iLAW
iLAW
  • Tìm luật sư
    • Tư vấn pháp luật
      • Bài viết pháp luật
        • Câu hỏi pháp luật
          • Biểu mẫu
          • Dịch vụ pháp lý
          • Đặt câu hỏi miễn phí
          • Đăng nhập
          DetailFaq
          1. Q&A
          2. Dân sự  
          3. Bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc của chủ xe cơ giới bồi thường trong những trường hợp nào?
          30/12/2025

          Bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc của chủ xe cơ giới bồi thường trong những trường hợp nào?

          Tôi xin hỏi về bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc của chủ xe cơ giới. Cụ thể, khi xảy ra tai nạn giao thông gây thiệt hại về người và tài sản cho bên thứ ba thì bảo hiểm sẽ chi trả trong những trường hợp nào? Mức bồi thường tối đa là bao nhiêu theo quy định hiện hành? Ngoài ra, những trường hợp nào doanh nghiệp bảo hiểm có quyền từ chối bồi thường? Mong được tư vấn và giải đáp cụ thể. Xin cảm ơn.


          Đặt câu hỏi
          Luật sư: Tạ Thị Bích Thuận Ads

          25 nhận xét

          Đánh giá của iLAW:  9.3

          Nhắn tin
          Mức phí
          Hồ sơ

          Gọi

          4 Luật sư trả lời

          Nguyễn Thanh Hải

          Luật sư: Nguyễn Thanh Hải

          36 nhận xét
          0522385888 tel: 0522385888
          Gọi
          Thông tin

            Luật sư trả lời như sau: 

            1. Bảo hiểm TNDS bắt buộc của chủ xe cơ giới bồi thường trong trường hợp nào?

            Theo quy định hiện hành (đặc biệt là Nghị định 67/2023/NĐ-CP), bảo hiểm này có trách nhiệm bồi thường khi xảy ra tai nạn do xe cơ giới tham gia giao thông dẫn đến thiệt hại cho bên thứ ba, cụ thể:

            Những trường hợp được bồi thường:

            1. **Thiệt hại về sức khỏe, tính mạng của bên thứ ba (người không phải là chủ xe, lái xe), do xe của chủ xe gây ra.
            2. **Thiệt hại về tài sản của bên thứ ba do xe cơ giới gây ra.
            3. **Thiệt hại về sức khỏe, tính mạng của hành khách trên xe, nếu tổn hại xảy ra trong quá trình tham gia giao thông.

            Lưu ý: Không chi trả cho thiệt hại của chủ xe, tài sản của chủ xe hoặc thiệt hại mà hợp đồng bảo hiểm TNDS tự nguyện khác đảm bảo (như bảo hiểm vật chất xe, bảo hiểm người ngồi trên xe riêng) nếu không có thỏa thuận bổ sung.

            2. Mức bồi thường tối đa theo quy định hiện hành

            Hiện pháp luật quy định giới hạn trách nhiệm bồi thường của bảo hiểm TNDS bắt buộc, khác nhau tùy loại xe:

            Thiệt hại về sức khỏe, tính mạng

            • Tối đa 150.000.000 đồng/người/vụ tai nạn.

            Thiệt hại về tài sản

            • Ô tô, xe kéo, sơ-mi rơ-moóc và tương tự: tối đa 100.000.000 đồng/vụ.
            • Xe máy, xe gắn máy (kể cả xe điện) và tương tự: tối đa 50.000.000 đồng/vụ.

            Các mức này là giới hạn trách nhiệm bảo hiểm và là số tiền tối đa mà doanh nghiệp bảo hiểm có thể chi trả trong một vụ tai nạn.

            Nếu tổng thiệt hại thực tế vượt quá giới hạn trách nhiệm, chủ xe vẫn phải bồi thường phần vượt mức theo quy định pháp luật dân sự, nhưng bảo hiểm không chi trả phần vượt này.

            3. Các trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm có quyền or sẽ không bồi thường

            Theo pháp luật hiện hành, bảo hiểm TNDS bắt buộc không chịu trách nhiệm bồi thường trong một số trường hợp sau:

            Những trường hợp loại trừ:

            1. Hành vi cố ý gây thiệt hại của chủ xe, lái xe hoặc thậm chí của chính người bị thiệt hại.
            2. Người lái xe cố ý bỏ chạy sau khi gây tai nạn và không thực hiện trách nhiệm dân sự.
            3. Lái xe không đủ điều kiện pháp luật giao thông:
              • Chưa đủ tuổi lái xe;
              • Không có Giấy phép lái xe hợp lệ;
              • Sử dụng GPLX hết hạn, không phù hợp với loại xe.

