iLAW
iLAW
  • Tìm luật sư
    • Tư vấn pháp luật
      • Bài viết pháp luật
        • Câu hỏi pháp luật
          • Biểu mẫu
          • Dịch vụ pháp lý
          • Đặt câu hỏi miễn phí
          • Đăng nhập
          DetailFaq
          1. Q&A
          2. Dân sự  
          3. Tạm vắng tạm trú
          09/09/2021

          Tạm vắng tạm trú

          Mẹ em có mua 2 căn nhà A và B. Mẹ và em có hộ khẩu thường trú ở A. Nay em muốn ở nhà B riêng thì có cần phải đăng kí tạm vắng tạm trú không? Hay vì nhà B mẹ em mua rồi nên em cứ ở nhà B và không cần đăng kí tạm vắng tạm trú? Mong iLAW trả lời thắc mắc giúp em. Em cảm ơn.


          Đặt câu hỏi
          Luật sư: Nguyễn Văn Tiến Ads

          45 nhận xét

          Đánh giá của iLAW:  9.4

          Nhắn tin
          Mức phí
          Hồ sơ

          Gọi

          8 Luật sư trả lời

          Nguyễn Quang Trung

          Luật sư: Nguyễn Quang Trung

          3 nhận xét
          0862667736 tel: 0862667736
          Gọi
          Thông tin

            Chào bạn,

            Đầu tiên Công ty Luật TLT xin gửi lời chào trân trọng đến bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng đặt câu hỏi.

            Về câu hỏi của bạn, Chúng tôi xin có chia sẻ như sau:

            Công dân thực hiện quyền tự do cư trú, tuy nhiên công dân cũng phải thực hiện các nghĩa vụ khi cư trú như đăng ký cư trú. Bạn có thể tham khảo các quy định sau:

            Điều 2. Giải thích từ ngữ

            5. Đăng ký cư trú là việc thực hiện thủ tục đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, khai báo tạm vắng; thông báo lưu trú và khai báo thông tin, điều chỉnh thông tin về cư trú.

            Điều 9. Nghĩa vụ của công dân về cư trú

            1. Thực hiện việc đăng ký cư trú theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

            2. Cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin, giấy tờ, tài liệu về cư trú của mình cho cơ quan, người có thẩm quyền và chịu trách nhiệm về thông tin, giấy tờ, tài liệu đã cung cấp.

            3. Nộp lệ phí đăng ký cư trú theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

             

            Chúng tôi rất sẵn lòng hỗ trợ để bảo vệ tốt nhất và có lợi nhất quyền lợi chính đáng của bạn.

            Bạn có thể liên hệ Luật sư TLT theo thông tin sau:

            -          Luật sư Nguyễn Quang Trung – 0862667736

            -          Giám đốc Công ty Luật TNHH TLT

            -          www.tltlegal.com

            Trân trọng.

             

            Luật sư Nguyễn Quang Trung.

            Dương Hoài Vân

            Luật sư: Dương Hoài Vân

            192 nhận xét
            0984499996 tel: 0984499996
            Gọi
            Thông tin

              Chào bạn, căn cứ vào thông tin mà bạn cung cấp, Luật sư xin đưa ra tư vấn như sau:

              Hiện nay, theo quy định tại Điều 27 Luật Cư trú năm 2020, công dân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú để lao động, học tập hoặc vì mục đích khác từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện đăng ký tạm trú.

              Như vậy, đối chiếu với quy định trên, có 02 trường hợp người dân không phải đăng ký tạm trú, bao gồm:

              - Thuộc trường hợp đăng ký thường trú;

              - Người đến sinh sống, làm việc, lao động, học tập tại một địa điểm thuộc xã, phường, thị trấn khác nơi đăng ký thường trú dưới 30 ngày.

              Đối với người thuộc trường hợp đăng ký thường trú, không cần đăng ký tạm trú mà phải đăng ký thường trú với cơ quan có thẩm quyền.

              Đối với người không thuộc trường hợp đăng ký thường trú cũng không thuộc trường hợp đăng ký tạm trú thì phải đăng ký lưu trú.

              Theo khoản 6 Điều 2 Luật Cư trú mới, lưu trú là việc công dân ở lại một địa điểm không phải nơi thường trú hoặc nơi tạm trú trong thời gian ít hơn 30 ngày.

              Thủ tục đăng ký lưu trú đối với người không phải đăng ký tạm trú

              Theo khoản 3 Điều 15 Thông tư 55/2021/TT-BCA, khi có người đến lưu trú, thành viên hộ gia đình, người đại diện cơ sở chữa bệnh, cơ sở lưu trú du lịch và các cơ sở khác có chức năng lưu trú có trách nhiệm đề nghị người đến lưu trú xuất trình một trong các giấy tờ pháp lý thể hiện thông tin về số định danh cá nhân theo quy định của pháp luật và thực hiện việc thông báo lưu trú với cơ quan đăng ký cư trú.

