Tạm vắng tạm trú
8 Luật sư trả lời
Chào bạn,
Đầu tiên Công ty Luật TLT xin gửi
lời chào trân trọng đến bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng đặt câu hỏi.
Về câu hỏi của bạn, Chúng tôi xin
có chia sẻ như sau:
Công dân thực hiện quyền tự do cư
trú, tuy nhiên công dân cũng phải thực hiện các nghĩa vụ khi cư trú như
đăng ký cư trú. Bạn có thể tham khảo các quy định sau:
Điều
2. Giải thích từ ngữ
5. Đăng ký cư trú là việc
thực hiện thủ tục đăng ký thường trú, đăng
ký tạm trú, khai báo tạm vắng; thông báo lưu trú và khai báo thông tin, điều chỉnh thông tin về cư trú.
Điều
9. Nghĩa vụ của công dân về cư trú
1. Thực hiện việc đăng ký cư trú
theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin, giấy tờ, tài liệu về
cư trú của mình cho cơ quan, người có thẩm quyền và chịu trách nhiệm về thông
tin, giấy tờ, tài liệu đã cung cấp.
3. Nộp lệ phí đăng ký cư trú theo
quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
Chúng tôi rất sẵn lòng hỗ trợ để
bảo vệ tốt nhất và có lợi nhất quyền lợi chính đáng của bạn.
Bạn có thể liên hệ Luật sư TLT
theo thông tin sau:
-
Luật sư Nguyễn Quang Trung – 0862667736
-
Giám đốc Công ty Luật TNHH TLT
-
www.tltlegal.com
Trân trọng.
Luật sư Nguyễn Quang Trung.
Chào bạn, căn cứ vào thông tin mà bạn cung cấp,
Luật sư xin đưa ra tư vấn như sau:
Hiện
nay, theo quy định tại Điều 27 Luật Cư trú năm 2020, công dân đến sinh sống tại chỗ ở
hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú để
lao động, học tập hoặc vì mục đích khác từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện
đăng ký tạm trú.
Như
vậy, đối chiếu với quy định trên, có 02 trường hợp người dân không phải đăng ký
tạm trú, bao gồm:
-
Thuộc trường hợp đăng ký thường trú;
-
Người đến sinh sống, làm việc, lao động, học tập tại một địa điểm thuộc xã, phường,
thị trấn khác nơi đăng ký thường trú dưới 30 ngày.
Đối
với người thuộc trường hợp đăng ký thường trú, không cần đăng ký tạm trú mà phải đăng ký thường trú với cơ quan có thẩm quyền.
Đối
với người không thuộc trường hợp đăng ký thường trú cũng không thuộc trường
hợp đăng ký tạm trú thì phải đăng ký lưu trú.
Theo
khoản 6 Điều 2 Luật Cư trú mới, lưu trú là việc công dân ở lại một địa điểm
không phải nơi thường trú hoặc nơi tạm trú trong thời gian ít hơn 30 ngày.
Thủ
tục đăng ký lưu trú đối với người không phải đăng ký tạm trú
Theo
khoản 3 Điều 15 Thông tư 55/2021/TT-BCA, khi có người đến lưu trú, thành viên hộ gia
đình, người đại diện cơ sở chữa bệnh, cơ sở lưu trú du lịch và các cơ sở khác
có chức năng lưu trú có trách nhiệm đề nghị người đến lưu trú xuất trình một
trong các giấy tờ pháp lý thể hiện thông tin về số định danh cá nhân theo quy định
của pháp luật và thực hiện việc thông báo lưu trú với cơ quan đăng ký cư
trú.
Sau
đó, thông báo việc lưu trú với cơ quan đăng ký cư trú. Nội dung thông báo về
lưu trú bao gồm họ và tên, số định đanh cá nhân hoặc số Chứng minh nhân dân, số
hộ chiếu của người lưu trú; lý do lưu trú; thời gian lưu trú; địa chỉ lưu trú.
Trường
hợp người đến lưu trú tại chỗ ở của cá nhân, hộ gia đình mà cá nhân, thành viên
hộ gia đình không có mặt tại chỗ ở đó thì người đến lưu trú có trách nhiệm
thông báo việc lưu trú với cơ quan đăng ký cư trú.
