iLAW
iLAW
  • Tìm luật sư
    • Tư vấn pháp luật
      • Bài viết pháp luật
        • Câu hỏi pháp luật
          • Biểu mẫu
          • Dịch vụ pháp lý
          • Đặt câu hỏi miễn phí
          • Đăng nhập
          DetailFaq
          1. Q&A
          2. Đất đai  
          3. Khi làm GCN quyền sử dụng đất có phải nộp tiền sử dụng đất không?
          16/09/2021

          Khi làm GCN quyền sử dụng đất có phải nộp tiền sử dụng đất không?

          Hiện tại tôi có Biên bản làm việc với VPĐK ĐĐ Thị xã Từ Sơn như sau: VĂN PHÒNG ĐKĐĐ TỈNH BẮC NINH CHI NHÁNH VPĐKĐĐ THỊ XÃ TỪ SƠN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc BIÊN BẢN LÀM VIỆC V/v thẩm tra hồ sơ đề nghị công nhận và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở của Bà Nguyễn Thị Hồng và ông Vũ Nguyên Khánh Hôm nay, ngày … tháng … năm 2020, tại trụ sở UBND phường Đình Bảng, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh. I. THÀNH PHẦN 1. Bên kiểm tra - Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thị xã Từ Sơn. Ông (bà): - Chức vụ: Cán bộ. 2. Bên được kiểm tra. Ông: Trần Văn Cương - Chủ sử dụng đất. 3. Ủy ban nhân dân phường Đình Bảng: Ông (bà): - Chức vụ: CT UBND phường. Ông (bà): - Chức vụ: Cán bộ địa chính phường. Ông (bà): - Trưởng khu phố Tân Lập. II. NỘI DUNG BUỔI LÀM VIỆC: Căn cứ hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của Bà Nguyễn Thị Hồng và ông Vũ Nguyên Khánh là chủ sử dụng đất thửa đất số: 110; tờ bản đồ: 109; diện tích: 127,8 m2; mục đích sử dụng đất: Đất ở tại đô thị; Địa chỉ thửa đất: Khu phố Tân Lập, phường Đình Bảng, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thị xã Từ Sơn (VPĐKĐĐ) phối hợp cùng UBND phường Đình Bảng và Trưởng khu phố Chùa Dận tổ chức buổi làm việc với chủ sử dụng đất để làm rõ một số nội dung của thửa đất trên nhằm củng cố giúp cơ quan có thẩm quyền Quyết định công nhận và cấp giấy chứng nhận cho người sử dụng đất, kết quả cụ thể như sau: 1. Tính Pháp lý hồ sơ: - Căn cứ vào đơn đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của Bà Nguyễn Thị Hồng và ông Vũ Nguyên Khánh đối với thửa đất số: 110; tờ bản đồ: 109; diện tích: 127,8 m2. - Căn cứ vào phiếu lấy ý kiến khu dân cư ngày 16/06/2020 do ông ……………- trưởng khu phố Tân Lập chủ trì, có đại diện UBND phường Đình Bảng là ông Nguyễn Thế Chín – CT UBND phường và ông Nguyễn Quang Huy cán bộ địa chính phường. - Căn cứ vào thông báo công khai, biên bản kết thúc công khai kết quả kiểm tra của UBND phường Đình Bảng theo quy định hiện hành. 2. Về việc sử dụng đất. Tại buổi làm việc UBND phường Đình Bảng đã cung cấp các tài liệu và xác định thông tin của thửa đất như sau: - Về hiện trạng sử dụng đất: Thửa đất trên đã được gia đình xây dựng nhà ở và các công trình phụ trợ cuộc sống trên toàn bộ diện tích thửa đất trước 15/10/1993 phù hợp với nội dung chủ sử dụng đất kê khai trong đơn đề nghị cấp mới giấy chứng nhận. - Về tính phù hợp với quy hoạch sử dụng đất: + Căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, căn cứ vào vị trí của thửa đất trên, UBND phường Đình Bảng xác định thửa đất của Bà Nguyễn Thị Hồng và ông Vũ Nguyên Khánh sử dụng là phù hợp quy hoạch. + Căn cứ theo chỉ giới quy hoạch xây dựng cải tạo, nâng cấp đường TL 295B thể hiện trên bản đồ địa chính phường Đình Bảng năm 2015, cụ thể là tờ bản đồ số: 109; Căn cứ theo Quyết định số: 976/QĐ-UBND ngày 15/7/2009 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp TL 295B (quốc lộ 1A cũ), đoạn qua thị xã Từ Sơn (từ Km153+840 đến Km 156+650);Quyết định số: 169/QLVY&ATGT ngày 05/04/2010 của Sở Giao thông vận tải tỉnh Bắc Ninh về việc phê duyệt hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công công trình xây dựng, cải tạo và nâng cấp TL295B (Quốc lộ 1A cũ), đoạn qua thị xã Từ Sơn (từ Km153+840 đến Km156+650); Quyết định số: 1097/QĐ-UBND ngày 20/08/2012 của UBND tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thị xã Từ Sơn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. UBND phường xác định thửa đất của Bà Nguyễn Thị Hồng và ông Vũ Nguyên Khánh có 29,1 m2 nằm trong chỉ giới trên. Đề nghị Bà Nguyễn Thị Hồng và ông Vũ Nguyên Khánh đã có đơn đề nghị cắt trả đất giao thông của tập thể và cam kết không xây dựng, cơi nới và cải tạo thêm công trình kiên cố trên phần diện tích này, tự giác tháo dỡ công trình khi Nhà nước sử dụng đất. - Về tình trạng tranh chấp đất đai: UBND phường Đình Bảng xác định thửa đất này không có tranh chấp quyền sử dụng đất với ai. - Về nguồn gốc thửa đất và thời điểm sử dụng đất: Căn cứ vào hồ sơ địa chính và các tài liệu liên quan đến việc quản lý đất đai đang được sử dụng trong công tác quản lý và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn phường Đình Bảng. Thông tin thửa đất trên của Bà Nguyễn Thị Hồng và ông Vũ Nguyên Khánh, UBND phường có ý kiến như sau: + Căn cứ theo sổ mục kê và bản đồ năm 1978 của xã Đình Bảng thì thửa đất của Bà Nguyễn Thị Hồng và ông Vũ Nguyên Khánh nằm trong thửa đất số: 294; tờ bản đồ số: 1; diện tích: 341 m2; loại ruộng đất: TC (thổ cư); chủ sử dụng: Trần Văn Minh (bố đẻ ông Trần Văn Cương). + Theo bản vẽ số 1 được thành lập năm 1989 của phường Đình Bảng thì thửa đất 294; tờ bản đồ số: 1; diện tích: 341 m2 trên bản đồ địa chính năm 1978 được tách thành 02 thửa đất là thửa đất số: 75; diện tích: 90 m2 và thửa đất số: 74; diện tích: 200 m2. Do ông Trần Văn Minh tách ra cho hai người con trai là ông Trần Văn Lâm (thửa 74) và Bà Nguyễn Thị Hồng (thửa 75). UBND phường Đình Bảng xác nhận thời điểm này không lập sổ sách địa chính đối với các bản vẽ. UBND phường Đình Bảng khẳng định hai thửa đất trên vẫn sử dụng vào mục đích đất thổ cư. + Theo bản đồ địa chính và sổ mục kê 1994, thì thửa đất của Bà Nguyễn Thị Hồng và ông Vũ Nguyên Khánh được thể hiện là thửa đất số: 26; tờ bản đồ số: 2; diện tích: 60 m2; Loại đất: CD (chuyên dùng); chủ sử dụng: không thể hiện, đây là tình trạng chung đối với những thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Đình Bảng ở thời điểm đó. Căn cứ theo hiện trạng sử dụng đất và hệ thống hồ sơ địa chính cũ, UBND phường Đình Bảng đã thực hiện đính chính lại loại hình sử dụng đất của thửa đất 26 trên từ loại đất: CD (chuyên dùng) sang loại đất: T (thổ cư). UBND phường khẳng định thửa đất trên vẫn được gia đình Bà Nguyễn Thị Hồng và ông Vũ Nguyên Khánh sử dụng vào mục đích đất ở từ trước tới nay. + Căn cứ bản đồ số hóa năm 2004 của xã Đình Bảng thể hiện thửa đất số: 26; tờ bản đồ số: 2; diện tích: 60 m2; mục đích sử dụng đất: T (thổ cư). + Căn cứ vào sổ mục kê và bản đồ địa chính phường Đình Bảng năm 2015, thì thửa đất mà Bà Nguyễn Thị Hồng và ông Vũ Nguyên Khánh đang đề nghị cấp, thể hiện là thửa đất số: 26; tờ bản đồ số: 89, diện tích: 73.1 m2, loại đất: ODT; tên chủ sử dụng: Ông Trần Văn Cương. + Căn cứ vào phiếu ý kiến khu dân cư và qua xác minh thông tin thực tế của người dân địa phương thường trú tại khu phố Chùa Dận, UBND phường Đình Bảng cho biết thửa đất trên của Bà Nguyễn Thị Hồng và ông Vũ Nguyên Khánh có nguồn gốc sử dụng đất là: Đất của bố mẹ để lại có nguồn gốc là đất ở gia đình sử dụng ổn định và liên tục để ở, tại thời điểm sử dụng đất không vi phạm Luật đất đai. Thời điểm sử dụng đất: Sử dụng để ở từ trước ngày 15/10/1993. Căn cứ theo bản vẽ số 1 thành lập năm 1989, bản đồ địa chính xã Đình Bảng năm 1994 và bản đồ số hóa năm 2004 đã phản ánh chưa chính xác hiện trạng sử dụng đất của Bà Nguyễn Thị Hồng và ông Vũ Nguyên Khánh. UBND phường khẳng định ranh giới, mốc giới sử dụng đất ổn định từ trước đến nay, không lấn chiếm, không tranh chấp, diện tích tăng, giảm là do sai số trong quá trình đo đạc lại bản đồ địa chính. UBND phường Đình Bảng chịu trách nhiệm về việc xác định nguồn gốc và thời điểm sử dụng như trên, đề nghị các cơ quan có thẩm quyền xem xét, Quyết định. - Xác định diện tích trong, ngoài hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở theo