            Các hành vi trên thường dẫn tới loại trừ trách nhiệm bảo hiểm, có nghĩa là dù có mua bảo hiểm bắt buộc, doanh nghiệp không phải trả tiền bồi thường cho thiệt hại phát sinh trong những tình huống này.

            Ngoài những trường hợp trên, còn có thể có điều khoản loại trừ khác theo quy tắc, điều khoản bảo hiểm riêng của từng doanh nghiệp bảo hiểm (như trộm cắp, chiến tranh, bạo loạn…), nhưng các nội dung đó phải được kiểm tra kỹ trong hợp đồng cụ thể.

            4. Trách nhiệm và thủ tục của chủ xe khi xảy ra tai nạn

            Khi xảy ra tai nạn trong phạm vi bảo hiểm TNDS bắt buộc, chủ xe cần:

            -        Thông báo ngay cho doanh nghiệp bảo hiểm theo quy định.

            -        Bảo vệ hiện trường, thu thập chứng cứ, giấy tờ liên quan cho việc xác minh.

            -        Không tự ý sửa chữa, di dời tài sản liên quan trước khi được chấp thuận (trừ trường hợp bất khả kháng để bảo đảm an toàn).

            Việc phối hợp đúng sẽ giúp bảo đảm quyền lợi bồi thường nhanh chóng và đầy đủ.

            5. Tổng kết:

            Nội dung

            Quy định hiện hành

            Đối tượng bồi thường

            Thiệt hại sức khỏe, tính mạng & tài sản của bên thứ ba, và hành khách trên xe.

            Mức tối đa bồi thường

            150 triệu/người/vụ; 100 triệu/vụ (ô tô tài sản); 50 triệu/vụ (xe máy tài sản).

            Trường hợp không bồi thường

            Hành vi cố ý; bỏ chạy; lái xe không hợp lệ, v.v.

             

            Nếu bạn vừa lòng với nội dung trả lời, vui lòng để lại nhận xét để mọi người tham khảo.


            Luật sư Nguyễn Thanh Hải.

            Lê Đức Tuấn

            Luật sư: Lê Đức Tuấn

            824 nhận xét
            0914431086 tel: 0914431086
            Gọi
            Thông tin

              Trong trường hợp này, anh/chị cần liên hệ trực tiếp với luật sư qua số điện thoại 0914.431.086 cung cấp thêm thông tin để được tư vấn cụ thể và chi tiết nhất.

              Nếu bạn đang gặp phải vấn đề về pháp luật, hãy liên hệ với luật sư để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời.

              Tư vấn hoàn toàn miễn phí sau đó mới báo phí thuê luật sư để bạn dễ dàng quyết định!

              GỌI NGAY LUẬT SƯ 0914.431.086

              ·       LUẬTSƯ.NET

              ·       Địa chỉ: Số 11, Đường số 7, KDC CityLand Park Hills, Phường Gò Vấp, TP.HCM

              ·       Điện thoại: 0914.431.086

              ·       Website: https://luậtsư.net/

              ·       Email: tuvanmienphi@luậtsư.net

              Luật sư Lê Đức Tuấn.

              Nguyễn Thanh Khoa

              Luật sư: Nguyễn Thanh Khoa

              0 nhận xét
              0971567476 tel: 0971567476
              Gọi
              Thông tin

                Xin chào,

                Nội dung bạn hỏi rất chung chung, trong khi đó quy định pháp luật quy định rất nhiều trường hợp khác nhau. Do đó, tôi đề nghị anh/chị cần liên hệ trực tiếp với luật sư qua số điện thoại 0971567476 cung cấp thêm thông tin để được tư vấn cụ thể và chi tiết nhất.

                Trân trọng.

                Luật sư Nguyễn Thanh Khoa.

                Hồ Ngọc Hiền Thảo

                Luật sư: Hồ Ngọc Hiền Thảo

                610 nhận xét
                0776820693 tel: 0776820693
                Gọi
                Thông tin

                  Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về Văn phòng Luật sư Triển Luật của chúng tôi, sau đây là câu trả lời của chúng tôi về câu hỏi của bạn:

                  Căn cứ Nghị định số 67/2023/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc, bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng:

                  Thứ nhất, khi xảy ra tai nạn giao thông gây thiệt hại về người và tài sản cho bên thứ ba thì bảo hiểm sẽ chi trả trong những trường hợp:

                  -        Thiệt hại ngoài hợp đồng về sức khỏe, tính mạng và tài sản đối với người thứ ba do xe cơ giới tham gia giao thông, hoạt động gây ra.