Việc
thông báo lưu trú được thực hiện theo một trong các hình thức sau đây:
-
Trực tiếp tại cơ quan đăng ký cư trú hoặc địa điểm tiếp nhận thông báo lưu trú
do cơ quan đăng ký cư trú quy định;
-
Thông qua số điện thoại hoặc hộp thư điện tử do cơ quan đăng ký cư trú thông
báo hoặc niêm yết;
-
Thông qua trang thông tin điện tử của cơ quan đăng ký cư trú hoặc qua Cổng dịch
vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, Cổng dịch vụ công quản lý cư
trú;
-
Thông qua ứng dụng trên thiết bị điện tử.
Cơ
quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thông báo hoặc niêm yết công khai địa điểm,
số điện thoại, địa chỉ hộp thư điện tử, địa chỉ trang thông tin điện tử của cơ
quan đăng ký cư trú, Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công
an, Cổng dịch vụ công quản lý cư trú, tên ứng dụng trên thiết bị điện tử tiếp
nhận thông báo lưu trú.
Việc
thông báo lưu trú được thực hiện trước 23 giờ của ngày bắt đầu lưu trú; trường
hợp người đến lưu trú sau 23 giờ thì việc thông báo lưu trú được thực hiện trước
08 giờ ngày hôm sau; trường hợp ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con, cháu, anh, chị,
em ruột đến lưu trú nhiều lần thì chỉ cần thông báo lưu trú một lần.
Theo
quy định, khi công dân đến sinh sống, làm việc, học tập ngoài phạm vi cấp xã
nơi thường trú từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện đăng ký tạm trú. Dưới 30 ngày thì phải thực hiện đăng ký lưu
trú. Vì thế, thời gian lưu trú tối đa là 30 ngày. Nếu quá thời gian này, công
dân phải đi đăng ký tạm trú, thay vì đăng ký lưu trú.
Tại
Thông tư 55 cũng quy định rõ:
4.
Thời gian lưu trú tuỳ thuộc nhu cầu của công dân nhưng không quá 30 ngày. Người
tiếp nhận thông báo lưu trú phải cập nhật nội dung thông báo về lưu trú vào Cơ
sở dữ liệu về cư trú.
Do
trường hợp của bạn không thuộc diện các trường hợp được miễn đăng ký tạm trú
nên sẽ phải tiến hành đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật.
TRÊN ĐÂY LÀ Ý KIẾN TƯ VẤN CÓ TÍNH CHẤT THAM
KHẢO THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT
Nếu bạn cần tư vấn, cần luật sư bảo vệ quyền
và lợi ích hợp pháp và hỗ trợ thực hiện các thủ tục theo đúng quy định pháp
luật, bạn có thể đến trực tiếp Văn phòng Công ty Luật TNHH Một thành viên Vân
Hoàng Minh tại: 422 Võ văn Kiệt, Phường Cô Giang, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh
hoặc văn phòng giao dịch của Công ty Luật TNHH Một thành viên Vân Hoàng Minh
tại: 158/1A Nguyễn Sơn, P.Phú Thọ Hòa, Quận Tân Phú (Tầng 2).
Trân trọng./
Luật sư Dương Hoài
Vân
Giám đốc Công ty Luật TNHH Một thành viên Vân Hoàng Minh
Luật sư Dương Hoài Vân.
Chào bạn, căn cứ vào thông tin mà bạn cung cấp,
Luật sư xin đưa ra tư vấn như sau:
Hiện nay, theo quy định tại Điều 27 Luật Cư
trú năm 2020, công dân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị
hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú để lao động, học tập hoặc vì mục
đích khác từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện đăng ký tạm trú.
Như vậy, đối chiếu với quy định trên, có 02 trường
hợp người dân không phải đăng ký tạm trú, bao gồm:
- Thuộc trường hợp đăng ký thường trú;
- Người đến sinh sống, làm việc, lao động, học tập
tại một địa điểm thuộc xã, phường, thị trấn khác nơi đăng ký thường trú dưới 30
ngày.
Đối với người thuộc trường hợp đăng ký thường trú,
không cần đăng ký tạm trú mà phải đăng ký thường trú với cơ quan có
thẩm quyền.
Đối với người không thuộc trường hợp đăng ký
thường trú cũng không thuộc trường hợp đăng ký tạm trú thì phải đăng ký lưu
trú.