              Sau đó, thông báo việc lưu trú với cơ quan đăng ký cư trú. Nội dung thông báo về lưu trú bao gồm họ và tên, số định đanh cá nhân hoặc số Chứng minh nhân dân, số hộ chiếu của người lưu trú; lý do lưu trú; thời gian lưu trú; địa chỉ lưu trú.

              Trường hợp người đến lưu trú tại chỗ ở của cá nhân, hộ gia đình mà cá nhân, thành viên hộ gia đình không có mặt tại chỗ ở đó thì người đến lưu trú có trách nhiệm thông báo việc lưu trú với cơ quan đăng ký cư trú.

               Việc thông báo lưu trú được thực hiện theo một trong các hình thức sau đây:

              - Trực tiếp tại cơ quan đăng ký cư trú hoặc địa điểm tiếp nhận thông báo lưu trú do cơ quan đăng ký cư trú quy định;

              - Thông qua số điện thoại hoặc hộp thư điện tử do cơ quan đăng ký cư trú thông báo hoặc niêm yết;

              - Thông qua trang thông tin điện tử của cơ quan đăng ký cư trú hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, Cổng dịch vụ công quản lý cư trú;

              - Thông qua ứng dụng trên thiết bị điện tử.

              Cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thông báo hoặc niêm yết công khai địa điểm, số điện thoại, địa chỉ hộp thư điện tử, địa chỉ trang thông tin điện tử của cơ quan đăng ký cư trú, Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, Cổng dịch vụ công quản lý cư trú, tên ứng dụng trên thiết bị điện tử tiếp nhận thông báo lưu trú.

              Việc thông báo lưu trú được thực hiện trước 23 giờ của ngày bắt đầu lưu trú; trường hợp người đến lưu trú sau 23 giờ thì việc thông báo lưu trú được thực hiện trước 08 giờ ngày hôm sau; trường hợp ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con, cháu, anh, chị, em ruột đến lưu trú nhiều lần thì chỉ cần thông báo lưu trú một lần.

              Việc thông báo lưu trú được ghi vào sổ tiếp nhận lưu trú.
                        Thời gian lưu trú tối đa là bao nhiêu ngày?

              Theo quy định, khi công dân đến sinh sống, làm việc, học tập ngoài phạm vi cấp xã nơi thường trú từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện đăng ký tạm trú. Dưới 30 ngày thì phải thực hiện đăng ký lưu trú. Vì thế, thời gian lưu trú tối đa là 30 ngày. Nếu quá thời gian này, công dân phải đi đăng ký tạm trú, thay vì đăng ký lưu trú.

              Tại Thông tư 55 cũng quy định rõ:

               4. Thời gian lưu trú tuỳ thuộc nhu cầu của công dân nhưng không quá 30 ngày. Người tiếp nhận thông báo lưu trú phải cập nhật nội dung thông báo về lưu trú vào Cơ sở dữ liệu về cư trú.

              Do trường hợp của bạn không thuộc diện các trường hợp được miễn đăng ký tạm trú nên sẽ phải tiến hành đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật.

              TRÊN ĐÂY LÀ Ý KIẾN TƯ VẤN CÓ TÍNH CHẤT THAM KHẢO THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT

              Nếu bạn cần tư vấn, cần luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp và hỗ trợ thực hiện các thủ tục theo đúng quy định pháp luật, bạn có thể đến trực tiếp Văn phòng Công ty Luật TNHH Một thành viên Vân Hoàng Minh tại: 422 Võ văn Kiệt, Phường Cô Giang, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh hoặc văn phòng giao dịch của Công ty Luật TNHH Một thành viên Vân Hoàng Minh tại: 158/1A Nguyễn Sơn, P.Phú Thọ Hòa, Quận Tân Phú (Tầng 2).

              Trân trọng./

              Luật sư Dương Hoài Vân

              Giám đốc Công ty Luật TNHH Một thành viên Vân Hoàng Minh

              Luật sư Dương Hoài Vân.

              Dương Hoài Vân

              Luật sư: Dương Hoài Vân

              192 nhận xét
              0984499996 tel: 0984499996
              Gọi
              Thông tin

                Chào bạn, căn cứ vào thông tin mà bạn cung cấp, Luật sư xin đưa ra tư vấn như sau:

                Hiện nay, theo quy định tại Điều 27 Luật Cư trú năm 2020, công dân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú để lao động, học tập hoặc vì mục đích khác từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện đăng ký tạm trú.

