iLAW
iLAW
  • Tìm luật sư
    • Tư vấn pháp luật
      • Bài viết pháp luật
        • Câu hỏi pháp luật
          • Biểu mẫu
          • Dịch vụ pháp lý
          • Đặt câu hỏi miễn phí
          • Đăng nhập
          DetailFaq
          1. Q&A
          2. Dân sự  
          3. Đền bù đất
          06/01/2025

          Đền bù đất

          Tôi có xây nhà trên đất có quy hoạch và đã xin giấy phép xây dưng tạm, trên giấy không ghi thời gian sử dụng đến khi nào nên tôi cảm thấy lo lắng. Tôi xin giấy phép xây dựng từ năm 2015 và đã xây theo thiết kế cấp phép nhà 02 tầng 80m2. Vậy tôi hỏi khi nào nhà nước lấy đất tôi có được đền bù nhà không. Tôi xin cảm ơn.


          Đặt câu hỏi
          Luật sư: Phạm Thị Nhàn Ads

          61 nhận xét

          Đánh giá của iLAW:  9.8

          Nhắn tin
          Mức phí
          Hồ sơ

          Gọi

          4 Luật sư trả lời

          Lê Đức Tuấn

          Luật sư: Lê Đức Tuấn

          824 nhận xét
          0914431086 tel: 0914431086
          Gọi
          Thông tin

            Luật sư tư vấn trường hợp của bạn như sau:

            Thông tin Giấy phép xây dựng tạm thời còn được gọi là giấy phép xây dựng có thời hạn, là văn bản do cơ quan có thẩm quyền cấp cho các chủ dự án đầu tư xây dựng trong trường hợp tiến hành dự án xây dựng trên diện tích đất đã được quyết định quy hoạch nhưng chưa tiến hành việc quy hoạch. Giấy phép xây dựng tạm được quy định tại khoản 18 Điều 3 Luật xây dựng 2014, sửa đổi bổ sung năm 2020, cụ thể:

            Giấy phép xây dựng có thời hạn là giấy phép xây dựng cấp cho công trình xây dựng, nhà ở riêng lẻ được sử dụng trong thời hạn nhất định theo kế hoạch thực hiện quy hoạch xây dựng.

            Giấy phép có thời hạn là 05 năm với những công trình tạm. Trường hợp nếu hết thời hạn nhưng Nhà nước chưa quy hoạch dự án. Khi đó, chủ đầu tư có thể xin cơ quan xem xét gia hạn.

            Theo thông tin bạn cung cấp thì trên Giấy phép xây dựng tạm không ghi thời hạn thì bạn cần liên hệ cơ quan nhà nước để xác định rõ vấn đề trên.

            Hậu quả pháp lý:

            Trong quá trình quy hoạch, chủ nhà phải chịu hoàn toàn chi phí phá dỡ, cưỡng chế quy hoạch. Bạn không được đền bù một khoản tiền nào khi vi phạm quy định về cấp giấy phép xây dựng. Việc đền bù chỉ được áp dụng cho kế hoạch quy hoạch của cơ quan nhà nước.

            Nếu bạn cần tư vấn cụ thể về vấn đề này, hãy liên hệ với luật sư để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời.

            Tư vấn hoàn toàn miễn phí!

            Gọi ngay Luật Sư 1900252511

            • LUẬTSƯ.NET
            • Địa chỉ: Số 11, Đường số 7, KDC CityLand Park Hills, Phường 10, Quận Gò Vấp, TP.HCM
            • Điện thoại: 1900252511
            • Website: https://luậtsư.net/
            • Email: tuvanmienphi@luậtsư.net

            Luật sư Lê Đức Tuấn.

            Nguyễn Trung Hiếu

            Luật sư: Nguyễn Trung Hiếu

            885 nhận xét
            0917333769 tel: 0917333769
            Gọi
            Thông tin

                Chào bạn, Luật sư Chân Thiện Mỹ tư vấn cho bạn như sau:

              Theo quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 2 Điều 95 Luật Đất đai 2024 quy định về

              “1. Các trường hợp được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng bao gồm:

              a) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hằng năm;

              ...