Theo khoản 6 Điều 2 Luật Cư trú mới, lưu trú là
việc công dân ở lại một địa điểm không phải nơi thường trú hoặc nơi tạm trú
trong thời gian ít hơn 30 ngày.
Thủ tục đăng ký lưu trú đối với người không phải
đăng ký tạm trú
Theo khoản 3 Điều 15 Thông tư 55/2021/TT-BCA,
khi có người đến lưu trú, thành viên hộ gia đình, người đại diện cơ sở
chữa bệnh, cơ sở lưu trú du lịch và các cơ sở khác có chức năng lưu trú có
trách nhiệm đề nghị người đến lưu trú xuất trình một trong các giấy tờ pháp lý
thể hiện thông tin về số định danh cá nhân theo quy định của pháp luật và
thực hiện việc thông báo lưu trú với cơ quan đăng ký cư trú.
Sau đó, thông báo việc lưu trú với cơ quan đăng ký
cư trú. Nội dung thông báo về lưu trú bao gồm họ và tên, số định đanh cá nhân
hoặc số Chứng minh nhân dân, số hộ chiếu của người lưu trú; lý do lưu trú; thời
gian lưu trú; địa chỉ lưu trú.
Trường hợp người đến lưu trú tại chỗ ở của cá nhân,
hộ gia đình mà cá nhân, thành viên hộ gia đình không có mặt tại chỗ ở đó thì
người đến lưu trú có trách nhiệm thông báo việc lưu trú với cơ quan đăng ký cư
trú.
Việc thông báo lưu trú được thực hiện theo
một trong các hình thức sau đây:
- Trực tiếp tại cơ quan đăng ký cư trú hoặc địa
điểm tiếp nhận thông báo lưu trú do cơ quan đăng ký cư trú quy định;
- Thông qua số điện thoại hoặc hộp thư điện tử do
cơ quan đăng ký cư trú thông báo hoặc niêm yết;
- Thông qua trang thông tin điện tử của cơ quan
đăng ký cư trú hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công
an, Cổng dịch vụ công quản lý cư trú;
- Thông qua ứng dụng trên thiết bị điện tử.
Cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thông báo
hoặc niêm yết công khai địa điểm, số điện thoại, địa chỉ hộp thư điện tử, địa
chỉ trang thông tin điện tử của cơ quan đăng ký cư trú, Cổng dịch vụ công
quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, Cổng dịch vụ công quản lý cư trú, tên
ứng dụng trên thiết bị điện tử tiếp nhận thông báo lưu trú.
Việc thông báo lưu trú được thực hiện trước 23 giờ
của ngày bắt đầu lưu trú; trường hợp người đến lưu trú sau 23 giờ thì việc
thông báo lưu trú được thực hiện trước 08 giờ ngày hôm sau; trường hợp ông, bà,
cha, mẹ, vợ, chồng, con, cháu, anh, chị, em ruột đến lưu trú nhiều lần thì chỉ
cần thông báo lưu trú một lần.
Việc thông báo lưu trú được ghi vào sổ tiếp nhận lưu trú.
Thời gian lưu trú tối đa là bao nhiêu
ngày?
Theo quy định, khi công dân đến sinh sống, làm
việc, học tập ngoài phạm vi cấp xã nơi thường trú từ 30 ngày trở lên thì phải
thực hiện đăng ký tạm trú. Dưới 30 ngày thì phải thực hiện đăng ký lưu
trú. Vì thế, thời gian lưu trú tối đa là 30 ngày. Nếu quá thời gian này, công
dân phải đi đăng ký tạm trú, thay vì đăng ký lưu trú.
Tại Thông tư 55 cũng quy định rõ:
4. Thời gian lưu trú tuỳ thuộc nhu cầu của
công dân nhưng không quá 30 ngày. Người tiếp nhận thông báo lưu trú phải cập
nhật nội dung thông báo về lưu trú vào Cơ sở dữ liệu về cư trú.
Do trường hợp của bạn không thuộc diện các trường
hợp được miễn đăng ký tạm trú nên sẽ phải tiến hành đăng ký tạm trú theo quy
định của pháp luật.
