iLAW
iLAW
  • Tìm luật sư
    • Tư vấn pháp luật
      • Bài viết pháp luật
        • Câu hỏi pháp luật
          • Biểu mẫu
          • Dịch vụ pháp lý
          • Đặt câu hỏi miễn phí
          • Đăng nhập
          DetailFaq
          1. Q&A
          2. Đất đai  
          3. đăng ký tạm trú khi thuê nhà không giấy phép xây dựng
          19/01/2024

          đăng ký tạm trú khi thuê nhà không giấy phép xây dựng

          Thưa quý luật sư, Tôi có khu phòng trọ cho thuê không có giấy phép xây dựng. Quy mô 5 phòng liền kề ( 1 trệt, 1 lững) Tôi muốn đăng ký tạm trú cho khách thuê để có thể hưỡng định mức giá điện theo hộ. Nhà được xây dựng trong phần đất có chứng nhận quyền sử dụng đất. Khu đất nằm ở khu công nghiệp Tân Đức - Đường 23A, Ấp Bình Tiền 1, Xã Đức Hòa Hạ, Huyện Đức Hòa, Tỉnh Long An. Mong nhận được hướng dẫn từ quý luật sự.


          Đặt câu hỏi
          Luật sư: Nguyễn Văn Tiến Ads

          45 nhận xét

          Đánh giá của iLAW:  9.4

          Nhắn tin
          Mức phí
          Hồ sơ

          Gọi

          1 Luật sư trả lời

          Nguyễn Trung Hiếu

          Luật sư: Nguyễn Trung Hiếu

          885 nhận xét
          0917333769 tel: 0917333769
          Gọi
          Thông tin

            Chào bạn, Luật sư Chân Thiện Mỹ tư vấn cho bạn như sau:

            Thứ nhất, về vấn đề nhà xây không phép, mặc dù nhà bạn xây dựng không phép nhưng vẫn có thể thuộc trường hợp địa điểm có thể đăng ký tạm trú nếu không thuộc những trường hợp căn cứ khoản 3 Điều 27 và Điều 23 Luật Cư trú:

            “Điều 27. Điều kiện đăng ký tạm trú

            …

            3. Công dân không được đăng ký tạm trú mới tại chỗ ở quy định tại Điều 23 của Luật này.”

            “Điều 23. Địa điểm không được đăng ký thường trú mới

            1. Chỗ ở nằm trong địa điểm cấm, khu vực cấm xây dựng hoặc lấn, chiếm hành lang bảo vệ quốc phòng, an ninh, giao thông, thủy lợi, đê điều, năng lượng, mốc giới bảo vệ công trình hạ tầng kỹ thuật, di tích lịch sử - văn hóa đã được xếp hạng, khu vực đã được cảnh báo về nguy cơ lở đất, lũ quét, lũ ống và khu vực bảo vệ công trình khác theo quy định của pháp luật.

            2. Chỗ ở mà toàn bộ diện tích nhà ở nằm trên đất lấn, chiếm trái phép hoặc chỗ ở xây dựng trên diện tích đất không đủ điều kiện xây dựng theo quy định của pháp luật.

            3. Chỗ ở đã có quyết định thu hồi đất và quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; chỗ ở là nhà ở mà một phần hoặc toàn bộ diện tích nhà ở đang có tranh chấp, khiếu nại liên quan đến quyền sở hữu, quyền sử dụng nhưng chưa được giải quyết theo quy định của pháp luật.

            4. Chỗ ở bị tịch thu theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; phương tiện được dùng làm nơi đăng ký thường trú đã bị xóa đăng ký phương tiện hoặc không có giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.

            5. Chỗ ở là nhà ở đã có quyết định phá dỡ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.”

            Có thể thấy, không có quy định nào cấm việc đăng ký tạm trú đối với trường hợp nhà ở không có giấy phép xây dựng.

            Thứ hai, về hồ sơ đăng ký tạm trú, căn cứ khoản 1 Điều 28 bao gồm:

            “Điều 28. Hồ sơ, thủ tục đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú

            1. Hồ sơ đăng ký tạm trú bao gồm:

            a) Tờ khai thay đổi thông tin cư trú; đối với người đăng ký tạm trú là người chưa thành niên thì trong tờ khai phải ghi rõ ý kiến đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản;

            b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp.”