                Như vậy, đối chiếu với quy định trên, có 02 trường hợp người dân không phải đăng ký tạm trú, bao gồm:

                - Thuộc trường hợp đăng ký thường trú;

                - Người đến sinh sống, làm việc, lao động, học tập tại một địa điểm thuộc xã, phường, thị trấn khác nơi đăng ký thường trú dưới 30 ngày.

                Đối với người thuộc trường hợp đăng ký thường trú, không cần đăng ký tạm trú mà phải đăng ký thường trú với cơ quan có thẩm quyền.

                Đối với người không thuộc trường hợp đăng ký thường trú cũng không thuộc trường hợp đăng ký tạm trú thì phải đăng ký lưu trú.

                Theo khoản 6 Điều 2 Luật Cư trú mới, lưu trú là việc công dân ở lại một địa điểm không phải nơi thường trú hoặc nơi tạm trú trong thời gian ít hơn 30 ngày.

                Thủ tục đăng ký lưu trú đối với người không phải đăng ký tạm trú

                Theo khoản 3 Điều 15 Thông tư 55/2021/TT-BCA, khi có người đến lưu trú, thành viên hộ gia đình, người đại diện cơ sở chữa bệnh, cơ sở lưu trú du lịch và các cơ sở khác có chức năng lưu trú có trách nhiệm đề nghị người đến lưu trú xuất trình một trong các giấy tờ pháp lý thể hiện thông tin về số định danh cá nhân theo quy định của pháp luật và thực hiện việc thông báo lưu trú với cơ quan đăng ký cư trú.

                Sau đó, thông báo việc lưu trú với cơ quan đăng ký cư trú. Nội dung thông báo về lưu trú bao gồm họ và tên, số định đanh cá nhân hoặc số Chứng minh nhân dân, số hộ chiếu của người lưu trú; lý do lưu trú; thời gian lưu trú; địa chỉ lưu trú.

                Trường hợp người đến lưu trú tại chỗ ở của cá nhân, hộ gia đình mà cá nhân, thành viên hộ gia đình không có mặt tại chỗ ở đó thì người đến lưu trú có trách nhiệm thông báo việc lưu trú với cơ quan đăng ký cư trú.

                 Việc thông báo lưu trú được thực hiện theo một trong các hình thức sau đây:

                - Trực tiếp tại cơ quan đăng ký cư trú hoặc địa điểm tiếp nhận thông báo lưu trú do cơ quan đăng ký cư trú quy định;

                - Thông qua số điện thoại hoặc hộp thư điện tử do cơ quan đăng ký cư trú thông báo hoặc niêm yết;

                - Thông qua trang thông tin điện tử của cơ quan đăng ký cư trú hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, Cổng dịch vụ công quản lý cư trú;

                - Thông qua ứng dụng trên thiết bị điện tử.

                Cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thông báo hoặc niêm yết công khai địa điểm, số điện thoại, địa chỉ hộp thư điện tử, địa chỉ trang thông tin điện tử của cơ quan đăng ký cư trú, Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, Cổng dịch vụ công quản lý cư trú, tên ứng dụng trên thiết bị điện tử tiếp nhận thông báo lưu trú.

                Việc thông báo lưu trú được thực hiện trước 23 giờ của ngày bắt đầu lưu trú; trường hợp người đến lưu trú sau 23 giờ thì việc thông báo lưu trú được thực hiện trước 08 giờ ngày hôm sau; trường hợp ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con, cháu, anh, chị, em ruột đến lưu trú nhiều lần thì chỉ cần thông báo lưu trú một lần.

                Việc thông báo lưu trú được ghi vào sổ tiếp nhận lưu trú.

                          Thời gian lưu trú tối đa là bao nhiêu ngày?

                Theo quy định, khi công dân đến sinh sống, làm việc, học tập ngoài phạm vi cấp xã nơi thường trú từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện đăng ký tạm trú. Dưới 30 ngày thì phải thực hiện đăng ký lưu trú. Vì thế, thời gian lưu trú tối đa là 30 ngày. Nếu quá thời gian này, công dân phải đi đăng ký tạm trú, thay vì đăng ký lưu trú.

                Tại Thông tư 55 cũng quy định rõ:

                 4. Thời gian lưu trú tuỳ thuộc nhu cầu của công dân nhưng không quá 30 ngày. Người tiếp nhận thông báo lưu trú phải cập nhật nội dung thông báo về lưu trú vào Cơ sở dữ liệu về cư trú.

                Do trường hợp của bạn không thuộc diện các trường hợp được miễn đăng ký tạm trú nên sẽ phải tiến hành đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật.