TRÊN ĐÂY LÀ Ý KIẾN TƯ VẤN CÓ TÍNH CHẤT THAM KHẢO
THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT
Nếu bạn cần tư vấn, cần luật sư bảo vệ quyền và lợi
ích hợp pháp và hỗ trợ thực hiện các thủ tục theo đúng quy định pháp luật, bạn
có thể đến trực tiếp Văn phòng Công ty Luật TNHH Một thành viên Vân Hoàng Minh
tại: 422 Võ văn Kiệt, Phường Cô Giang, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh hoặc văn
phòng giao dịch của Công ty Luật TNHH Một thành viên Vân Hoàng Minh tại: 158/1A
Nguyễn Sơn, P.Phú Thọ Hòa, Quận Tân Phú (Tầng 2).
Trân trọng./
Luật sư Dương Hoài Vân
Giám đốc Công ty Luật TNHH Một thành viên Vân Hoàng
Minh
Luật sư Dương Hoài Vân.
Chào bạn, căn cứ vào thông tin mà bạn cung cấp,
Luật sư xin đưa ra tư vấn như sau:
Hiện nay, theo quy định tại Điều 27 Luật Cư
trú năm 2020, công dân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị
hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú để lao động, học tập hoặc vì mục
đích khác từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện đăng ký tạm trú.
Như vậy, đối chiếu với quy định trên, có 02 trường
hợp người dân không phải đăng ký tạm trú, bao gồm:
- Thuộc trường hợp đăng ký thường trú;
- Người đến sinh sống, làm việc, lao động, học tập
tại một địa điểm thuộc xã, phường, thị trấn khác nơi đăng ký thường trú dưới 30
ngày.
Đối với người thuộc trường hợp đăng ký thường trú,
không cần đăng ký tạm trú mà phải đăng ký thường trú với cơ quan có
thẩm quyền.
Đối với người không thuộc trường hợp đăng ký
thường trú cũng không thuộc trường hợp đăng ký tạm trú thì phải đăng ký lưu
trú.
Theo khoản 6 Điều 2 Luật Cư trú mới, lưu trú là
việc công dân ở lại một địa điểm không phải nơi thường trú hoặc nơi tạm trú
trong thời gian ít hơn 30 ngày.
Thủ tục đăng ký lưu trú đối với người không phải
đăng ký tạm trú
Theo khoản 3 Điều 15 Thông tư 55/2021/TT-BCA,
khi có người đến lưu trú, thành viên hộ gia đình, người đại diện cơ sở
chữa bệnh, cơ sở lưu trú du lịch và các cơ sở khác có chức năng lưu trú có
trách nhiệm đề nghị người đến lưu trú xuất trình một trong các giấy tờ pháp lý
thể hiện thông tin về số định danh cá nhân theo quy định của pháp luật và
thực hiện việc thông báo lưu trú với cơ quan đăng ký cư trú.
Sau đó, thông báo việc lưu trú với cơ quan đăng ký
cư trú. Nội dung thông báo về lưu trú bao gồm họ và tên, số định đanh cá nhân
hoặc số Chứng minh nhân dân, số hộ chiếu của người lưu trú; lý do lưu trú; thời
gian lưu trú; địa chỉ lưu trú.
Trường hợp người đến lưu trú tại chỗ ở của cá nhân,
hộ gia đình mà cá nhân, thành viên hộ gia đình không có mặt tại chỗ ở đó thì
người đến lưu trú có trách nhiệm thông báo việc lưu trú với cơ quan đăng ký cư
trú.
Việc thông báo lưu trú được thực hiện theo
một trong các hình thức sau đây:
- Trực tiếp tại cơ quan đăng ký cư trú hoặc địa
điểm tiếp nhận thông báo lưu trú do cơ quan đăng ký cư trú quy định;
- Thông qua số điện thoại hoặc hộp thư điện tử do
cơ quan đăng ký cư trú thông báo hoặc niêm yết;
- Thông qua trang thông tin điện tử của cơ quan
đăng ký cư trú hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công
an, Cổng dịch vụ công quản lý cư trú;
- Thông qua ứng dụng trên thiết bị điện tử.
Cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thông báo
hoặc niêm yết công khai địa điểm, số điện thoại, địa chỉ hộp thư điện tử, địa
chỉ trang thông tin điện tử của cơ quan đăng ký cư trú, Cổng dịch vụ công
quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, Cổng dịch vụ công quản lý cư trú, tên
ứng dụng trên thiết bị điện tử tiếp nhận thông báo lưu trú.