                  -        Thiệt hại về sức khỏe, tính mạng của hành khách trên chiếc xe đó do xe cơ giới tham gia giao thông, hoạt động gây ra.

                  Thứ 2, những trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm có quyền từ chối bồi thường:

                  -        Hành động cố ý gây thiệt hại của chủ xe cơ giới, người lái xe hoặc người bị thiệt hại.

                  -         Người lái xe gây tai nạn cố ý bỏ chạy không thực hiện trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới. Trường hợp người lái xe gây tai nạn cố ý bỏ chạy nhưng đã thực hiện trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới thì không thuộc trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm.

                  -         Người lái xe không đủ điều kiện về độ tuổi theo quy định của Luật Giao thông đường bộ; người lái xe không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không hợp lệ theo quy định của pháp luật về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa hoặc sử dụng Giấy phép lái xe hết hạn sử dụng tại thời điểm xảy ra tai nạn hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không phù hợp đối với xe cơ giới bắt buộc phải có Giấy phép lái xe. Trường hợp người lái xe bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe có thời hạn hoặc bị thu hồi Giấy phép lái xe thì được coi là không có Giấy phép lái xe.

                  -         Thiệt hại gây ra hậu quả gián tiếp bao gồm: giảm giá trị thương mại, thiệt hại gắn liền với việc sử dụng và khai thác tài sản bị thiệt hại.

                  -         Thiệt hại đối với tài sản do lái xe điều khiển xe cơ giới mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức trị số bình thường theo hướng dẫn của Bộ Y tế; sử dụng ma túy và chất kích thích bị cấm theo quy định của pháp luật.

                  -        Thiệt hại đối với tài sản bị mất cắp hoặc bị cướp trong tai nạn.

                  -        Thiệt hại đối với tài sản đặc biệt bao gồm: vàng, bạc, đá quý, các loại giấy tờ có giá trị như tiền, đồ cổ, tranh ảnh quý hiếm, thi hài, hài cốt.

                  -        Thiệt hại do chiến tranh, khủng bố, động đất.

                  Thứ 3, Liên quan đến mức bồi thường được quy định rõ tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 67/2023/NĐ-CP. Ngoài ra, Căn cứ vào lịch sử bồi thường bảo hiểm của từng xe cơ giới hoặc lịch sử gây tai nạn của chủ xe cơ giới, doanh nghiệp bảo hiểm chủ động xem xét, điều chỉnh tăng, giảm phí bảo hiểm. Mức tăng, giảm phí bảo hiểm tối đa là 15% tính trên mức phí bảo hiểm quy định.

                  Trên đây là nội dung tư vấn của Văn phòng Luật sư Triển Luật về vấn đề bạn yêu cầu. Nếu bạn còn vướng mắc hoặc cần hỗ trợ các vấn đề pháp lý khác, vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ số 213A (Tầng 2) Nguyễn Xí, Phường Bình Lợi Trung, TPHCM, số điện thoại liên hệ: 0903.121.676 – 077.682.0693 để được tư vấn và giải đáp cụ thể.

                  Luật sư Hồ Ngọc Hiền Thảo.

                  Luật sư: Tạ Thị Bích Thuận Ads

                  25 nhận xét

                  • Đánh giá của iLAW: 9.3

                  Nhắn tin
                  Mức phí
                  Hồ sơ

                  Gọi

                  Luật sư: Nguyễn Văn Bun Ads

                  10 nhận xét

                  • Đánh giá của iLAW: 9.2

                  Nhắn tin
                  Mức phí
                  Hồ sơ

                  Gọi

                    0979800000

                  Những câu hỏi cùng lĩnh vực

                  1. Em có thể đòi lại được tiền hay không
                    Có 1 Luật sư trả lời
                  2. Hỗ trợ tư vấn về việc làm giấy ủy quyền liên quan đến nhà đất
                    Có 7 Luật sư trả lời
                  3. Hoãn NVQS
                    Có 4 Luật sư trả lời
                  4. Đóng tiền trọ
                    Có 1 Luật sư trả lời
                  5. Bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc của chủ xe cơ giới bồi thường trong những trường hợp nào?
                    Có 4 Luật sư trả lời
                  6. Phay cỏ ngoài đường đá vô tình bay vô mắt người qua đường
                    Có 3 Luật sư trả lời

                    Lĩnh vực Dân sự

                    1. Hợp đồng vay tài sản
                    2. Thu hồi nợ
                    3. Tranh chấp dân sự
                    4. Vay tiền cá nhân
                    5. Vay tiền ngân hàng

                    Không thể tìm thấy những gì bạn đang tìm kiếm?