                TRÊN ĐÂY LÀ Ý KIẾN TƯ VẤN CÓ TÍNH CHẤT THAM KHẢO THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT

                Nếu bạn cần tư vấn, cần luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp và hỗ trợ thực hiện các thủ tục theo đúng quy định pháp luật, bạn có thể đến trực tiếp Văn phòng Công ty Luật TNHH Một thành viên Vân Hoàng Minh tại: 422 Võ văn Kiệt, Phường Cô Giang, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh hoặc văn phòng giao dịch của Công ty Luật TNHH Một thành viên Vân Hoàng Minh tại: 158/1A Nguyễn Sơn, P.Phú Thọ Hòa, Quận Tân Phú (Tầng 2).

                Trân trọng./

                Luật sư Dương Hoài Vân

                Giám đốc Công ty Luật TNHH Một thành viên Vân Hoàng Minh

                 

                Luật sư Dương Hoài Vân.

                Dương Hoài Vân

                Luật sư: Dương Hoài Vân

                192 nhận xét
                0984499996 tel: 0984499996
                Gọi
                Thông tin

                  Chào bạn, căn cứ vào thông tin mà bạn cung cấp, Luật sư xin đưa ra tư vấn như sau:

                  Hiện nay, theo quy định tại Điều 27 Luật Cư trú năm 2020, công dân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú để lao động, học tập hoặc vì mục đích khác từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện đăng ký tạm trú.

                  Như vậy, đối chiếu với quy định trên, có 02 trường hợp người dân không phải đăng ký tạm trú, bao gồm:

                  - Thuộc trường hợp đăng ký thường trú;

                  - Người đến sinh sống, làm việc, lao động, học tập tại một địa điểm thuộc xã, phường, thị trấn khác nơi đăng ký thường trú dưới 30 ngày.

                  Đối với người thuộc trường hợp đăng ký thường trú, không cần đăng ký tạm trú mà phải đăng ký thường trú với cơ quan có thẩm quyền.

                  Đối với người không thuộc trường hợp đăng ký thường trú cũng không thuộc trường hợp đăng ký tạm trú thì phải đăng ký lưu trú.

                  Theo khoản 6 Điều 2 Luật Cư trú mới, lưu trú là việc công dân ở lại một địa điểm không phải nơi thường trú hoặc nơi tạm trú trong thời gian ít hơn 30 ngày.

                  Thủ tục đăng ký lưu trú đối với người không phải đăng ký tạm trú

                  Theo khoản 3 Điều 15 Thông tư 55/2021/TT-BCA, khi có người đến lưu trú, thành viên hộ gia đình, người đại diện cơ sở chữa bệnh, cơ sở lưu trú du lịch và các cơ sở khác có chức năng lưu trú có trách nhiệm đề nghị người đến lưu trú xuất trình một trong các giấy tờ pháp lý thể hiện thông tin về số định danh cá nhân theo quy định của pháp luật và thực hiện việc thông báo lưu trú với cơ quan đăng ký cư trú.

                  Sau đó, thông báo việc lưu trú với cơ quan đăng ký cư trú. Nội dung thông báo về lưu trú bao gồm họ và tên, số định đanh cá nhân hoặc số Chứng minh nhân dân, số hộ chiếu của người lưu trú; lý do lưu trú; thời gian lưu trú; địa chỉ lưu trú.

                  Trường hợp người đến lưu trú tại chỗ ở của cá nhân, hộ gia đình mà cá nhân, thành viên hộ gia đình không có mặt tại chỗ ở đó thì người đến lưu trú có trách nhiệm thông báo việc lưu trú với cơ quan đăng ký cư trú.

                   Việc thông báo lưu trú được thực hiện theo một trong các hình thức sau đây:

                  - Trực tiếp tại cơ quan đăng ký cư trú hoặc địa điểm tiếp nhận thông báo lưu trú do cơ quan đăng ký cư trú quy định;

                  - Thông qua số điện thoại hoặc hộp thư điện tử do cơ quan đăng ký cư trú thông báo hoặc niêm yết;

                  - Thông qua trang thông tin điện tử của cơ quan đăng ký cư trú hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, Cổng dịch vụ công quản lý cư trú;

                  - Thông qua ứng dụng trên thiết bị điện tử.

                  Cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thông báo hoặc niêm yết công khai địa điểm, số điện thoại, địa chỉ hộp thư điện tử, địa chỉ trang thông tin điện tử của cơ quan đăng ký cư trú, Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, Cổng dịch vụ công quản lý cư trú, tên ứng dụng trên thiết bị điện tử tiếp nhận thông báo lưu trú.