Việc thông báo lưu trú được thực hiện trước 23 giờ
của ngày bắt đầu lưu trú; trường hợp người đến lưu trú sau 23 giờ thì việc thông
báo lưu trú được thực hiện trước 08 giờ ngày hôm sau; trường hợp ông, bà, cha,
mẹ, vợ, chồng, con, cháu, anh, chị, em ruột đến lưu trú nhiều lần thì chỉ cần
thông báo lưu trú một lần.
Việc thông báo lưu trú được ghi vào sổ tiếp nhận lưu trú.
Thời gian lưu trú tối đa là bao nhiêu
ngày?
Theo quy định, khi công dân đến sinh sống, làm
việc, học tập ngoài phạm vi cấp xã nơi thường trú từ 30 ngày trở lên thì phải
thực hiện đăng ký tạm trú. Dưới 30 ngày thì phải thực hiện đăng ký lưu
trú. Vì thế, thời gian lưu trú tối đa là 30 ngày. Nếu quá thời gian này, công
dân phải đi đăng ký tạm trú, thay vì đăng ký lưu trú.
Tại Thông tư 55 cũng quy định rõ:
4. Thời gian lưu trú tuỳ thuộc nhu cầu của
công dân nhưng không quá 30 ngày. Người tiếp nhận thông báo lưu trú phải cập
nhật nội dung thông báo về lưu trú vào Cơ sở dữ liệu về cư trú.
Do trường hợp của bạn không thuộc diện các trường
hợp được miễn đăng ký tạm trú nên sẽ phải tiến hành đăng ký tạm trú theo quy
định của pháp luật.
TRÊN ĐÂY LÀ Ý KIẾN TƯ VẤN CÓ TÍNH CHẤT THAM KHẢO
THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT
Nếu bạn cần tư vấn, cần luật sư bảo vệ quyền và lợi
ích hợp pháp và hỗ trợ thực hiện các thủ tục theo đúng quy định pháp luật, bạn
có thể đến trực tiếp Văn phòng Công ty Luật TNHH Một thành viên Vân Hoàng Minh
tại: 422 Võ văn Kiệt, Phường Cô Giang, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh hoặc văn
phòng giao dịch của Công ty Luật TNHH Một thành viên Vân Hoàng Minh tại: 158/1A
Nguyễn Sơn, P.Phú Thọ Hòa, Quận Tân Phú (Tầng 2).
Trân trọng./
Luật sư Dương Hoài Vân
Giám đốc Công ty Luật TNHH Một thành viên Vân Hoàng
Minh
Luật sư Dương Hoài Vân.
Chào bạn, căn cứ vào thông tin mà bạn cung cấp,
Luật sư xin đưa ra tư vấn như sau:
Hiện nay, theo quy định tại Điều 27 Luật Cư
trú năm 2020, công dân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị
hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú để lao động, học tập hoặc vì mục
đích khác từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện đăng ký tạm trú.
Như vậy, đối chiếu với quy định trên, có 02 trường
hợp người dân không phải đăng ký tạm trú, bao gồm:
- Thuộc trường hợp đăng ký thường trú;
- Người đến sinh sống, làm việc, lao động, học tập
tại một địa điểm thuộc xã, phường, thị trấn khác nơi đăng ký thường trú dưới 30
ngày.
Đối với người thuộc trường hợp đăng ký thường trú,
không cần đăng ký tạm trú mà phải đăng ký thường trú với cơ quan có
thẩm quyền.
Đối với người không thuộc trường hợp đăng ký
thường trú cũng không thuộc trường hợp đăng ký tạm trú thì phải đăng ký lưu
trú.
Theo khoản 6 Điều 2 Luật Cư trú mới, lưu trú là
việc công dân ở lại một địa điểm không phải nơi thường trú hoặc nơi tạm trú
trong thời gian ít hơn 30 ngày.
Thủ tục đăng ký lưu trú đối với người không phải
đăng ký tạm trú
Theo khoản 3 Điều 15 Thông tư 55/2021/TT-BCA,
khi có người đến lưu trú, thành viên hộ gia đình, người đại diện cơ sở
chữa bệnh, cơ sở lưu trú du lịch và các cơ sở khác có chức năng lưu trú có
trách nhiệm đề nghị người đến lưu trú xuất trình một trong các giấy tờ pháp lý
thể hiện thông tin về số định danh cá nhân theo quy định của pháp luật và
thực hiện việc thông báo lưu trú với cơ quan đăng ký cư trú.