quy định và xác định tuyến đường, vị trí thửa đất làm căn cứ để cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài chính phải thực hiện đối với thửa đất đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở lần đầu. + Căn cứ vào Luật Đất đai năm 2013 tại Điều 100; Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính Phủ tại khoản 1 Điều 20; Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính Phủ tại Điều 3; Thông tư 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 tại Điều 7; Quyết định số 11/2018/QĐ-UBND ngày 05/06/2018 của UBND tỉnh Bắc Ninh quy định về hạn mức công nhận đất ở. Quyết định số: 31/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019 của UBND tỉnh Bắc Ninh, Quyết định ban hành bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh áp dụng từ ngày 1/1/2020 đến ngày 31/12/2024. + Sau khi nghiên cứu các văn bản trên trước mặt các thành viên trong buổi làm việc, Bà Nguyễn Thị Hồng và ông Vũ Nguyên Khánh kê khai toàn bộ diện tích thửa đất số: 26; tờ bản đồ số: 89; diện tích: 73.1 m2 nằm trong hạn mức công nhận quyền sử dụng đất. Bà Nguyễn Thị Hồng và ông Vũ Nguyên Khánh cam kết ngoài thửa đất trên đang làm thủ tục đề nghị đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở thì gia đình ông, bà chưa được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở một thửa đất nào khác trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Nếu có thông tin sai sót không đúng sự thật về nội dung kê khai trên Bà Nguyễn Thị Hồng và ông Vũ Nguyên Khánh sẽ bị truy thu nộp tiền sử dụng đất theo quy định của Pháp Luật đất đai và bị xử phạt theo quy định của pháp Luật về thuế. + Chi nhánh VPĐKĐĐ thị xã Từ Sơn, UBND phường Đình Bảng xác định thửa đất số: 26; tờ bản đồ số: 89; diện tích: 73.1 m2 của Bà Nguyễn Thị Hồng và ông Vũ Nguyên Khánh có vị trí theo bảng giá đất là: Tuyến đường: Đường Trần Phú (Từ đường Tô Hiến Thành đến hết phường Đình Bảng); Vị trí thửa đất: Vị trí 1 – Ba mặt đường. + Bà Nguyễn Thị Hồng và ông Vũ Nguyên Khánh hoàn toàn nhất trí với vị trí thửa đất và tuyến đường do Chi nhánh VPĐKĐĐ thị xã Từ Sơn và UBND phường Đình Bảng xác định. III. KẾT LUẬN 1.Ý kiến của bên kiểm tra Căn cứ vào các thông tin, tài liệu do UBND phường Đình Bảng cung cấp và ý kiến của chủ sử dụng đất tại buổi làm việc, phù hợp theo các văn bản pháp luật đất đai hiện hành quy định về việc cấp Giấy chứng nhận lần đầu. Chi nhánh VPĐKĐĐ thị xã Từ Sơn xác nhận thửa đất trên đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho Bà Nguyễn Thị Hồng và ông Vũ Nguyên Khánh sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính đất đai đối với Nhà nước. Chi nhánh VPĐKĐĐ kính đề nghị các cơ quan có thẩm quyền xem xét, Quyết định cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho chủ sử dụng đất, trong đó có 5.7 m2 hạn chế xây dựng do nằm trong chỉ giới quy hoạch xây dựng cải tạo, nâng cấp đường TL 295B (Quốc lộ 1A cũ), đoạn qua thị xã Từ Sơn. 2. Ý kiến của UBND phường Đình Bảng: Đối với thửa đất trên của Bà Nguyễn Thị Hồng và ông Vũ Nguyên Khánh đủ điều kiện được công nhận và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở. Kính đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, Quyết định cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho chủ sử dụng đất. 3.Ý kiến của bên được kiểm tra Gia đình tôi cam kết sẽ thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của người sử dụng đất theo quy định Nhà nước, kính đề nghị kính đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, Quyết định công nhận quyền sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với thửa đất trên cho chúng tôi. Biên bản được lập xong vào lúc ....h.... cùng ngày, đọc cho mọi người cùng nghe và thống nhất ký tên. BÊN ĐƯỢC KIỂM TRA BÊN KIỂM TRA UBND PHƯỜNG ĐÌNH BẢNG TRƯỞNG KHU PHỐ CÁN BỘ ĐỊA CHÍNH Tôi muốn hỏi là gia đình tôi có phải nộp tiền sử dụng đất khi làm GCN quyền sử dụng đất không? Trân trọng cảm ơn!