                  Việc thông báo lưu trú được thực hiện trước 23 giờ của ngày bắt đầu lưu trú; trường hợp người đến lưu trú sau 23 giờ thì việc thông báo lưu trú được thực hiện trước 08 giờ ngày hôm sau; trường hợp ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con, cháu, anh, chị, em ruột đến lưu trú nhiều lần thì chỉ cần thông báo lưu trú một lần.

                  Việc thông báo lưu trú được ghi vào sổ tiếp nhận lưu trú.

                            Thời gian lưu trú tối đa là bao nhiêu ngày?

                  Theo quy định, khi công dân đến sinh sống, làm việc, học tập ngoài phạm vi cấp xã nơi thường trú từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện đăng ký tạm trú. Dưới 30 ngày thì phải thực hiện đăng ký lưu trú. Vì thế, thời gian lưu trú tối đa là 30 ngày. Nếu quá thời gian này, công dân phải đi đăng ký tạm trú, thay vì đăng ký lưu trú.

                  Tại Thông tư 55 cũng quy định rõ:

                   4. Thời gian lưu trú tuỳ thuộc nhu cầu của công dân nhưng không quá 30 ngày. Người tiếp nhận thông báo lưu trú phải cập nhật nội dung thông báo về lưu trú vào Cơ sở dữ liệu về cư trú.

                  Do trường hợp của bạn không thuộc diện các trường hợp được miễn đăng ký tạm trú nên sẽ phải tiến hành đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật.

                  TRÊN ĐÂY LÀ Ý KIẾN TƯ VẤN CÓ TÍNH CHẤT THAM KHẢO THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT

                  Nếu bạn cần tư vấn, cần luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp và hỗ trợ thực hiện các thủ tục theo đúng quy định pháp luật, bạn có thể đến trực tiếp Văn phòng Công ty Luật TNHH Một thành viên Vân Hoàng Minh tại: 422 Võ văn Kiệt, Phường Cô Giang, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh hoặc văn phòng giao dịch của Công ty Luật TNHH Một thành viên Vân Hoàng Minh tại: 158/1A Nguyễn Sơn, P.Phú Thọ Hòa, Quận Tân Phú (Tầng 2).

                  Trân trọng./

                  Luật sư Dương Hoài Vân

                  Giám đốc Công ty Luật TNHH Một thành viên Vân Hoàng Minh

                   

                  Luật sư Dương Hoài Vân.

                  Dương Hoài Vân

                  Luật sư: Dương Hoài Vân

                  192 nhận xét
                  0984499996 tel: 0984499996
                  Gọi
                  Thông tin

                    Chào bạn, căn cứ vào thông tin mà bạn cung cấp, Luật sư xin đưa ra tư vấn như sau:

                    Hiện nay, theo quy định tại Điều 27 Luật Cư trú năm 2020, công dân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú để lao động, học tập hoặc vì mục đích khác từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện đăng ký tạm trú.

                    Như vậy, đối chiếu với quy định trên, có 02 trường hợp người dân không phải đăng ký tạm trú, bao gồm:

                    - Thuộc trường hợp đăng ký thường trú;

                    - Người đến sinh sống, làm việc, lao động, học tập tại một địa điểm thuộc xã, phường, thị trấn khác nơi đăng ký thường trú dưới 30 ngày.

                    Đối với người thuộc trường hợp đăng ký thường trú, không cần đăng ký tạm trú mà phải đăng ký thường trú với cơ quan có thẩm quyền.

                    Đối với người không thuộc trường hợp đăng ký thường trú cũng không thuộc trường hợp đăng ký tạm trú thì phải đăng ký lưu trú.

                    Theo khoản 6 Điều 2 Luật Cư trú mới, lưu trú là việc công dân ở lại một địa điểm không phải nơi thường trú hoặc nơi tạm trú trong thời gian ít hơn 30 ngày.

                    Thủ tục đăng ký lưu trú đối với người không phải đăng ký tạm trú

                    Theo khoản 3 Điều 15 Thông tư 55/2021/TT-BCA, khi có người đến lưu trú, thành viên hộ gia đình, người đại diện cơ sở chữa bệnh, cơ sở lưu trú du lịch và các cơ sở khác có chức năng lưu trú có trách nhiệm đề nghị người đến lưu trú xuất trình một trong các giấy tờ pháp lý thể hiện thông tin về số định danh cá nhân theo quy định của pháp luật và thực hiện việc thông báo lưu trú với cơ quan đăng ký cư trú.

                    Sau đó, thông báo việc lưu trú với cơ quan đăng ký cư trú. Nội dung thông báo về lưu trú bao gồm họ và tên, số định đanh cá nhân hoặc số Chứng minh nhân dân, số hộ chiếu của người lưu trú; lý do lưu trú; thời gian lưu trú; địa chỉ lưu trú.