Sau đó, thông báo việc lưu trú với cơ quan đăng ký
cư trú. Nội dung thông báo về lưu trú bao gồm họ và tên, số định đanh cá nhân
hoặc số Chứng minh nhân dân, số hộ chiếu của người lưu trú; lý do lưu trú; thời
gian lưu trú; địa chỉ lưu trú.
Trường hợp người đến lưu trú tại chỗ ở của cá nhân,
hộ gia đình mà cá nhân, thành viên hộ gia đình không có mặt tại chỗ ở đó thì
người đến lưu trú có trách nhiệm thông báo việc lưu trú với cơ quan đăng ký cư
trú.
Việc thông báo lưu trú được thực hiện theo
một trong các hình thức sau đây:
- Trực tiếp tại cơ quan đăng ký cư trú hoặc địa
điểm tiếp nhận thông báo lưu trú do cơ quan đăng ký cư trú quy định;
- Thông qua số điện thoại hoặc hộp thư điện tử do
cơ quan đăng ký cư trú thông báo hoặc niêm yết;
- Thông qua trang thông tin điện tử của cơ quan
đăng ký cư trú hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công
an, Cổng dịch vụ công quản lý cư trú;
- Thông qua ứng dụng trên thiết bị điện tử.
Cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thông báo
hoặc niêm yết công khai địa điểm, số điện thoại, địa chỉ hộp thư điện tử, địa
chỉ trang thông tin điện tử của cơ quan đăng ký cư trú, Cổng dịch vụ công
quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, Cổng dịch vụ công quản lý cư trú, tên
ứng dụng trên thiết bị điện tử tiếp nhận thông báo lưu trú.
Việc thông báo lưu trú được thực hiện trước 23 giờ
của ngày bắt đầu lưu trú; trường hợp người đến lưu trú sau 23 giờ thì việc
thông báo lưu trú được thực hiện trước 08 giờ ngày hôm sau; trường hợp ông, bà,
cha, mẹ, vợ, chồng, con, cháu, anh, chị, em ruột đến lưu trú nhiều lần thì chỉ
cần thông báo lưu trú một lần.
Việc thông báo lưu trú được ghi vào sổ tiếp nhận lưu trú.
Thời gian lưu trú tối đa là bao nhiêu
ngày?
Theo quy định, khi công dân đến sinh sống, làm
việc, học tập ngoài phạm vi cấp xã nơi thường trú từ 30 ngày trở lên thì phải
thực hiện đăng ký tạm trú. Dưới 30 ngày thì phải thực hiện đăng ký lưu
trú. Vì thế, thời gian lưu trú tối đa là 30 ngày. Nếu quá thời gian này, công
dân phải đi đăng ký tạm trú, thay vì đăng ký lưu trú.
Tại Thông tư 55 cũng quy định rõ:
4. Thời gian lưu trú tuỳ thuộc nhu cầu của
công dân nhưng không quá 30 ngày. Người tiếp nhận thông báo lưu trú phải cập
nhật nội dung thông báo về lưu trú vào Cơ sở dữ liệu về cư trú.
Do trường hợp của bạn không thuộc diện các trường
hợp được miễn đăng ký tạm trú nên sẽ phải tiến hành đăng ký tạm trú theo quy
định của pháp luật.
TRÊN ĐÂY LÀ Ý KIẾN TƯ VẤN CÓ TÍNH CHẤT THAM KHẢO
THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT
Nếu bạn cần tư vấn, cần luật sư bảo vệ quyền và lợi
ích hợp pháp và hỗ trợ thực hiện các thủ tục theo đúng quy định pháp luật, bạn
có thể đến trực tiếp Văn phòng Công ty Luật TNHH Một thành viên Vân Hoàng Minh
tại: 422 Võ văn Kiệt, Phường Cô Giang, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh hoặc văn
phòng giao dịch của Công ty Luật TNHH Một thành viên Vân Hoàng Minh tại: 158/1A
Nguyễn Sơn, P.Phú Thọ Hòa, Quận Tân Phú (Tầng 2).
Trân trọng./
Luật sư Dương Hoài Vân
Giám đốc Công ty Luật TNHH Một thành viên Vân Hoàng
Minh
Luật sư Dương Hoài Vân.
Chào bạn!
Việc đăng ký tạm trú để đảm bảo việc quản lý cư trú của nhà nước. Do đó, bạn cứ đăng ký với chính quyền địa phương nhé.