          Đặt câu hỏi
          Luật sư: Phạm Thị Thu Ads

          100 nhận xét

          Đánh giá của iLAW:  9.6

          Nhắn tin
          Mức phí
          Hồ sơ

          Gọi

          3 Luật sư trả lời

          Dương Hoài Vân

          Luật sư: Dương Hoài Vân

          192 nhận xét
          0984499996 tel: 0984499996
          Gọi
          Thông tin

            Chào bạn, căn cứ vào thông tin mà bạn cung cấp, Luật sư xin đưa ra tư vấn như sau:

            Theo quy định của Luật Đất đai 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành, người dân được cấp Giấy chứng nhận (Sổ đỏ, Sổ hồng) mà không phải nộp tiền sử dụng đất trong  những trường hợp sau:

            1. Có giấy tờ về quyền sử dụng đất

            * Có giấy tờ về quyền sử dụng đất đứng tên mình và sử dụng đất ổn định

            Căn cứ khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai 2013, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận và không phải nộp tiền sử dụng đất:

            - Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15/10/1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

            - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15/10/1993;

            - Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;

            - Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15/10/1993 được UBND cấp xã (xã, phường, thị trấn) xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15/10/1993;

            - Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước theo quy định của pháp luật;

            - Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất, gồm:

            - Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15/10/1993 theo quy định của Chính phủ.

            *Có giấy tờ về quyền sử dụng đất nhưng mang tên người khác

            Khoản 2 Điều 100 Luật Đất đai 2013 quy định hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác thì được cấp Giấy chứng nhận và không phải nộp tiền sử dụng đất với điều kiện:

            - Phải có giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan kèm theo như: Giấy tờ, hợp đồng mua bán, tặng cho, thừa kế, chuyển đổi quyền sử dụng đất.

            - Đến trước ngày 01/7/2014 chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

            - Thửa đất không có tranh chấp.

            2. Không có giấy tờ về quyền sử dụng đất nhưng vẫn không phải nộp

            *Trực tiếp sản xuất nông nghiệp tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, sử dụng đất ổn định, không tranh chấp

            Căn cứ khoản 1 Điều 101 Luật Đất đai 2013, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày 01/7/2014 mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất sẽ được cấp Giấy chứng nhận và không phải nộp tiền sử dụng đất có đủ các điều kiện sau:

            Điều kiện 1: Có hộ khẩu thường trú tại địa phương;

            Điều kiện 2: Trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;

            Điều kiện 3: Nay được UBND cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp.

            *Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở, công trình xây dựng khác từ trước ngày 15/10/1993 (không phân biệt khu vực)

            Theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 45/2014/NĐ-CP, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở, công trình xây dựng khác từ trước ngày 15/10/1993; tại thời điểm bắt đầu sử dụng đất không có một trong các hành vi vi phạm theo quy định tại Điều 22 Nghị định 43/2014/NĐ-CP như lấn, chiếm đất…, nếu được cấp Giấy chứng nhận thì thu tiền sử dụng đất như sau:

            - Đất có nhà ở thì người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích đất ở đang sử dụng trong hạn mức công nhận đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân.

            - Sử dụng đất có công trình xây dựng không phải là nhà ở, nếu được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp như hình thức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất với thời hạn sử dụng lâu dài.