            Trong đó, giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp được căn cứ khoản 1 Điều 5 Nghị định 62/2021/NĐ-CP:

            “Điều 5. Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp

            1. Công dân khi đăng ký cư trú cần chứng minh chỗ ở hợp pháp bằng một trong các loại giấy tờ, tài liệu sau:

            a) Giấy tờ, tài liệu chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà hoặc tài sản gắn liền với đất do cơ quan có thẩm quyền cấp (trong đó có thông tin về nhà ở);

            …

            đ) Giấy tờ về mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, nhận đổi nhà ở phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai và nhà ở;

            …

            h) Giấy tờ có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã về nhà ở, đất ở không có tranh chấp quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở nếu không có một trong các giấy tờ nêu trên;

            i) Giấy tờ chứng minh về đăng ký, đăng kiểm phương tiện thuộc quyền sở hữu. Trường hợp phương tiện không phải đăng ký, đăng kiểm thì cần có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã về việc phương tiện được sử dụng để ở; Giấy xác nhận đăng ký nơi thường xuyên đậu, đỗ của phương tiện nếu nơi đăng ký cư trú không phải nơi đăng ký phương tiện hoặc phương tiện đó không phải đăng ký, đăng kiểm;

            k) Giấy tờ, tài liệu chứng minh việc cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ chỗ ở hợp pháp là văn bản cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ của cơ quan, tổ chức, cá nhân phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai và nhà ở;”

            Khi những người thuê nhà của bạn làm thủ tục đăng ký tạm trú thì sẽ được yêu cầu nộp giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp. Họ chỉ cần nộp một trong các loại giấy tờ được quy định tại khoản 1 Điều 5 nêu trên.

            Như vậy, chỉ cần những người thuê nhà bạn nộp được một trong những loại giấy tờ trên thì có thể đăng ký tạm trú được. Theo quy định thì có thể sử dụng Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là được nhưng trong đó bắt buộc phải có thông tin về nhà ở, không nhất thiết là phải có Giấy phép xây dựng.

            Để được tư vấn cụ thể hơn, bạn vui lòng cung cấp cho chúng tôi thêm thông tin về vấn đề bạn yêu cầu để chúng tôi có thể hỗ trợ.

            Liên hệ qua Hotline hoặc Zalo:

            0917 333 769 - Luật sư Nguyễn Trung Hiếu - Giám đốc Công ty Luật Chân Thiện Mỹ

            Liên hệ trực tiếp tại địa chỉ:

            1/ Số 94 Nguyễn Hữu Tiến, phường Tây Thạnh, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh

            2/ Số 1/8A Quang Trung, thị trấn Hóc Môn, huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh (đối diện Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn)

            Liên hệ qua Email: lsnguyentrunghieu@gmail.com.

            Website: Công ty Luật Chân Thiện Mỹ

            Luật sư Nguyễn Trung Hiếu.

            Luật sư: Nguyễn Văn Tiến Ads

            45 nhận xét

            • Đánh giá của iLAW: 9.4

            Nhắn tin
            Mức phí
            Hồ sơ

            Gọi

            Luật sư: Trịnh Thị Hạnh Ads

            150 nhận xét

            • Đánh giá của iLAW: 9.5

            Nhắn tin
            Mức phí
            Hồ sơ

            Gọi

              0961 477 522

            Những câu hỏi cùng lĩnh vực

            1. Đất đai
              Có 5 Luật sư trả lời
            2. Thủ tục chuyển nhượng căn hộ chung cư của người nước ngoài
              Có 4 Luật sư trả lời
            3. Cách giải quyết lối đi chung
              Có 4 Luật sư trả lời
            4. Tách thửa đất ở
              Có 4 Luật sư trả lời
            5. TÓM TẮT VỤ VIỆC TRANH CHẤP ĐẤT
              Có 6 Luật sư trả lời
            6. em cần tìm luật sư tại hà nội sơn tây
              Có 5 Luật sư trả lời

              Lĩnh vực Đất đai

              1. Cho thuê nhà đất
              2. Mua bán nhà đất
              3. Quyền sử dụng đất
              4. Tranh chấp đất đai
              5. Xây dựng

              Không thể tìm thấy những gì bạn đang tìm kiếm?