Luật sư Phạm Đức Huy.
Chào bạn Tuấn!
Điều 31. Khai báo tạm vắng
1. Công dân có trách nhiệm khai báo tạm vắng trong các trường hợp sau đây:
a) Đi khỏi phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đang cư trú từ 01 ngày trở lên đối với bị can, bị cáo đang tại ngoại; người bị kết án phạt tù nhưng chưa có quyết định thi hành án hoặc đã có quyết định thi hành án nhưng đang tại ngoại hoặc được hoãn chấp hành án, tạm đình chỉ chấp hành án; người bị kết án phạt tù được hưởng án treo đang trong thời gian thử thách; người đang chấp hành án phạt quản chế, cải tạo không giam giữ; người được tha tù trước thời hạn có điều kiện đang trong thời gian thử thách;
b) Đi khỏi phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đang cư trú từ 01 ngày trở lên đối với người đang chấp hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn; người phải chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng nhưng đang được hoãn chấp hành hoặc tạm đình chỉ chấp hành; người bị quản lý trong thời gian làm thủ tục xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng;
c) Đi khỏi phạm vi đơn vị hành chính cấp huyện nơi đang cư trú từ 03 tháng liên tục trở lên đối với người trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự hoặc người đang phải thực hiện các nghĩa vụ khác đối với Nhà nước theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
d) Đi khỏi phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi thường trú từ 12 tháng liên tục trở lên đối với người không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản này, trừ trường hợp đã đăng ký tạm trú tại nơi ở mới hoặc đã xuất cảnh ra nước ngoài.
2. Trước khi đi khỏi nơi cư trú, người quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này phải đến khai báo tạm vắng tại cơ quan đăng ký cư trú nơi người đó cư trú; khi đến khai báo tạm vắng phải nộp đề nghị khai báo tạm vắng và văn bản đồng ý của cơ quan có thẩm quyền giám sát, quản lý, giáo dục người đó.
Cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra nội dung khai báo. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị khai báo tạm vắng, cơ quan đăng ký cư trú cấp phiếu khai báo tạm vắng cho công dân; trường hợp phức tạp thì thời gian giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 02 ngày làm việc.
3. Người quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều này có thể đến khai báo tạm vắng trực tiếp tại cơ quan đăng ký cư trú nơi người đó cư trú hoặc khai báo qua điện thoại, phương tiện điện tử hoặc phương tiện khác do Bộ trưởng Bộ Công an quy định. Trường hợp người quy định tại điểm d khoản 1 Điều này là người chưa thành niên thì người thực hiện khai báo là cha, mẹ hoặc người giám hộ.
4. Nội dung khai báo tạm vắng bao gồm họ và tên, số định danh cá nhân hoặc số Chứng minh nhân dân, số hộ chiếu của người khai báo tạm vắng; lý do tạm vắng; thời gian tạm vắng; địa chỉ nơi đến.
5. Cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm cập nhật thông tin khai báo tạm vắng của công dân vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người khai báo về việc đã cập nhật thông tin khai báo tạm vắng khi có yêu cầu.
Luật sư Phạm Thị Nhàn.
Chào bạn!
Điều 27 Luật cư trú 2020 quy định về điều kiện đăng ký tạm trú như sau:
Điều 27. Điều kiện đăng ký tạm trú
1. Công dân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp
ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú để lao động,
học tập hoặc vì mục đích khác từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện đăng ký tạm
trú.
2. Thời hạn tạm trú tối đa là 02 năm và có thể
tiếp tục gia hạn nhiều lần.
3. Công dân không được đăng ký tạm trú mới tại chỗ ở quy định tại Điều 23 của Luật này.
Do đó, nếu căn nhà B khác xã/phường thì bạn phải đăng ký tạm trú nhé bạn!
Nếu còn vấn đề gì thắc mắc, bạn vui lòng liên hệ số điện thoại 0938343384 để được tư vấn cụ thể.
Trân trọng!
Luật sư Nguyễn Duy Binh.
Không thể tìm thấy những gì bạn đang tìm kiếm?
Gửi một câu hỏi miễn phí trên diễn đàn công cộng của chúng tôi. Đặt một câu hỏi
Đặt câu hỏi- hoặc -
Tìm kiếm luật sư bằng cách đánh giá và xếp hạng..
Tìm kiếm luật sư