                    Gửi một câu hỏi miễn phí trên diễn đàn công cộng của chúng tôi. Đặt một câu hỏi

                    Đặt câu hỏi

                    - hoặc -

                    Tìm kiếm luật sư bằng cách đánh giá và xếp hạng..

                    Tìm kiếm luật sư

                    Duyệt tìm Luật sư

                    • Theo lĩnh vực
                    • Theo tỉnh thành

                        Đánh giá (Rating) của iLAW

                        1. Hệ thống Đánh giá (Rating) trên iLAW hoạt động như thế nào

                        iLAW đưa ra Đánh giá (Rating) dựa trên các thông tin do Luật sư cung cấp trong trang cá nhân của Luật sư và các thông tin mà iLAW thu thập được (ví dụ, các thông tin do Đoàn Luật sư, Liên đoàn Luật sư hoặc các Sở tư pháp công bố...). Thêm vào đó, thuật toán thông minh (Smart Agorithm) trên hệ thống iLAW cũng nhận diện và tự động cập nhật thường xuyên những thay đổi (tăng hoặc giảm) của Đánh giá (Rating). 

                        2. Các yếu tố chính ảnh hưởng đến Đánh giá (Rating) của iLAW

                        Kinh nghiệm và bằng cấp

                        Số năm kinh nghiệm hành nghề của Luật sư, học vấn, bằng cấp chuyên môn hoặc các bằng cấp trong các lĩnh vực liên quan mà Luật sư đạt được.

                        Thành tựu trong nghề nghiệp

                        Các giải thưởng, vinh danh, bằng khen…của cá nhân Luật sư hoặc của văn phòng/công ty nơi Luật sư làm việc.

                        Danh tiếng và uy tín trong nghề

                        Mức độ tích cực của các Nhận xét (reviews) và đánh giá sao (từ 1 sao đến 5 sao) chất lượng dịch vụ pháp lý từ khách hàng cũ và Đánh giá của luật sư đồng nghiệp đối với Luật sư.

                        Đóng góp cho nghề

                        Luật sư có xuất bản các sách chuyên ngành pháp lý, các bài viết, chia sẻ quan điểm pháp lý trên các báo, tạp chí, các tham luận, trình bày tại các hội thảo chuyên ngành pháp lý...

                        Đóng góp cho cộng đồng

                        Luật sư tích cực tham gia trả lời miễn phí các Câu hỏi của khách hàng, chia sẻ miễn phí các thông tin pháp lý hữu ích, các biểu mẫu, mẫu hợp đồng cho khách hàng trên iLAW.

                        3. Các mức độ của Đánh giá (Rating) của iLAW

                        Kết quả Đánh giá (Rating) trên hệ thống iLAW được chia làm 04 mức độ tương ứng, phản ánh thông tin toàn diện về Luật sư và chất lượng cũng như uy tín của dịch vụ pháp lý mà Luật sư cung cấp:

                        10 - 9.0: Xuất sắc 

                        8.9 - 8.0: Rất tốt 

                        7.9 - 7.0: Tốt 

                        6.9 - 6.0: Trung bình

                        • Về chúng tôi
                        • Điều khoản sử dụng
                        • Dành cho người dùng
                        • Dành cho Luật sư
                        • Chính sách bảo mật
                        • Nội quy trang Nhận xét
                        • Đánh giá của iLAW

                        Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Pháp Lý Thông Minh

                        Tầng 6 và 7, Toà nhà Friendship, số 31, đường Lê Duẩn, Phường Sài Gòn, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                        Điện thoại: (028) 7303 2868

                        Email: cskh@i-law.vn

                        GCNĐKKD số 0314107106 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TPHCM cấp ngày 10/11/2016

                        iLAW chỉ cung cấp thông tin và nền tảng công nghệ để bạn sử dụng thông tin đó. Chúng tôi không phải là công ty luật và không cung cấp dịch vụ pháp lý. Bạn nên tham vấn ý kiến Luật sư cho vấn đề pháp lý mà bạn đang cần giải quyết. Vui lòng tham khảo Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật khi sử dụng website.

                        © iLAW Inc. All Rights Reserved 2019