              2. Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này được bồi thường về đất khi có một trong các điều kiện sau đây:

              a) Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;

              b) Có quyết định giao đất hoặc quyết định cho thuê đất hoặc quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

              c) Có một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất làm căn cứ để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Điều 137 của Luật này;

              d) Nhận chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật từ người có quyền sử dụng đất hợp pháp nhưng chưa hoàn thành thủ tục đăng ký đất đai;

              đ) Được sử dụng đất theo thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất mà người trúng đấu giá đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

              ...”

              Trong trường hợp của bạn, thì để được bồi thường khi bị thu hồi đất thì đất gia đình bạn đang sử dụng không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm và ngoài ra, để được nhận bồi thường thì cần có một trong các loại giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất hoặc 1 trong các loại giấy tờ được lập trước tháng 10/1993 quy định tại Điều 137 Luật Đất đai 2024,… Vì vậy, theo quy định khoản 2 Điều 95 Luật Đất đai thì việc bạn dựa vào giấy phép xây dựng để có thể được bồi thường thì không phải đầy đủ căn cứ để nhà nước bồi thường khi thực hiện thu hồi đất.

              Mọi vướng mắc hoặc cần sự hỗ trợ bạn có thể liên hệ với Luật sư của Chân Thiện Mỹ qua những phương thức sau:

              Liên hệ qua Hotline hoặc Zalo: 0917 333 769 - Luật sư Nguyễn Trung Hiếu - Giám đốc Công ty Luật Chân Thiện Mỹ

              Liên hệ trực tiếp tại địa chỉ:

              1/ Số 94 Nguyễn Hữu Tiến, phường Tây Thạnh, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.

              2/ Số 1/8A Quang Trung, thị trấn Hóc Môn, huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh (đối diện Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn)

              Liên hệ qua Email: lsnguyentrunghieu@gmail.com

              Website: Công ty Luật Chân Thiện Mỹ - https://luatchanthienmy.com/

              Luật sư Nguyễn Trung Hiếu.

              Hồ Ngọc Hiền Thảo

              Luật sư: Hồ Ngọc Hiền Thảo

              674 nhận xét
              0776820693 tel: 0776820693
              Gọi
              Thông tin

                Chào bạn, về vấn đề bạn đặt ra như trên, chúng tôi có một số ý kiến tư vấn như sau:

                Căn cứ tại các khoản 4, 5, 6 Điều 76 Luật Đất đai 2024 quy định về sử dụng đất nằm trong quy hoạch, ta có thể chia ra làm 02 trường hợp sử dụng đất nằm trong quy hoạch như sau:

                v Trường hợp 01: Đối với quy hoạch sử dụng đất đã được công bố công khai mà vẫn chưa có kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện thì người sử dụng đất được tiếp tục sử dụng và thực hiện các quyền của mình, bao gồm quyền xây dựng mới nhà ở, công trình trên diện tích đất đó. Khi Nhà nước thu hồi đất trong trường hợp này thì người sử dụng đất sẽ được nhận bồi thường.

                v Trường hợp 02: Đối với diện tích đất phải thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất trong kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện hoặc dự án chưa có trong kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 67 Luật Đất đai 2024 thì người sử dụng đất không được xây dựng mới nhà ở, công trình, trồng mới cây lâu năm, mà chỉ được xây dựng theo giấy phép xây dựng có thời hạn, cải tạo, sửa chữa nhà ở, công trình hiện có theo quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật có liên quan. Vì vậy nếu xây nhà mới trong trường hợp này thì người sử dụng đất sẽ không được nhận bồi thường.

                 

                Bên cạnh đó, theo khoản 2 Điều 95 Luật Đất đai 2024 thì để được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất, các đối tượng thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 95 Luật Đất đai 2024 phải có một trong các điều kiện sau đây:

                a.      Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;

                b.     Có quyết định giao đất hoặc quyết định cho thuê đất hoặc quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

                 

                c.      Có một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất làm căn cứ để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

                d.     Nhận chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật từ người có quyền sử dụng đất hợp pháp nhưng chưa hoàn thành thủ tục đăng ký đất đai;

                e.      Được sử dụng đất theo thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất mà người trúng đấu giá đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

                Các trường hợp khác quy định tại Điều 5 Nghị định 88/2024/NĐ-CP cũng sẽ được nhận bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.

                Do đó, theo thông tin bạn cung cấp, vẫn chưa đủ căn cứ xác định gia đình bạn có được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất hay không.