            3. Đất giao không đúng thẩm quyền

            Không phải mọi trường hợp đất giao không đúng thẩm quyền (không được UBND cấp tỉnh, cấp huyện giao tùy theo từng đối tượng) đều không phải nộp tiền sử dụng đất.

            Căn cứ khoản 1 Điều 8 Nghị định 45/2014/NĐ-CP, mặc dù sử dụng đất ở có nguồn gốc được giao không đúng thẩm quyền nhưng sử dụng đất có nhà ở ổn định, khi được cấp Giấy chứng nhận thì không thu tiền sử dụng đất đối với 02 trường hợp sau:

            - Sử dụng đất có nhà ở từ trước ngày 15/10/1993 và có giấy tờ chứng minh về việc đã nộp tiền cho cơ quan, tổ chức để được sử dụng đất.

            - Sử dụng đất có nhà ở ổn định trong khoảng thời gian từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004 và có giấy tờ chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng đất, giấy tờ đó nộp theo đúng mức thu quy định của pháp luật đất đai năm 1993.

            4. Phải nộp tiền sử dụng đất nhưng đã nộp để được quyền sử dụng

            Khoản 3, 4 Điều 100 Luật Đất đai 2013 quy định hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trong trường hợp dưới đây nếu đã thực hiện nghĩa vụ tài chính (bao gồm cả tiền sử dụng đất) trong quá trình sử dụng đất mà số tiền đã nộp bằng hoặc lớn hơn tiền sử dụng đất phải nộp khi được cấp Giấy chứng nhận thì không phải nộp tiền sử dụng đất:

            - Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản công nhận kết quả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp Giấy chứng nhận.

            - Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15/10/1993 đến ngày 01/7/2014.

            5. Không phải nộp tiền sử dụng đất vì được miễn

            Điều 11 Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định những đối tượng sau đây khi làm Giấy chứng nhận (công nhận quyền sử dụng đất hoặc khi giao đất) được miễn tiền sử dụng đất, cụ thể:

            - Miễn tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi sử dụng đất để thực hiện chính sách nhà ở, đất ở đối với người có công với cách mạng thuộc đối tượng được miễn; hộ nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng biên giới, hải đảo;

            - Miễn tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi cấp giấy chứng nhận lần đầu đối với đất do chuyển mục đích sử dụng từ đất không phải là đất ở sang đất ở do tách hộ đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số, hộ nghèo tại các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi.

            - Miễn tiền sử dụng đất đối với diện tích đất được giao trong hạn mức giao đất ở cho các hộ dân làng chài, dân sống trên sông nước, đầm phá di chuyển đến định cư tại các khu, điểm tái định cư theo quy hoạch, kế hoạch và dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

            - Miễn tiền sử dụng đất đối với phần diện tích đất được giao trong hạn mức giao đất ở để bố trí tái định cư hoặc giao cho các hộ gia đình, cá nhân trong các cụm, tuyến dân cư vùng ngập lũ theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

            Giải thích một số mốc thời gian:

            - Ngày 15/10/1993 là ngày Luật Đất đai 1993 có hiệu lực thi hành;

            - Ngày 01/7/2004 là ngày Luật Đất đai 2003 có hiệu lực thi hành;

            - Ngày 01/7/2014 là ngày Luật Đất đai 2013 có hiệu lực thi hành.

            Trong trường hợp của bạn, nếu bạn thuộc một trong các trường hợp trên thì bạn sẽ được miễn không phải đóng tiền sử dụng đất.

            TRÊN ĐÂY LÀ Ý KIẾN TƯ VẤN CÓ TÍNH CHẤT THAM KHẢO THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT

            Nếu bạn cần tư vấn, cần luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp và hỗ trợ thực hiện các thủ tục theo đúng quy định pháp luật, bạn có thể đến trực tiếp Văn phòng Công ty Luật TNHH Một thành viên Vân Hoàng Minh tại: 422 Võ văn Kiệt, Phường Cô Giang, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh hoặc văn phòng giao dịch của Công ty Luật TNHH Một thành viên Vân Hoàng Minh tại: 158/1A Nguyễn Sơn, P.Phú Thọ Hòa, Quận Tân Phú (Tầng 2).

            Trân trọng./

            Luật sư Dương Hoài Vân

            Giám đốc Công ty Luật TNHH Một thành viên Vân Hoàng Minh

            Luật sư Dương Hoài Vân.

            Nguyễn Quang Trung

            Luật sư: Nguyễn Quang Trung

            3 nhận xét
            0862667736 tel: 0862667736
            Gọi
            Thông tin

              Chào bạn,

              Đầu tiên Công ty Luật TLT xin gửi lời chào trân trọng đến bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng đặt câu hỏi.