                    Trường hợp người đến lưu trú tại chỗ ở của cá nhân, hộ gia đình mà cá nhân, thành viên hộ gia đình không có mặt tại chỗ ở đó thì người đến lưu trú có trách nhiệm thông báo việc lưu trú với cơ quan đăng ký cư trú.

                     Việc thông báo lưu trú được thực hiện theo một trong các hình thức sau đây:

                    - Trực tiếp tại cơ quan đăng ký cư trú hoặc địa điểm tiếp nhận thông báo lưu trú do cơ quan đăng ký cư trú quy định;

                    - Thông qua số điện thoại hoặc hộp thư điện tử do cơ quan đăng ký cư trú thông báo hoặc niêm yết;

                    - Thông qua trang thông tin điện tử của cơ quan đăng ký cư trú hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, Cổng dịch vụ công quản lý cư trú;

                    - Thông qua ứng dụng trên thiết bị điện tử.

                    Cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thông báo hoặc niêm yết công khai địa điểm, số điện thoại, địa chỉ hộp thư điện tử, địa chỉ trang thông tin điện tử của cơ quan đăng ký cư trú, Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, Cổng dịch vụ công quản lý cư trú, tên ứng dụng trên thiết bị điện tử tiếp nhận thông báo lưu trú.

                    Việc thông báo lưu trú được thực hiện trước 23 giờ của ngày bắt đầu lưu trú; trường hợp người đến lưu trú sau 23 giờ thì việc thông báo lưu trú được thực hiện trước 08 giờ ngày hôm sau; trường hợp ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con, cháu, anh, chị, em ruột đến lưu trú nhiều lần thì chỉ cần thông báo lưu trú một lần.

                    Việc thông báo lưu trú được ghi vào sổ tiếp nhận lưu trú.

                              Thời gian lưu trú tối đa là bao nhiêu ngày?

                    Theo quy định, khi công dân đến sinh sống, làm việc, học tập ngoài phạm vi cấp xã nơi thường trú từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện đăng ký tạm trú. Dưới 30 ngày thì phải thực hiện đăng ký lưu trú. Vì thế, thời gian lưu trú tối đa là 30 ngày. Nếu quá thời gian này, công dân phải đi đăng ký tạm trú, thay vì đăng ký lưu trú.

                    Tại Thông tư 55 cũng quy định rõ:

                     4. Thời gian lưu trú tuỳ thuộc nhu cầu của công dân nhưng không quá 30 ngày. Người tiếp nhận thông báo lưu trú phải cập nhật nội dung thông báo về lưu trú vào Cơ sở dữ liệu về cư trú.

                    Do trường hợp của bạn không thuộc diện các trường hợp được miễn đăng ký tạm trú nên sẽ phải tiến hành đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật.

                    TRÊN ĐÂY LÀ Ý KIẾN TƯ VẤN CÓ TÍNH CHẤT THAM KHẢO THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT

                    Nếu bạn cần tư vấn, cần luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp và hỗ trợ thực hiện các thủ tục theo đúng quy định pháp luật, bạn có thể đến trực tiếp Văn phòng Công ty Luật TNHH Một thành viên Vân Hoàng Minh tại: 422 Võ văn Kiệt, Phường Cô Giang, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh hoặc văn phòng giao dịch của Công ty Luật TNHH Một thành viên Vân Hoàng Minh tại: 158/1A Nguyễn Sơn, P.Phú Thọ Hòa, Quận Tân Phú (Tầng 2).

                    Trân trọng./

                    Luật sư Dương Hoài Vân

                    Giám đốc Công ty Luật TNHH Một thành viên Vân Hoàng Minh

                     

                    Luật sư Dương Hoài Vân.

                    Phạm Đức Huy

                    Luật sư: Phạm Đức Huy

                    200 nhận xét
                    0977761893 tel: 0977761893
                    Gọi
                    Thông tin

                      Chào bạn!

                      Việc đăng ký tạm trú để đảm bảo việc quản lý cư trú của nhà nước. Do đó, bạn cứ đăng ký với chính quyền địa phương nhé.

                      Luật sư Phạm Đức Huy.

                      Phạm Thị Nhàn

                      Luật sư: Phạm Thị Nhàn

                      61 nhận xét
                      0968605706 tel: 0968605706
                      Gọi
                      Thông tin

                        Chào bạn Tuấn!

