iLAW
iLAW
  • Tìm luật sư
    • Tư vấn pháp luật
      • Bài viết pháp luật
        • Câu hỏi pháp luật
          • Biểu mẫu
          • Dịch vụ pháp lý
          • Đặt câu hỏi miễn phí
          • Đăng nhập
          DetailFaq
          1. Q&A
          2. Dân sự  
          3. Chồng vay mượn mà vợ không biết thì có là khoản nợ chung?
          07/10/2018

          Chồng vay mượn mà vợ không biết thì có là khoản nợ chung?

          Xin chào luật sư. Hiện tại tôi có một vấn đề xin luật sư tư vấn: Tôi 27 tuổi, đang làm việc và sinh sống tại TP.HCM. Năm ngoái tôi nghỉ thai sản, chồng tôi có mượn bạn một số vốn làm ăn (18 triệu) nhưng tôi lại không hề hay biết gì. Giờ người đó đòi tiền chồng tôi nhưng chồng tôi chưa có tiền trả và có hứa hẹn nhưng mãi không thấy, tới nay đã 1 năm.Nay người bạn đó dọa sẽ tung tin lên mạng xã hội là vợ chồng tôi lừa đảo làm ảnh hưởng tới danh dự của cá nhân tôi. Xin hỏi Luật sư trường hợp của tôi tôi phải làm sao để tự bảo vệ mình? Việc chồng tôi làm tôi không hề hay biết, cũng như số tiền đó tôi không nhận. Tôi cũng mới biết cách đây vài ngày do người bạn đó gửi tin nhắn trên mạng xã hội cho tôi. Rất hy vọng Luật sư tư vấn cho tôi trường hợp này. Trân trọng cám ơn!


          Đặt câu hỏi
          Luật sư: Trịnh Thị Hạnh Ads

          148 nhận xét

          Đánh giá của iLAW:  9.5

          Nhắn tin
          Mức phí
          Hồ sơ

          Gọi

          3 Luật sư trả lời

          Dương Văn Mai

          Luật sư: Dương Văn Mai

          3 nhận xét
          0967983626 tel: 0967983626
          Gọi
          Thông tin

            Về nội dung bạn Lê Hông Nguyên hỏi, Luật sư Dương Văn Mai, Công ty luật Bách Dương, Đoàn luật sư Hà Nội trả lời như sau:

            Trước hết về việc vay tài sản thì người vay tài sản phải có nghĩa vụ trả lại tài sản cho bên cho vay khi hết thời hạn vay, kèm với đó là lãi suất nếu có theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015

            \"Điều 466. Nghĩa vụ trả nợ của bên vay

            1. Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

            2. Trường hợp bên vay không thể trả vật thì có thể trả bằng tiền theo trị giá của vật đã vay tại địa điểm và thời điểm trả nợ, nếu được bên cho vay đồng ý.

            3. Địa điểm trả nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên cho vay, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

            4. Trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên cho vay có quyền yêu cầu trả tiền lãi với mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc luật có quy định khác.

            5. Trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi như sau:

            a) Lãi trên nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả; trường hợp chậm trả thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này;

            b) Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thoả thuận khác\".

            Theo thông tin bạn cung cấp thì khoản vay này do chồng bạn vay mượn để kinh doanh, này người cho vay muốn khởi kiện chồng bạn thì bạn cũng có nghĩa vụ liên đới trong việc trả lại số tài sản đó cụ thể về nội dung này được quy định tại Điều 37 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014:

            \"Vợ chồng có các nghĩa vụ chung về tài sản sau đây:

            1. Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm;

            2. Nghĩa vụ do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình;

            3. Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung;

            4. Nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình;

            5. Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do con gây ra mà theo quy định của Bộ luật dân sự thì cha mẹ phải bồi thường;

            6. Nghĩa vụ khác theo quy định của các luật có liên quan\".

            Sự việc của vợ chồng bạn đang gặp phải là quan hệ pháp luật dân sự về vay mượn tài sản, không phải là quan hệ pháp luật Hình sự nên người cho vay có tố cáo vợ chồng bạn thì cũng chưa đủ căn cứ pháp lý để cơ quan chức năng khởi tố vụ án hình sự.

            Trên đây là nội dung trả lời của luật sư cho trường hợp bạn quan tâm, bạn có thể tiếp tục hỏi hoặc liên hệ trực tiếp với luật sư để được tư vấn, giúp đỡ.

            Luật sư Dương Văn Mai.