              Về câu hỏi của bạn, Chúng tôi xin có chia sẻ như sau:

              Bạn có thể tham khảo các quy định sau đây liên quan đến việc không phải nộp tiền sử dụng đất:

              Điều 100. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất

              1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:

              a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

              b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

              c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;

              d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

              đ) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;

              e) Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;

              g) Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính phủ.

              2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và đất đó không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

              Điều 101. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất

              1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này, có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

              Điều 103. Xác định diện tích đất ở đối với trường hợp có vườn, ao

              1. Đất vườn, ao của hộ gia đình, cá nhân được xác định là đất ở phải trong cùng một thửa đất đang có nhà ở.

              2. Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật này thì diện tích đất ở được xác định theo giấy tờ đó.

              Trường hợp trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật này chưa xác định rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được công nhận không phải nộp tiền sử dụng đất được xác định bằng không quá 05 lần hạn mức giao đất ở quy định tại khoản 2 Điều 143 và khoản 4 Điều 144 của Luật này.

               

              Chúng tôi rất sẵn lòng hỗ trợ để bảo vệ tốt nhất và có lợi nhất quyền lợi chính đáng của bạn.

              Bạn có thể liên hệ Luật sư TLT theo thông tin sau:

              -          Luật sư Nguyễn Quang Trung – 0862667736

              -          Giám đốc Công ty Luật TNHH TLT

              -          www.tltlegal.com

              Trân trọng.

              Luật sư Nguyễn Quang Trung.

              Phạm Thị Nhàn

              Luật sư: Phạm Thị Nhàn

              61 nhận xét
              0968605706 tel: 0968605706
              Gọi
              Thông tin

                Chào bạn Huân!

                bạn tham khảo câu trả lời sau:

                Phí xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Thành phố Hồ Chí Minh .Sau khi chuyển nhượng đất, tặng cho, thừa kế, …liên quan đến đất đai, nhà cửa thì sẽ thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại Văn phòng đăng ký đất đai.  Trường hợp đã nộp đầy đủ hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì bên Văn phòng đăng ký đất đai sẽ xem xét và ra thông báo thực hiện nghĩa vụ tài chính, bao gồm:

                • Lệ phí trước bạ;
                • Phí tiền sử dụng đất;
                • Thuế thu nhập cá nhân
                • Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
                • Phí đo đac, lập bản đồ địa chính,…

                5 - PHÍ XIN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TẠI  TP. HỒ CHÍ MINH

                Vậy phí xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Thành phố Hồ Chí Minh là bao nhiêu?

                Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Nghị quyết số 124/2016/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ngày 09 tháng 12 năm 2016 về ban hành các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân thành phố như sau:

                PHÍ THẨM ĐỊNH HỒ SƠ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT:
                Trường hợp giao đất, cho thuê đất:

                STT

                Quy mô diện tích (m2)

                Mức thu (đồng/hồ sơ)

                Tại quận

                Tại huyện

                I

                Đối với hộ gia đình, cá nhân

                1

                Nhỏ hơn 500m2

                50.000

                25.000

                2

                Từ 500m2 trở lên

                500.000

                250.000

                II

                Đối với tổ chức

                1

                Nhỏ hơn 10.000m2

                2.000.000

                2

                Từ 10.000m2 đến dưới 100.000m2

                3.000.000

                3

                Từ 100.000m2 trở lên

                5.000.000

                Trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất:

                STT

                Giá trị tài sản chuyển nhượng

                Mức thu (đồng/hồ sơ)

                1

                Tài sản có giá trị đến 1 tỷ đồng

                50.000

                2

                Tài sản có giá trị từ trên 1 đến 5 tỷ đồng

                100.000

                3

                Tài sản có giá trị từ trên 5 đến 10 tỷ đồng

                2.100.000

                4

                Tài sản có giá trị trên 10 tỷ đồng

                3.100.000

                MỨC THU LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH:

