong trang cá nhân của Luật sư và các thông tin mà iLAW thu thập được (ví dụ, các thông tin do Đoàn Luật sư, Liên đoàn Luật sư hoặc các Sở tư pháp công bố...). Thêm vào đó, thuật toán thông minh (Smart Agorithm) trên hệ thống iLAW cũng nhận diện và tự động cập nhật thường xuyên những thay đổi (tăng hoặc giảm) của Đánh giá (Rating). 

                            2. Các yếu tố chính ảnh hưởng đến Đánh giá (Rating) của iLAW

                            Kinh nghiệm và bằng cấp

                            Số năm kinh nghiệm hành nghề của Luật sư, học vấn, bằng cấp chuyên môn hoặc các bằng cấp trong các lĩnh vực liên quan mà Luật sư đạt được.

                            Thành tựu trong nghề nghiệp

                            Các giải thưởng, vinh danh, bằng khen…của cá nhân Luật sư hoặc của văn phòng/công ty nơi Luật sư làm việc.

                            Danh tiếng và uy tín trong nghề

                            Mức độ tích cực của các Nhận xét (reviews) và đánh giá sao (từ 1 sao đến 5 sao) chất lượng dịch vụ pháp lý từ khách hàng cũ và Đánh giá của luật sư đồng nghiệp đối với Luật sư.

                            Đóng góp cho nghề

                            Luật sư có xuất bản các sách chuyên ngành pháp lý, các bài viết, chia sẻ quan điểm pháp lý trên các báo, tạp chí, các tham luận, trình bày tại các hội thảo chuyên ngành pháp lý...

                            Đóng góp cho cộng đồng

                            Luật sư tích cực tham gia trả lời miễn phí các Câu hỏi của khách hàng, chia sẻ miễn phí các thông tin pháp lý hữu ích, các biểu mẫu, mẫu hợp đồng cho khách hàng trên iLAW.

                            3. Các mức độ của Đánh giá (Rating) của iLAW

                            Kết quả Đánh giá (Rating) trên hệ thống iLAW được chia làm 04 mức độ tương ứng, phản ánh thông tin toàn diện về Luật sư và chất lượng cũng như uy tín của dịch vụ pháp lý mà Luật sư cung cấp:

                            10 - 9.0: Xuất sắc 

                            8.9 - 8.0: Rất tốt 

                            7.9 - 7.0: Tốt 

                            6.9 - 6.0: Trung bình

                            • Về chúng tôi
                            • Điều khoản sử dụng
                            • Dành cho người dùng
                            • Dành cho Luật sư
                            • Chính sách bảo mật
                            • Nội quy trang Nhận xét
                            • Đánh giá của iLAW

                            Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Pháp Lý Thông Minh

                            Tầng 6 và 7, Toà nhà Friendship, số 31, đường Lê Duẩn, Phường Sài Gòn, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                            Điện thoại: (028) 7303 2868

                            Email: cskh@i-law.vn

                            GCNĐKKD số 0314107106 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TPHCM cấp ngày 10/11/2016

                            iLAW chỉ cung cấp thông tin và nền tảng công nghệ để bạn sử dụng thông tin đó. Chúng tôi không phải là công ty luật và không cung cấp dịch vụ pháp lý. Bạn nên tham vấn ý kiến Luật sư cho vấn đề pháp lý mà bạn đang cần giải quyết. Vui lòng tham khảo Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật khi sử dụng website.

                            © iLAW Inc. All Rights Reserved 2019