Nhờ luật sư tư vấn về việc sử dụng ảnh trái phép đăng lên mạng xã hội
Vợ mình và một người khác có tranh cãi với nhau trên mạng xã hội fb Sau đó người này đã vô trang cá nhân vợ mình lấy ảnh con gái mình up lên mạng xã hội để chửi Xin hỏi luật sư : hành động như vậy có đủ để mình kiện người này lên cơ quan chức năng được không và nếu kiện thì mình có thể thông qua văn phòng luật sự hay phải trực tiếp đến cơ quan công an ? Nhờ luật sư tư vấn , mình xin cảm ơn
3 Luật sư trả lời
Luật sư trả lời bạn như sau:
Việc tự ý sử dụng hình ảnh của con gái bạn (là người dưới 18 tuổi) mà không được sự đồng ý của người đại diện hợp pháp (là bạn hoặc vợ bạn) để đăng tải công khai trên mạng xã hội đã vi phạm nghiêm trọng quyền hình ảnh, quyền về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình được quy định tại Điều 32 và Điều 38 của Bộ luật Dân sự 2015.
Hành vi đăng tải hình ảnh kèm theo lời lẽ xúc phạm, bôi nhọ trên không gian mạng có thể cấu thành hành vi Vu khống hoặc Làm nhục người khác theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2025).
Nhận thấy, hành vi của người này là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm đến quyền lợi và danh dự của trẻ em và gia đình bạn. Bạn hoàn toàn có quyền thu thập bằng chứng và gửi đơn tố cáo/khởi kiện lên cơ quan chức năng.
1. Thu thập và Lưu trữ bằng chứng
Bạn cần lưu lại tất cả bằng chứng liên quan đến hành vi vi phạm của người đó một cách đầy đủ và chi tiết nhất:
· Chụp ảnh màn hình toàn bộ bài đăng (bao gồm hình ảnh con bạn, lời lẽ xúc phạm, tên tài khoản của người đăng, thời gian đăng).
· Quay lại video màn hình: Để chứng minh bài đăng tồn tại trên mạng xã hội, có thể truy cập được công khai.
· Lưu trữ đường dẫn (Link/URL) đến bài đăng vi phạm và trang cá nhân của người đó.
· Ghi lại chi tiết sự việc: Ngày, giờ xảy ra, nội dung tranh cãi trước đó (nếu có liên quan).
Bạn có thể lựa chọn một trong hai phương án sau:
Tố cáo/Kiến nghị xử phạt hành chính hoặc Hình sự
· Bạn hoàn toàn có quyền gửi đơn tố cáo đến Cơ quan Công an khu vực nơi người vi phạm cư trú hoặc Cơ quan Công an nơi vợ bạn cư trú. Yêu cầu xử phạt hành chính, xem xét điều tra, ngăn chặn các hành vi của ngừoi vi phạm hoặc khởi tố vụ án hình sự (nếu hành vi đủ yếu tố cấu thành tội Vu khống/Làm nhục người khác).
Khởi kiện Dân sự
· Gửi đơn khởi kiện đến Tòa án nhân dân Khu vực nơi người vi phạm cư trú. Yêu cầu người vi phạm chấm dứt hành vi, công khai xin lỗi, cải chính thông tin và bồi thường thiệt hại (bao gồm thiệt hại về vật chất và tinh thần).
Trong trường hợp này, bạn cần liên hệ trực tiếp với luật sư qua số điện thoại 0914.431.086 để được tư vấn cụ thể và chi tiết nhất.
Nếu bạn đang gặp phải vấn đề về pháp luật, hãy liên hệ với luật sư để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời.
Tư vấn hoàn toàn miễn phí sau đó mới báo phí thuê luật sư để bạn dễ dàng quyết định!
· LUẬTSƯ.NET
· Địa chỉ: Số 11, Đường số 7, KDC CityLand Park Hills, Phường Gò Vấp, TP.HCM
· Điện thoại: 0914.431.086
· Website: https://luậtsư.net/
· Email: tuvanmienphi@luậtsư.net
Luật sư Lê Đức Tuấn.