                        Điều 31. Khai báo tạm vắng

                        1. Công dân có trách nhiệm khai báo tạm vắng trong các trường hợp sau đây:

                        a) Đi khỏi phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đang cư trú từ 01 ngày trở lên đối với bị can, bị cáo đang tại ngoại; người bị kết án phạt tù nhưng chưa có quyết định thi hành án hoặc đã có quyết định thi hành án nhưng đang tại ngoại hoặc được hoãn chấp hành án, tạm đình chỉ chấp hành án; người bị kết án phạt tù được hưởng án treo đang trong thời gian thử thách; người đang chấp hành án phạt quản chế, cải tạo không giam giữ; người được tha tù trước thời hạn có điều kiện đang trong thời gian thử thách;

                        b) Đi khỏi phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đang cư trú từ 01 ngày trở lên đối với người đang chấp hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn; người phải chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng nhưng đang được hoãn chấp hành hoặc tạm đình chỉ chấp hành; người bị quản lý trong thời gian làm thủ tục xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng;

                        c) Đi khỏi phạm vi đơn vị hành chính cấp huyện nơi đang cư trú từ 03 tháng liên tục trở lên đối với người trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự hoặc người đang phải thực hiện các nghĩa vụ khác đối với Nhà nước theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

                        d) Đi khỏi phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi thường trú từ 12 tháng liên tục trở lên đối với người không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản này, trừ trường hợp đã đăng ký tạm trú tại nơi ở mới hoặc đã xuất cảnh ra nước ngoài.

                        2. Trước khi đi khỏi nơi cư trú, người quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này phải đến khai báo tạm vắng tại cơ quan đăng ký cư trú nơi người đó cư trú; khi đến khai báo tạm vắng phải nộp đề nghị khai báo tạm vắng và văn bản đồng ý của cơ quan có thẩm quyền giám sát, quản lý, giáo dục người đó.

                        Cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra nội dung khai báo. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị khai báo tạm vắng, cơ quan đăng ký cư trú cấp phiếu khai báo tạm vắng cho công dân; trường hợp phức tạp thì thời gian giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 02 ngày làm việc.

                        3. Người quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều này có thể đến khai báo tạm vắng trực tiếp tại cơ quan đăng ký cư trú nơi người đó cư trú hoặc khai báo qua điện thoại, phương tiện điện tử hoặc phương tiện khác do Bộ trưởng Bộ Công an quy định. Trường hợp người quy định tại điểm d khoản 1 Điều này là người chưa thành niên thì người thực hiện khai báo là cha, mẹ hoặc người giám hộ.

                        4. Nội dung khai báo tạm vắng bao gồm họ và tên, số định danh cá nhân hoặc số Chứng minh nhân dân, số hộ chiếu của người khai báo tạm vắng; lý do tạm vắng; thời gian tạm vắng; địa chỉ nơi đến.

                        5. Cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm cập nhật thông tin khai báo tạm vắng của công dân vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người khai báo về việc đã cập nhật thông tin khai báo tạm vắng khi có yêu cầu.

                        Luật sư Phạm Thị Nhàn.

                        Nguyễn Duy Binh

                        Luật sư: Nguyễn Duy Binh

                        49 nhận xét
                        0938343384 tel: 0938343384
                        Gọi
                        Thông tin

                          Chào bạn!

                          Điều 27 Luật cư trú 2020 quy định về điều kiện đăng ký tạm trú như sau:

                          Điều 27. Điều kiện đăng ký tạm trú

                          1. Công dân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú để lao động, học tập hoặc vì mục đích khác từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện đăng ký tạm trú.

                          2. Thời hạn tạm trú tối đa là 02 năm và có thể tiếp tục gia hạn nhiều lần.

                          3. Công dân không được đăng ký tạm trú mới tại chỗ ở quy định tại Điều 23 của Luật này.


                          Do đó, nếu căn nhà B khác xã/phường thì bạn phải đăng ký tạm trú nhé bạn!

                          Nếu còn vấn đề gì thắc mắc, bạn vui lòng liên hệ số điện thoại 0938343384 để được tư vấn cụ thể.

                          Trân trọng!

                          Luật sư Nguyễn Duy Binh.

                          Luật sư: Nguyễn Văn Tiến Ads

                          45 nhận xét

                          • Đánh giá của iLAW: 9.4

                          Nhắn tin
                          Mức phí
                          Hồ sơ

                          Gọi

                          Luật sư: Tạ Thị Bích Thuận Ads

                          25 nhận xét

                          • Đánh giá của iLAW: 9.3

                          Nhắn tin
                          Mức phí
                          Hồ sơ

                          Gọi

                            0902293579

                          Những câu hỏi cùng lĩnh vực

                          1. Người ủy quyền chết
                            Có 12 Luật sư trả lời
                          2. Đòi tiền lừa đảo trên mạng
                            Có 11 Luật sư trả lời
                          3. vướng mắc hình thức cho vay
                            Có 15 Luật sư trả lời
                          4. Đòi tiền đa cấp
                            Có 3 Luật sư trả lời
                          5. Dân sự
                            Có 8 Luật sư trả lời
                          6. Bản cam kết có giá trị pháp lý không
                            Có 6 Luật sư trả lời

                            Lĩnh vực Dân sự

                            1. Hợp đồng vay tài sản
                            2. Thu hồi nợ
                            3. Tranh chấp dân sự
                            4. Vay tiền cá nhân
                            5. Vay tiền ngân hàng

                            Không thể tìm thấy những gì bạn đang tìm kiếm?