                STTNội dung thuĐơn vị tínhMức thu hiện đang áp dụng và mức thu đề xuất
                Cá nhân, hộ gia đìnhTổ chức
                QuậnHuyệnDưới 500m2Từ 500m2 đến dưới 1.000m2Trên 1.000m2
                ICấp Giấy chứng nhận lần đầu
                1Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:đồng /giấy25.0000100.000100.000100.000
                2Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đấtđồng /giấy100.000100.000200.000350.000500.000
                3Cấp giấy chứng nhận chỉ có tài sản gắn liền với đấtđồng /giấy100.000100.000200.000350.000500.000
                IIChứng nhận đăng ký thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận
                1Đăng ký thay đổi chỉ có quyền sử dụng đấtđồng /lần15.0007.50020.00020.00020.000
                2Đăng ký thay đổi có quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (nhà ở, nhà xưởng, rừng, tài sản khác…)đồng /lần50.00050.00050.00050.00050.000
                3Đăng ký thay đổi chỉ có tài sản gắn liền với đất thì áp dụng mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhậnđồng /lần50.00050.00050.00050.00050.000
                4Cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtđồng /lần20.00010.00020.00020.00020.000
                5Cấp lại giấy chứng nhận mà có đăng ký thay đổi tài sản trên đấtđồng /lần50.00050.00050.00050.00050.000

                Hy vọng những thông tin đưa ra có thể là nguồn tham khảo cho Quý bạn đọc khi tìm hiểu về Phí xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Thành phố Hồ Chí Minh

                Chuyên viên: Hoài Linh

                Nếu có bất kỳ thắc mắc, câu hỏi cần tư vấn vui lòng liên hệ:

                 Luật sư Phạm Thị Nhàn 0968.605.706.

                Tư vấn mua bán nhà đất

                Công ty Luật Vạn Tín chuyên cung cấp dịch vụ sau:

                • Thủ tục mua bán nhà đất, thủ tục hoàn công; thủ tục xin giấy phép xây dựng; thủ tục chia di sản thừa kế, thủ tục trước bạ, đăng bộ, đăng ký nhà đất; thủ tục vay thế chấp nhà đất; hợp thức hóa nhà đất, thủ tục làm sổ hồng khi mua bán bằng giấy tay; mua bán qua người ủy quyền; mua bán nhà đất đang thế chấp tại ngân hàng;hồ sơ, thủ tục khởi kiện tranh chấp thừa kế; Phí xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Thành phố Hồ Chí Minh
                • Tư vấn điều kiện mua bán nhà đất, điều kiện nhận chuyển nhượng nhà đất, nhận chuyển nhượng căn hộ; chuyển nhượng đất ….
                • Tư vấn chiến lược, tham gia soạn thảo Hợp đồng đặt cọc, Hợp đồng chuyển nhượng, Hợp đồng mua bán, Hợp đồng góp vốn, Hợp đồng ủy quyền
                • Với đội ngũ Luật sư giỏi tại tphcm sẽ đại diện tham gia tố tụng tại Tòa án tất cả các tranh chấp liên quan đến nhà đất như tranh chấp hợp đồng mua bán nhà đất; tranh chấp hợp đồng đặt cọc; tranh chấp hợp đồng góp vốn, tranh chấp lối đi chung; tranh chấp tường chung;

                LIÊN HỆ

                Để đội ngũ Luật sư nhà đất uy tín tphcm chúng tôi có cơ hội tư vấn, hỗ trợ giao dịch nhà đất thành công, tiết kiệm thời gian, chi phí đi lại và đạt hiệu quả cao. Quý khách vui lòng liên hệ:

                 Luật sư Phạm Thị Nhàn         ĐT:  0968.605.706.

                Công ty Luật TNHH Vạn Tín ĐT: website: https://luatvantin.com.vn/

                Số 7 Đường số 14, Khu Đô Thị Mới Him Lam, phường Tân Hưng, Quận 7, Tp.Hồ Chí Minh

                Fanpage: https://www.facebook.com/LU%E1%BA%ACT-S%C6%AF-NH%C3%80-%C4%90%E1%BA%A4T-1057002254479124

                Facebook: https://www.facebook.com/phamthinhan.ls

                Luật sư Phạm Thị Nhàn.

                Luật sư: Phạm Thị Thu Ads

                100 nhận xét

                • Đánh giá của iLAW: 9.6

                Nhắn tin
                Mức phí
                Hồ sơ

                Gọi

                Luật sư: Nguyễn Thành Huân Ads

                725 nhận xét

                • Đánh giá của iLAW: 9.7

                Nhắn tin
                Mức phí
                Hồ sơ

                Gọi

                  0902293579

                Những câu hỏi cùng lĩnh vực

                1. Đập tường xây lại phần đất của mình
                  Có 2 Luật sư trả lời
                2. xây nhà sai vị trí đất
                  Có 5 Luật sư trả lời
                3. Đơn kiện tranh chấp đất
                  Có 3 Luật sư trả lời
                4. Hòa giải tranh chấp đất đai tại tòa
                  Có 15 Luật sư trả lời
                5. mảnh đất cho mượn bị người khác đứng tên sổ đỏ
                  Có 7 Luật sư trả lời
                6. Bán đất
                  Có 9 Luật sư trả lời

                  Lĩnh vực Đất đai

                  1. Cho thuê nhà đất
                  2. Mua bán nhà đất
                  3. Quyền sử dụng đất
                  4. Tranh chấp đất đai
                  5. Xây dựng

                  Không thể tìm thấy những gì bạn đang tìm kiếm?