            Thái Bình Dương

            Luật sư: Thái Bình Dương

            7 nhận xét
            0972975749 tel: 0972975749
            Gọi
            Thông tin

              Chào bạn

              Với câu hỏi mà bạn nêu ra tôi trả lời cho bạn như sau.

              Theo qui định của Luật hôn nhân và gia đình thì vợ chồng có trách nhiệm thanh toán khoản nợ riêng do một người xác lập nếu giao dịch đó nhằm phục vụ cho đời sống chung của gia đình bạn, nếu chồng bạn vay tiền của người khác để chi dùng riêng cho cá nhân thì bạn không có nghĩa vụ liên đới trả nợ trong trường hợp này.

              Về việc người cho vay tung tin lên bạn nói xấu bạn, nếu họ nói không có căn cứ và hậu quả của việc đó là nghiêm trọng đối với bạn thì bạn có thể làm đơn gửi cơ quan điều tra nơi đối tượng đó sinh sống để được giúp đỡ. 

              Vài ý để bạn có thêm thông tin cho vụ việc của mình. Nếu cần tư vấn miễn phí bạn hãy liên lạc với tổng đài để được kết nối với tôi.

              Thân ái chào bạn.

              Luật sư Thái Bình Dương

              Luật sư Thái Bình Dương.

              Nguyễn Hòa Thuận

              Luật sư: Nguyễn Hòa Thuận

              1 nhận xét
              0988816668 tel: 0988816668
              Gọi
              Thông tin

                Chào bạn!

                Trước tiên xin trân trọng cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi câu hỏi đề nghị tư vấn, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn và giải đáp thắc mắc của bạn như sau:

                Cơ sở pháp lý:

                Luật hôn nhân và gia đình 2014

                Theo quy định tại Điều 27 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì:

                “Điều 27. Trách nhiệm liên đới của vợ, chồng

                1. Vợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới đối với giao dịch do một bên thực hiện quy định tại khoản 1 Điều 30 hoặc giao dịch khác phù hợp với quy định về đại diện tại các điều 24, 25 và 26 của Luật này.

                2. Vợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới về các nghĩa vụ quy định tại Điều 37 của Luật này.”

                Ngoài ra thì Khoản 2 Điều 37 có quy định:

                “Điều 37. Nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng

                Vợ chồng có các nghĩa vụ chung về tài sản sau đây:

                2. Nghĩa vụ do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình;”

                Theo đó, các giao dịch mà do một bên vợ hoặc chồng xác lập để nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình thì vợ và chồng phải chịu trách nhiệm liên đới.

                Trong trường hợp của bạn, nếu khoản tiền chồng bạn vay dùng để sử dụng vào nhu cầu sinh hoạt thiết yếu của gia đình như: chi phí sửa chữa, xây dựng nhà ở, chăm sóc sức khỏe các thành viên trong gia đình; việc học hành của các con…thì dù chồng bạn không bàn bạc với bạn và bạn cũng không ký vào hợp đồng vay thì về nguyên tắc, bạn cũng phải có nghĩa vụ liên đới trả khoản nợ đó cùng với chồng bạn.

                Còn nếu bạn chứng minh được khoản tiền chồng bạn vay để sử dụng với mục đích cá nhân, cụ thể trường hợp của chồng bạn là làm ăn riêng và bạn cũng không biết đến việc vay nợ này thì bạn không có nghĩa vụ liên đới trả khoản vay đó.

                Nếu còn bất cứ vướng mắc gì thì bạn vui lòng liên hệ Luật sư Nguyễn Hòa Thuận để được trao đổi và tư vấn trực tiếp.

                Xin chân thành cảm ơn sự đồng hành của quý khách!

                Trân trọng ./.

                Luật sư Nguyễn Hòa Thuận.

                Luật sư: Trịnh Thị Hạnh Ads

                148 nhận xét

                • Đánh giá của iLAW: 9.5

                Nhắn tin
                Mức phí
                Hồ sơ

                Gọi

                Luật sư: Nguyễn Hoàng Đức Ads

                146 nhận xét

                • Đánh giá của iLAW: 9.2

                Nhắn tin
                Mức phí
                Hồ sơ

                Gọi

                  0989376528

                Những câu hỏi cùng lĩnh vực

                1. Dân sự
                  Có 8 Luật sư trả lời
                2. Người ủy quyền chết
                  Có 11 Luật sư trả lời
                3. Bản cam kết có giá trị pháp lý không
                  Có 6 Luật sư trả lời
                4. vướng mắc hình thức cho vay
                  Có 12 Luật sư trả lời
                5. Đòi tiền lừa đảo trên mạng
                  Có 9 Luật sư trả lời
                6. Ý kiến thưa kiện
                  Có 10 Luật sư trả lời

                  Lĩnh vực Dân sự

                  1. Hợp đồng vay tài sản
                  2. Thu hồi nợ
                  3. Tranh chấp dân sự
                  4. Vay tiền cá nhân
                  5. Vay tiền ngân hàng

                  Không thể tìm thấy những gì bạn đang tìm kiếm?