                            Gửi một câu hỏi miễn phí trên diễn đàn công cộng của chúng tôi. Đặt một câu hỏi

                            Đặt câu hỏi

                            - hoặc -

                            Tìm kiếm luật sư bằng cách đánh giá và xếp hạng..

                            Tìm kiếm luật sư

                            Duyệt tìm Luật sư

                            • Theo lĩnh vực
                            • Theo tỉnh thành

                                Đánh giá (Rating) của iLAW

                                1. Hệ thống Đánh giá (Rating) trên iLAW hoạt động như thế nào

                                iLAW đưa ra Đánh giá (Rating) dựa trên các thông tin do Luật sư cung cấp trong trang cá nhân của Luật sư và các thông tin mà iLAW thu thập được (ví dụ, các thông tin do Đoàn Luật sư, Liên đoàn Luật sư hoặc các Sở tư pháp công bố...). Thêm vào đó, thuật toán thông minh (Smart Agorithm) trên hệ thống iLAW cũng nhận diện và tự động cập nhật thường xuyên những thay đổi (tăng hoặc giảm) của Đánh giá (Rating). 

                                2. Các yếu tố chính ảnh hưởng đến Đánh giá (Rating) của iLAW

                                Kinh nghiệm và bằng cấp

                                Số năm kinh nghiệm hành nghề của Luật sư, học vấn, bằng cấp chuyên môn hoặc các bằng cấp trong các lĩnh vực liên quan mà Luật sư đạt được.

                                Thành tựu trong nghề nghiệp

                                Các giải thưởng, vinh danh, bằng khen…của cá nhân Luật sư hoặc của văn phòng/công ty nơi Luật sư làm việc.

                                Danh tiếng và uy tín trong nghề

                                Mức độ tích cực của các Nhận xét (reviews) và đánh giá sao (từ 1 sao đến 5 sao) chất lượng dịch vụ pháp lý từ khách hàng cũ và Đánh giá của luật sư đồng nghiệp đối với Luật sư.

                                Đóng góp cho nghề

                                Luật sư có xuất bản các sách chuyên ngành pháp lý, các bài viết, chia sẻ quan điểm pháp lý trên các báo, tạp chí, các tham luận, trình bày tại các hội thảo chuyên ngành pháp lý...

                                Đóng góp cho cộng đồng

                                Luật sư tích cực tham gia trả lời miễn phí các Câu hỏi của khách hàng, chia sẻ miễn phí các thông tin pháp lý hữu ích, các biểu mẫu, mẫu hợp đồng cho khách hàng trên iLAW.

                                3. Các mức độ của Đánh giá (Rating) của iLAW

                                Kết quả Đánh giá (Rating) trên hệ thống iLAW được chia làm 04 mức độ tương ứng, phản ánh thông tin toàn diện về Luật sư và chất lượng cũng như uy tín của dịch vụ pháp lý mà Luật sư cung cấp:

                                10 - 9.0: Xuất sắc 

                                8.9 - 8.0: Rất tốt 

                                7.9 - 7.0: Tốt 

                                6.9 - 6.0: Trung bình

                                • Về chúng tôi
                                • Điều khoản sử dụng
                                • Dành cho người dùng
                                • Dành cho Luật sư
                                • Chính sách bảo mật
                                • Nội quy trang Nhận xét
                                • Đánh giá của iLAW

                                Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Pháp Lý Thông Minh

                                Tầng 6 và 7, Toà nhà Friendship, số 31, đường Lê Duẩn, Phường Sài Gòn, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                Điện thoại: (028) 7303 2868

                                Email: cskh@i-law.vn

                                GCNĐKKD số 0314107106 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TPHCM cấp ngày 10/11/2016

                                iLAW chỉ cung cấp thông tin và nền tảng công nghệ để bạn sử dụng thông tin đó. Chúng tôi không phải là công ty luật và không cung cấp dịch vụ pháp lý. Bạn nên tham vấn ý kiến Luật sư cho vấn đề pháp lý mà bạn đang cần giải quyết. Vui lòng tham khảo Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật khi sử dụng website.

                                © iLAW Inc. All Rights Reserved 2019