Tội trộm cắp tài sản
4 Luật sư trả lời
Chào bạn,
Đầu tiên Công ty Luật TLT xin gửi
lời chào trân trọng đến bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng đặt câu hỏi.
Về câu hỏi của bạn, Chúng tôi xin
có chia sẻ như sau:
Câu hỏi của bạn đặt ra khá chung,
chưa đủ thông tin, tài liệu làm cơ sở để chúng tôi có thể đưa ra ý kiến tư vấn chính xác nhất.
Dựa trên kinh nghiệm thực tế, chúng
tôi đánh giá vụ việc của bạn tương đối phức tạp. Cần có sự đầu tư nghiên cứu kỹ
lưỡng để có phương án bảo vệ tốt nhất cho bạn. Nên bạn có thể liên hệ chúng tôi
để cung cấp thêm các thông tin, tài liệu cụ thể về vụ việc đồng thời có sự trao
đổi trực tiếp và nghiên cứu trực tiếp hồ sơ vụ việc của bạn.
Tội trộm cắp không phải là tội khởi
tố vụ án hình sự theo yêu cầu của bị hại, nên dù bị hại rút đơn trình báo, các
cơ quan tố tụng vẫn tiến hành xử lý hình sự nếu có căn cứ. Khi xét xử, tòa án sẽ
căn cứ vào tính chất, mức độ, động cơ phạm tội, các tình tiết tăng nặng, giảm
nhẹ để quyết định hình phạt. Bạn có thể tham khảo các quy định sau đây:
Điều
155. Khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu của bị hại
1. Chỉ được khởi tố vụ án hình sự về tội phạm quy định tại
khoản 1 các điều 134, 135, 136, 138, 139, 141, 143, 155, 156 và 226 của Bộ luật
hình sự khi có yêu cầu của bị hại hoặc người đại diện của bị hại là người dưới
18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất hoặc đã chết.
2. Trường hợp người đã yêu cầu khởi tố rút yêu cầu thì vụ án phải được
đình chỉ, trừ trường hợp có căn cứ xác định người đã yêu cầu rút yêu cầu khởi tố
trái với ý muốn của họ do bị ép buộc, cưỡng bức thì tuy người đã yêu cầu khởi tố
rút yêu cầu, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án vẫn tiếp tục tiến hành tố
tụng đối với vụ án.
3. Bị hại hoặc người đại diện của bị hại đã rút yêu cầu khởi tố thì
không có quyền yêu cầu lại, trừ trường hợp rút yêu cầu do bị ép buộc, cưỡng bức.
Điều
173. Tội trộm cắp tài sản
1. Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000
đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt
tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà
còn vi phạm;
b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các
điều 168, 169, 170, 171, 172, 174, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án
tích mà còn vi phạm;
c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình
họ;
đ) Tài sản là di vật, cổ vật.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù
từ 02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
d) Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;
đ) Hành hung để tẩu thoát;
e) Tài sản là bảo vật quốc gia;
g) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù
từ 07 năm đến 15 năm:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000
đồng;
b) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù
từ 12 năm đến 20 năm:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;
b) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến
50.000.000 đồng.
Điều
51. Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự
1. Các tình tiết sau đây là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:
a) Người phạm tội đã ngăn chặn hoặc làm giảm bớt tác hại của tội phạm;
b) Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục
hậu quả;
c) Phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng;
d) Phạm tội trong trường hợp vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết;
đ) Phạm tội trong trường hợp vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người
phạm tội;
e) Phạm tội trong trường hợp bị kích động về tinh thần do hành vi trái
pháp luật của nạn nhân gây ra;
g) Phạm tội vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không phải do mình tự gây
ra;
h) Phạm tội nhưng chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại không lớn;
i) Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng;
k) Phạm tội vì bị người khác đe dọa hoặc cưỡng bức;
l) Phạm tội trong trường hợp bị hạn chế khả năng nhận thức mà không phải
do lỗi của mình gây ra;
m) Phạm tội do lạc hậu;
n) Người phạm tội là phụ nữ có thai;
o) Người phạm tội là người đủ 70 tuổi trở lên;
p) Người phạm tội là người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng;
q) Người phạm tội là người có bệnh bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc
khả năng điều khiển hành vi của mình;
r) Người phạm tội tự thú;
s) Người phạm tội thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải;
t) Người phạm tội tích cực hợp tác với cơ quan có trách nhiệm
trong việc phát hiện tội phạm hoặc trong quá trình giải quyết vụ án;
u) Người phạm tội đã lập công chuộc tội;
v) Người phạm tội là người có thành tích xuất sắc trong sản xuất, chiến
đấu, học tập hoặc công tác;
x) Người phạm tội là người có công với cách mạng hoặc là cha, mẹ,
vợ, chồng, con của liệt sĩ.
2. Khi quyết định hình phạt, Tòa án có thể coi đầu thú hoặc tình tiết
khác là tình tiết giảm nhẹ, nhưng phải ghi rõ lý do giảm nhẹ trong bản án.