Chào bạn,
Vấn đề bạn hỏi luật sư trả lời như sau:
1. Hành vi lấy ảnh con của bạn, đăng lên mạng để xúc phạm có vi phạm pháp luật không?
Có. Và vi phạm ở nhiều mức độ, cụ thể:
(A) Vi phạm quyền hình ảnh – Bộ luật Dân sự 2015
Hình ảnh cá nhân chỉ được sử dụng khi có sự đồng ý của
người đó hoặc người đại diện hợp pháp (bố/mẹ).
→ Việc tự ý lấy ảnh bé và đăng lên kèm lời xúc phạm là trái pháp luật.
(B) Hành vi làm nhục, xúc phạm danh dự – BLDS 2015
Hành vi “chửi bới”, “lăng mạ” → xâm phạm danh dự nhân phẩm → có thể yêu cầu:
- Xin lỗi công khai
- Gỡ bỏ bài viết
- Bồi thường thiệt hại
(C) Mức độ nghiêm trọng có thể xử phạt hành chính hoặc truy cứu hình sự
✔ Xử phạt hành chính – Nghị định 15/2020/NĐ-CP,
Phạt từ 10–20 triệu đồng đối với:
- Đưa thông tin xúc phạm danh dự, uy tín người khác trên mạng
- Sử dụng hình ảnh cá nhân trái phép
✔ Nếu nghiêm trọng: Có thể bị truy cứu hình sự – BLHS 2015 (tội làm nhục người khác)
Yêu cầu:
- Hành vi xúc phạm ở mức độ nghiêm trọng, lan truyền, ảnh hưởng nặng nề,
- Có yếu tố cố ý, kéo dài, hoặc tái phạm.
Trường hợp dùng ảnh trẻ em để chửi bới → cơ quan điều tra đánh giá nghiêm trọng hơn bình thường.
2. Có thể kiện / tố cáo người này được không?
Hoàn toàn được. Có 3 hướng:
(1) Báo Công an (tố giác hành vi làm nhục, sử dụng hình ảnh trái phép)
Nộp đơn tại:
- Công an xã/phường nơi bạn cư trú
- Công an nơi người kia cư trú
- Hoặc nơi xảy ra hành vi (nơi họ đăng bài)
Công an sẽ:
- Mời người đăng ảnh lên làm việc
- Buộc gỡ bài
- Xử phạt hành chính hoặc khởi tố tùy mức độ
(2) Gửi đơn đề nghị Sở Thông tin & Truyền thông xử phạt hành chính
Phù hợp khi vụ việc không muốn hình sự hóa.
(3) Khởi kiện dân sự – yêu cầu bồi thường & xin lỗi công khai
Căn cứ BLDS → có thể yêu cầu bồi thường:
- Tổn thất tinh thần
- Ảnh hưởng danh dự
- Chi phí đi lại, dịch vụ luật sư…
3. Có cần trực tiếp đến Công an không hay thông qua văn phòng luật sư?
✔ Có thể thực hiện theo 2 cách:
Cách 1 – Đi trực tiếp Công an (không bắt buộc phải thuê luật sư)
Bạn chỉ cần:
- Ảnh chụp bài đăng xúc phạm có vi bằng xác nhận
- Link bài viết
- Ảnh chứng minh người đó đăng có vi bằng xác nhận
- Lời khai sự việc
Công an sẽ tiếp nhận hồ sơ.
Cách 2 – Thông qua văn phòng luật sư
Phù hợp nếu:
- Muốn làm việc bài bản
- Muốn luật sư đại diện nộp hồ sơ, đi gặp công an
- Vụ việc nghiêm trọng, ảnh hưởng tới trẻ nhỏ
Luật sư có thể:
- Soạn đơn tố giác
- Làm đại diện pháp lý
- Làm việc trực tiếp với cơ quan chức năng thay bạn
Không bắt buộc, nhưng nếu bên kia lì hoặc gây hại nghiêm trọng → nên thuê luật sư.
4. Khách nên làm ngay 3 việc để bảo toàn chứng cứ
1. Chụp màn hình toàn bộ bài đăng, bình luận, avatar, link Facebook.
2. Quay video màn hình để tránh trường hợp họ xóa bài.
3. Lưu URL và UID Facebook của người đăng.
→ Đây là chứng cứ tuyệt đối quan trọng để công an xử lý.
Luật sư Nguyễn Thanh Hải.