                  Gửi một câu hỏi miễn phí trên diễn đàn công cộng của chúng tôi. Đặt một câu hỏi

                  Đặt câu hỏi

                  - hoặc -

                  Tìm kiếm luật sư bằng cách đánh giá và xếp hạng..

                  Tìm kiếm luật sư

                  Duyệt tìm Luật sư

                  • Theo lĩnh vực
                  • Theo tỉnh thành

                      Đánh giá (Rating) của iLAW

                      1. Hệ thống Đánh giá (Rating) trên iLAW hoạt động như thế nào

                      iLAW đưa ra Đánh giá (Rating) dựa trên các thông tin do Luật sư cung cấp trong trang cá nhân của Luật sư và các thông tin mà iLAW thu thập được (ví dụ, các thông tin do Đoàn Luật sư, Liên đoàn Luật sư hoặc các Sở tư pháp công bố...). Thêm vào đó, thuật toán thông minh (Smart Agorithm) trên hệ thống iLAW cũng nhận diện và tự động cập nhật thường xuyên những thay đổi (tăng hoặc giảm) của Đánh giá (Rating). 

                      2. Các yếu tố chính ảnh hưởng đến Đánh giá (Rating) của iLAW

                      Kinh nghiệm và bằng cấp

                      Số năm kinh nghiệm hành nghề của Luật sư, học vấn, bằng cấp chuyên môn hoặc các bằng cấp trong các lĩnh vực liên quan mà Luật sư đạt được.

                      Thành tựu trong nghề nghiệp

                      Các giải thưởng, vinh danh, bằng khen…của cá nhân Luật sư hoặc của văn phòng/công ty nơi Luật sư làm việc.

                      Danh tiếng và uy tín trong nghề

                      Mức độ tích cực của các Nhận xét (reviews) và đánh giá sao (từ 1 sao đến 5 sao) chất lượng dịch vụ pháp lý từ khách hàng cũ và Đánh giá của luật sư đồng nghiệp đối với Luật sư.

                      Đóng góp cho nghề

                      Luật sư có xuất bản các sách chuyên ngành pháp lý, các bài viết, chia sẻ quan điểm pháp lý trên các báo, tạp chí, các tham luận, trình bày tại các hội thảo chuyên ngành pháp lý...

                      Đóng góp cho cộng đồng

                      Luật sư tích cực tham gia trả lời miễn phí các Câu hỏi của khách hàng, chia sẻ miễn phí các thông tin pháp lý hữu ích, các biểu mẫu, mẫu hợp đồng cho khách hàng trên iLAW.

                      3. Các mức độ của Đánh giá (Rating) của iLAW

                      Kết quả Đánh giá (Rating) trên hệ thống iLAW được chia làm 04 mức độ tương ứng, phản ánh thông tin toàn diện về Luật sư và chất lượng cũng như uy tín của dịch vụ pháp lý mà Luật sư cung cấp:

                      10 - 9.0: Xuất sắc 

                      8.9 - 8.0: Rất tốt 

                      7.9 - 7.0: Tốt 

                      6.9 - 6.0: Trung bình

                      • Về chúng tôi
                      • Điều khoản sử dụng
                      • Dành cho người dùng
                      • Dành cho Luật sư
                      • Chính sách bảo mật
                      • Nội quy trang Nhận xét
                      • Đánh giá của iLAW

                      Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Pháp Lý Thông Minh

                      Tầng 6 và 7, Toà nhà Friendship, số 31, đường Lê Duẩn, Phường Sài Gòn, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                      Điện thoại: (028) 7303 2868

                      Email: cskh@i-law.vn

                      GCNĐKKD số 0314107106 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TPHCM cấp ngày 10/11/2016

                      iLAW chỉ cung cấp thông tin và nền tảng công nghệ để bạn sử dụng thông tin đó. Chúng tôi không phải là công ty luật và không cung cấp dịch vụ pháp lý. Bạn nên tham vấn ý kiến Luật sư cho vấn đề pháp lý mà bạn đang cần giải quyết. Vui lòng tham khảo Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật khi sử dụng website.

                      © iLAW Inc. All Rights Reserved 2019