3. Các tình tiết giảm nhẹ đã được Bộ luật này quy định là dấu hiệu định
tội hoặc định khung thì không được coi là tình tiết giảm nhẹ trong khi quyết định
hình phạt.
Điều
52. Các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự
1. Chỉ các tình tiết sau đây mới là tình tiết tăng nặng trách nhiệm
hình sự:
a) Phạm tội có tổ chức;
b) Phạm tội có tính chất chuyên nghiệp;
c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để phạm tội;
d) Phạm tội có tính chất côn đồ;
đ) Phạm tội vì động cơ đê hèn;
e) Cố tình thực hiện tội phạm đến cùng;
g) Phạm tội 02 lần trở lên;
h) Tái phạm hoặc tái phạm nguy hiểm;
i) Phạm tội đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ có thai hoặc17 người đủ 70 tuổi trở lên;
k) Phạm tội đối với người ở trong tình trạng không thể tự vệ được, người
khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng, người bị hạn chế khả năng nhận
thức hoặc người lệ thuộc mình về mặt vật chất, tinh thần, công tác hoặc các mặt
khác;
l) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp, thiên tai, dịch
bệnh hoặc những khó khăn đặc biệt khác của xã hội để phạm tội;
m) Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt hoặc18 tàn ác để phạm tội;
n) Dùng thủ đoạn hoặc19 phương tiện có khả năng gây nguy hại cho nhiều người để phạm
tội;
o) Xúi giục người dưới 18 tuổi phạm tội;
p) Có hành động xảo quyệt hoặc hung hãn nhằm trốn tránh hoặc che giấu tội
phạm.
2. Các tình tiết đã được Bộ luật này quy định là dấu hiệu định tội hoặc
định khung hình phạt thì không được coi là tình tiết tăng nặng.
Chúng tôi rất sẵn lòng hỗ trợ để
bảo vệ tốt nhất và có lợi nhất quyền lợi chính đáng của bạn.
Bạn có thể liên hệ Luật sư TLT
theo thông tin sau:
-
Luật sư Nguyễn Quang Trung – 0862667736
-
Giám đốc Công ty Luật TNHH TLT
-
www.tltlegal.com
Trân trọng.
Luật sư Nguyễn Quang Trung.
Chào bạn, căn cứ vào thông
tin mà bạn cung cấp, Luật sư xin đưa ra tư vấn như sau:
Hành vi trộm cắp tài sản
nếu đủ yếu tố cấu thành Tội trộm cắp tài sản thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị
áp dụng các mức xử phạt khác nhau theo quy định tại Điều 173 Bộ luật Hình sự
năm 2015 đã sửa đổi bổ sung năm 2017:
· Người nào trộm cắp tài
sản của người khác mà có giá trị từ 2.000.000 đồng trở lên hoặc trộm cắp tài
sản dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều
173 Bộ luật Hình sự năm 2015 đã sửa đổi bổ sung năm 2017 sẽ bị truy tố trách nhiệm
hình sự.
· Nếu thuộc một số trường
hợp khác theo luật định thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị áp dụng phạt tù, mức
phạt tù cao nhất là 20 năm.
· Người phạm tội còn có thể
bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.
Khi nào thì khởi tố vụ án hình
sự
Quyết định khởi tố vụ án
hình sự là quyết định có giá trị pháp lý được lập bởi những người tiến hành tố
tụng có thẩm quyền theo những trình tự thủ tục luật định để chính thức thể hiện
ý chí của Nhà nước trong việc giải quyết vụ việc có dấu hiệu tội phạm
Điều 143 Bộ luật tố tụng
hình sự 2015 quy định chỉ được khởi tố vụ án khi đã xác định có dấu hiệu tội
phạm. Việc xác định dấu hiệu tội phạm dựa trên những căn cứ:
· Tố giác của cá nhân;
· Tin báo của cơ quan, tổ
chức, cá nhân;
· Tin báo trên phương tiện
thông tin đại chúng;
· Kiến nghị khởi tố của cơ
quan nhà nước;
· Cơ quan có thẩm quyền
tiến hành tố tụng trực tiếp phát hiện dấu hiệu tội phạm;
· Người phạm tội tự thú.
Người bị hại làm đơn bãi nại
Đơn bãi nại là khái niệm
để chỉ loại đơn có nội dung rút
đơn yêu cầu khởi kiện vụ
án hình sự, nghĩa là không còn tiếp tục thưa kiện nữa.
Việc làm đơn bãi nại là
quyền của người bị hại hay người đại diện của họ, việc rút lại yêu cầu khởi
kiện này có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau như: nếu vụ án được
điều tra, làm rõ thì có thể ảnh hưởng đến danh dự, nhân phẩm hoặc các lợi ích
kinh tế của người bị hại hoặc hai bên tự dàn xếp, giải quyết được hậu quả…
Khi rút yêu cầu khởi kiện sẽ dẫn đến việc
vụ án sẽ được đình chỉ, tức là bên gây thiệt hại sẽ không bị truy cứu trách nhiệm hình sự:
· Việc rút yêu cầu khởi tố
được coi là hợp pháp khi không có sự ép buộc, trái với ý chí của người bị hại.