Cảm ơn cô/chú đã
gửi câu hỏi cho VPLS Triển Luật, đối với câu hỏi
của bạn, VPLS Triển Luật giải đáp như sau:
Điều
32 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về quyền của cá nhân đối với hình ảnh:
“Điều 32. Quyền của cá
nhân đối với hình ảnh
1. Cá nhân có quyền đối với hình ảnh của mình.
Việc sử dụng hình ảnh của cá nhân phải được người đó
đồng ý.
Việc sử dụng hình ảnh của người khác vì mục đích
thương mại thì phải trả thù lao cho người có hình ảnh, trừ trường hợp các bên
có thỏa thuận khác.
2. Việc sử dụng hình ảnh trong trường hợp sau đây
không cần có sự đồng ý của người có hình ảnh hoặc người đại diện theo pháp luật
của họ:
a) Hình ảnh được sử dụng vì lợi ích quốc gia, dân tộc,
lợi ích công cộng;
b) Hình ảnh được sử dụng từ các hoạt động công cộng,
bao gồm hội nghị, hội thảo, hoạt động thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật và
hoạt động công cộng khác mà không làm tổn hại đến danh dự, nhân phẩm, uy tín
của người có hình ảnh.
3. Việc sử dụng hình ảnh mà vi phạm quy định tại Điều
này thì người có hình ảnh có quyền yêu cầu Tòa án ra quyết định buộc người vi
phạm, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phải thu hồi, tiêu hủy, chấm dứt
việc sử dụng hình ảnh, bồi thường thiệt hại và áp dụng các biện pháp xử lý khác
theo quy định của pháp luật.”
Như
vậy, theo quy định trên thì việc đăng tải hình ảnh của người khác lên mạng mà
không có sự cho phép người đó, và xúc phạm, bôi nhọ hình ảnh của người đó trên
mạng xã hội là hành vi vi phạm pháp luật. Và sẽ bị xử phạt theo quy định tùy
theo tính chất và mức độ vi phạm.
*
Theo quy định, nếu hành vi trên không gây hậu quả nghiêm trọng thì có thể xử phạt hành chính
theo điểm g, khoản 3, Điều 102 Nghị định 15/2020/NĐ-CP như sau:
“Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
đến 20.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp, trao đổi, truyền
đưa hoặc lưu trữ, sử dụng thông tin số nhằm đe dọa, quấy rối, xuyên tạc, vu khống,
xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác.”
* Trường hợp hành vi trên gây hậu quả nghiêm trọng thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 155 “Tội làm
nhục” và Điều 156 “Tội vu khống” của Bộ luật Hình sự
Ngoài ra hành vi xúc phạm danh dự
người khác trên mạng xã hội phải bồi thường thêm khoản tiền bù đắp tổn thất về
tinh thần cho nạn nhân
Theo
Điều 592 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về thiệt hại do danh dự, nhân
phẩm, uy tín bị xâm phạm, mà người vi phạm phải bồi thường cho nạn nhân bao gồm:
-
Chi phí hợp lý để hạn chế, khắc phục thiệt hại;
-
Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút;
-
Thiệt hại khác do luật quy định.
Bên
cạnh đó, ngoài các khoản chi phí trên, người vi phạm chịu trách nhiệm bồi thường
đó phải bồi thường thêm một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần mà
người đó gánh chịu.
Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm không quá mười lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.
Trên đây là nội dung tư vấn của Văn phòng Luật sư Triển Luật về vấn
đề mà bạn yêu cầu. Nếu còn vướng mắc hoặc cần hỗ trợ các vấn đề pháp lý khác, bạn
vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ số 213A (Tầng 2) Nguyễn
Xí, Phường Bình Lợi Trung, TPHCM, số điện thoại liên hệ: 0903.121.676 –
077.682.0693 để được tư vấn và giải đáp cụ thể.
Luật sư Hồ Ngọc Hiền Thảo.
Không thể tìm thấy những gì bạn đang tìm kiếm?
Gửi một câu hỏi miễn phí trên diễn đàn công cộng của chúng tôi. Đặt một câu hỏi
Đặt câu hỏi- hoặc -
Tìm kiếm luật sư bằng cách đánh giá và xếp hạng..
Tìm kiếm luật sư