                  Gửi một câu hỏi miễn phí trên diễn đàn công cộng của chúng tôi. Đặt một câu hỏi

                  Đặt câu hỏi

                  - hoặc -

                  Tìm kiếm luật sư bằng cách đánh giá và xếp hạng..

                  Tìm kiếm luật sư

                  Duyệt tìm Luật sư

                  • Theo lĩnh vực
                  • Theo tỉnh thành

                      Đánh giá (Rating) của iLAW

                      1. Hệ thống Đánh giá (Rating) trên iLAW hoạt động như thế nào

                      iLAW đưa ra Đánh giá (Rating) dựa trên các thông tin do Luật sư cung cấp trong trang cá nhân của Luật sư và các thông tin mà iLAW thu thập được (ví dụ, các thông tin do Đoàn Luật sư, Liên đoàn Luật sư hoặc các Sở tư pháp công bố...). Thêm vào đó, thuật toán thông minh (Smart Agorithm) trên hệ thống iLAW cũng nhận diện và tự động cập nhật thường xuyên những thay đổi (tăng hoặc giảm) của Đánh giá (Rating). 

                      2. Các yếu tố chính ảnh hưởng đến Đánh giá (Rating) của iLAW

                      Kinh nghiệm và bằng cấp

                      Số năm kinh nghiệm hành nghề của Luật sư, học vấn, bằng cấp chuyên môn hoặc các bằng cấp trong các lĩnh vực liên quan mà Luật sư đạt được.

                      Thành tựu trong nghề nghiệp

                      Các giải thưởng, vinh danh, bằng khen…của cá nhân Luật sư hoặc của văn phòng/công ty nơi Luật sư làm việc.

                      Danh tiếng và uy tín trong nghề

                      Mức độ tích cực của các Nhận xét (reviews) và đánh giá sao (từ 1 sao đến 5 sao) chất lượng dịch vụ pháp lý từ khách hàng cũ và Đánh giá của luật sư đồng nghiệp đối với Luật sư.

                      Đóng góp cho nghề

                      Luật sư có xuất bản các sách chuyên ngành pháp lý, các bài viết, chia sẻ quan điểm pháp lý trên các báo, tạp chí, các tham luận, trình bày tại các hội thảo chuyên ngành pháp lý...

                      Đóng góp cho cộng đồng

                      Luật sư tích cực tham gia trả lời miễn phí các Câu hỏi của khách hàng, chia sẻ miễn phí các thông tin pháp lý hữu ích, các biểu mẫu, mẫu hợp đồng cho khách hàng trên iLAW.

                      3. Các mức độ của Đánh giá (Rating) của iLAW

                      Kết quả Đánh giá (Rating) trên hệ thống iLAW được chia làm 04 mức độ tương ứng, phản ánh thông tin toàn diện về Luật sư và chất lượng cũng như uy tín của dịch vụ pháp lý mà Luật sư cung cấp:

                      10 - 9.0: Xuất sắc 

                      8.9 - 8.0: Rất tốt 

                      7.9 - 7.0: Tốt 

                      6.9 - 6.0: Trung bình

                      • Về chúng tôi
                      • Điều khoản sử dụng
                      • Dành cho người dùng
                      • Dành cho Luật sư
                      • Chính sách bảo mật
                      • Nội quy trang Nhận xét
                      • Đánh giá của iLAW

                      Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Pháp Lý Thông Minh

                      Tầng 6 và 7, Toà nhà Friendship, số 31, đường Lê Duẩn, Phường Sài Gòn, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                      Điện thoại: (028) 7303 2868

                      Email: cskh@i-law.vn

                      GCNĐKKD số 0314107106 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TPHCM cấp ngày 10/11/2016

                      iLAW chỉ cung cấp thông tin và nền tảng công nghệ để bạn sử dụng thông tin đó. Chúng tôi không phải là công ty luật và không cung cấp dịch vụ pháp lý. Bạn nên tham vấn ý kiến Luật sư cho vấn đề pháp lý mà bạn đang cần giải quyết. Vui lòng tham khảo Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật khi sử dụng website.

                      © iLAW Inc. All Rights Reserved 2019