· Nếu cơ quan có thẩm quyền
phát hiện có căn cứ để xác định người rút yêu cầu khởi tố bị cưỡng ép thì dù đã
rút yêu cầu khởi tố nhưng cơ quan có thẩm quyền vẫn có thể tiếp tục tiến
hành tố tụng đối với
vụ án.
· Người rút yêu cầu khởi tố
phải chính là người đã làm đơn yêu cầu khởi tố, nếu người yêu cầu khởi tố và
người rút yêu cầu khởi tố là hai người khác nhau thì việc rút yêu cầu khởi tố
đó không được coi là hợp pháp.
Lưu ý:
· Việc rút yêu cầu khởi tố
phải được thực hiện trước khi phiên tòa sơ thẩm diễn ra, nếu đến khi phiên tòa
sơ thẩm diễn ra mới rút yêu cầu khởi tố thì việc rút này không được chấp nhận
và phiên Tòa vẫn sẽ diễn ra.
· Không phải trong mọi
trường hợp có đơn bãi nại thì bên gây thiệt hại đều sẽ không bị truy cứu trách
nhiệm hình sự.
Nếu bạn cần tư vấn, cần luật sư bảo vệ quyền
và lợi ích hợp pháp và hỗ trợ thực hiện các thủ tục theo đúng quy định pháp
luật, bạn có thể đến trực tiếp Văn phòng Công ty Luật TNHH Một thành viên Vân
Hoàng Minh tại: 422 Võ văn Kiệt, Phường Cô Giang, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh
hoặc văn phòng giao dịch của Công ty Luật TNHH Một thành viên Vân Hoàng Minh
tại: 158/1A Nguyễn Sơn, P.Phú Thọ Hòa, Quận Tân Phú (Tầng 2).
Trân trọng./
Luật sư Dương Hoài
Vân
Giám đốc Công ty
Luật TNHH Một thành viên Vân Hoàng Minh
Luật sư Dương Hoài Vân.
Chào bạn!
Theo thông tin bạn cung cấp thì
bạn của bạn có thể bị khởi tố về Tội trộm cắp quy định tại Điều 173 Bộ Luật
Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017.
Pháp luật Hình sự quy định về
các trường hợp khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu của Bị hại quy định tại Điều
155 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 như sau:
"Điều 155. Khởi tố vụ án hình
sự theo yêu cầu của bị hại
1. Chỉ được
khởi tố vụ án hình sự về tội phạm quy định tại khoản 1 các
điều 134, 135, 136, 138, 139, 141, 143, 155, 156 và 226 của Bộ luật hình sự khi có
yêu cầu của bị hại hoặc người đại diện của bị hại là người dưới 18 tuổi,
người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất hoặc đã chết.
2. Trường hợp
người đã yêu cầu khởi tố rút yêu cầu thì vụ án phải được đình chỉ, trừ trường
hợp có căn cứ xác định người đã yêu cầu rút yêu cầu khởi tố trái với ý muốn của
họ do bị ép buộc, cưỡng bức thì tuy người đã yêu cầu khởi tố rút yêu cầu, Cơ
quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án vẫn tiếp tục tiến hành tố tụng đối với vụ
án.
3. Bị hại
hoặc người đại diện của bị hại đã rút yêu cầu khởi tố thì không có quyền yêu
cầu lại, trừ trường hợp rút yêu cầu do bị ép buộc, cưỡng bức."
Tội trộm cắp tài sản quy định tại Điều 173 Bộ Luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017 không thuộc loại tội phạm bị khởi tố theo yêu cầu của bị hại quy định tại Điều 155 Bộ Luật Tố tụng Hình sự 2015, nên dù có đơn bãi nại của người bị hại nhưng nếu đủ yếu tố cấu thành tội trộm cắp vẫn bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Việc tiến hành khắc phục hậu quả và bị hại rút đơn trình báo công an thì có thể được xem là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự.
Trân trọng!
Luật sư Nguyễn Duy Binh.
chào bạn!
Tội trộm cắp không phải tội khởi tố theo yêu cầu bị hại. Nên nếu công an xác định có dấu hiệu tội phạm họ sẽ vẫn khởi tố. Tuy nhiên, vẫn có cách để có thể xử lý trên tinh thần hòa giải.
Bạn vui lòng liên hệ sđt 0977761893
Luật sư Phạm Đức Huy.
Không thể tìm thấy những gì bạn đang tìm kiếm?
Gửi một câu hỏi miễn phí trên diễn đàn công cộng của chúng tôi. Đặt một câu hỏi
Đặt câu hỏi- hoặc -
Tìm kiếm luật sư bằng cách đánh giá và xếp hạng..
Tìm kiếm luật sư