              Gửi một câu hỏi miễn phí trên diễn đàn công cộng của chúng tôi. Đặt một câu hỏi

              Đặt câu hỏi

              - hoặc -

              Tìm kiếm luật sư bằng cách đánh giá và xếp hạng..

              Tìm kiếm luật sư

              Duyệt tìm Luật sư

              • Theo lĩnh vực
              • Theo tỉnh thành

                  Đánh giá (Rating) của iLAW

                  1. Hệ thống Đánh giá (Rating) trên iLAW hoạt động như thế nào

                  iLAW đưa ra Đánh giá (Rating) dựa trên các thông tin do Luật sư cung cấp trong trang cá nhân của Luật sư và các thông tin mà iLAW thu thập được (ví dụ, các thông tin do Đoàn Luật sư, Liên đoàn Luật sư hoặc các Sở tư pháp công bố...). Thêm vào đó, thuật toán thông minh (Smart Agorithm) trên hệ thống iLAW cũng nhận diện và tự động cập nhật thường xuyên những thay đổi (tăng hoặc giảm) của Đánh giá (Rating). 

                  2. Các yếu tố chính ảnh hưởng đến Đánh giá (Rating) của iLAW

                  Kinh nghiệm và bằng cấp

                  Số năm kinh nghiệm hành nghề của Luật sư, học vấn, bằng cấp chuyên môn hoặc các bằng cấp trong các lĩnh vực liên quan mà Luật sư đạt được.

                  Thành tựu trong nghề nghiệp

                  Các giải thưởng, vinh danh, bằng khen…của cá nhân Luật sư hoặc của văn phòng/công ty nơi Luật sư làm việc.

                  Danh tiếng và uy tín trong nghề

                  Mức độ tích cực của các Nhận xét (reviews) và đánh giá sao (từ 1 sao đến 5 sao) chất lượng dịch vụ pháp lý từ khách hàng cũ và Đánh giá của luật sư đồng nghiệp đối với Luật sư.

                  Đóng góp cho nghề

                  Luật sư có xuất bản các sách chuyên ngành pháp lý, các bài viết, chia sẻ quan điểm pháp lý trên các báo, tạp chí, các tham luận, trình bày tại các hội thảo chuyên ngành pháp lý...

                  Đóng góp cho cộng đồng

                  Luật sư tích cực tham gia trả lời miễn phí các Câu hỏi của khách hàng, chia sẻ miễn phí các thông tin pháp lý hữu ích, các biểu mẫu, mẫu hợp đồng cho khách hàng trên iLAW.

                  3. Các mức độ của Đánh giá (Rating) của iLAW

                  Kết quả Đánh giá (Rating) trên hệ thống iLAW được chia làm 04 mức độ tương ứng, phản ánh thông tin toàn diện về Luật sư và chất lượng cũng như uy tín của dịch vụ pháp lý mà Luật sư cung cấp:

                  10 - 9.0: Xuất sắc 

                  8.9 - 8.0: Rất tốt 

                  7.9 - 7.0: Tốt 

                  6.9 - 6.0: Trung bình

                  • Về chúng tôi
                  • Điều khoản sử dụng
                  • Dành cho người dùng
                  • Dành cho Luật sư
                  • Chính sách bảo mật
                  • Nội quy trang Nhận xét
                  • Đánh giá của iLAW

                  Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Pháp Lý Thông Minh

                  Tầng 6 và 7, Toà nhà Friendship, số 31, đường Lê Duẩn, Phường Sài Gòn, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                  Điện thoại: (028) 7303 2868

                  Email: cskh@i-law.vn

                  GCNĐKKD số 0314107106 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TPHCM cấp ngày 10/11/2016

                  iLAW chỉ cung cấp thông tin và nền tảng công nghệ để bạn sử dụng thông tin đó. Chúng tôi không phải là công ty luật và không cung cấp dịch vụ pháp lý. Bạn nên tham vấn ý kiến Luật sư cho vấn đề pháp lý mà bạn đang cần giải quyết. Vui lòng tham khảo Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật khi sử dụng website.

                  © iLAW Inc. All Rights Reserved 2019