                Trên đây là nội dung tư vấn của Văn phòng luật sư Triển Luật về vấn đề bạn yêu cầu. Nếu bạn còn vướng mắc hoặc cần hỗ trợ các vấn đề pháp lý khác, vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ số 213A (Tầng 2) Nguyễn Xí, Phường 13, Quận Bình Thạnh, TPHCM, số điện thoại liên hệ: 0903.121.676 – 077.682.0693 để được tư vấn và giải đáp cụ thể.

                Luật sư Hồ Ngọc Hiền Thảo.

                Lê Thị Thu Hương

                Luật sư: Lê Thị Thu Hương

                0 nhận xét
                989656682 tel: 989656682
                Gọi
                Thông tin

                  Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho chúng tôi, đối với câu hỏi của bạn chúng tôi xin được tư vấn như sau:

                  Căn cứ tại Điều 95 Luật đất đai 2024 quy định hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hằng năm thuộc đối tượng được bồi thường khi nhà nước thu hồi đất. Như vậy, theo như thông tin bạn cung cấp, bạn sẽ thuộc đối tượng được bồi thường khi nhà nước thu hồi đất.

                  Đối tượng thuộc diện được bồi thường sẽ được bồi thường khi đáp ứng những điều kiện sau:

                  ·       Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;

                  ·       Có quyết định giao đất hoặc quyết định cho thuê đất hoặc quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

                  ·       Có một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất làm căn cứ để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Điều 137 của Luật này;

                  ·       Nhận chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật từ người có quyền sử dụng đất hợp pháp nhưng chưa hoàn thành thủ tục đăng ký đất đai;

                  ·       Được sử dụng đất theo thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất mà người trúng đấu giá đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

                  Về việc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở được quy định tại Điều 98 Luật đất đai 2024. Cụ thể, hộ gia đình, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế đang sử dụng đất ở, đang sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất tại Việt Nam khi Nhà nước thu hồi đất, nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 95 của Luật này thì được bồi thường bằng đất ở hoặc bằng nhà ở hoặc bằng tiền hoặc bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi.

                  Trên đây là tư vấn sơ bộ của chúng tôi đối với câu hỏi của bạn, trường hợp cần tư vấn chi tiết hơn, bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây:

                  Công ty Luật TNHH T2H

                  Địa chỉ: G4-4A, Tập thể 708, Liên Ninh, Thanh Trì, thành phố Hà Nội

                  VP Giao dịch: Số 2 ngõ 115 đường Chiến Thắng, phường Văn Quán, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội

                  Tel: 02422429900 – 0989656682

                  E-mail: huong.le@t2h.vn - contact.t2h@t2h.vn

                  Trân trọng!

                  Luật sư Lê Thị Thu Hương.

                  Luật sư: Phạm Thị Nhàn Ads

                  61 nhận xét

                  • Đánh giá của iLAW: 9.8

                  Nhắn tin
                  Mức phí
                  Hồ sơ

                  Gọi

                  Luật sư: Nguyễn Hồng Lĩnh Ads

                  43 nhận xét

                  • Đánh giá của iLAW: 9.2

                  Nhắn tin
                  Mức phí
                  Hồ sơ

                  Gọi

                    0902293579

                  Những câu hỏi cùng lĩnh vực

                  1. Tranh chấp với phòng tập Pilates về việc hủy hợp đồng
                    Có 5 Luật sư trả lời
                  2. Không thể trả tiền 1 lần
                    Có 5 Luật sư trả lời
                  3. Kết hôn lần 2
                    Có 6 Luật sư trả lời
                  4. Tách hộ
                    Có 4 Luật sư trả lời
                  5. Huỷ hợp đồng pt
                    Có 5 Luật sư trả lời
                  6. xúc phạm danh dự, nhân phẩm trên mạng xã hội
                    Có 2 Luật sư trả lời

                    Lĩnh vực Dân sự

                    1. Hợp đồng vay tài sản
                    2. Thu hồi nợ
                    3. Tranh chấp dân sự
                    4. Vay tiền cá nhân
                    5. Vay tiền ngân hàng

                    Không thể tìm thấy những gì bạn đang tìm kiếm?


                    Gửi một câu hỏi miễn phí trên diễn đàn công cộng của chúng tôi. Đặt một câu hỏi

                    Đặt câu hỏi

                    - hoặc -

                    Tìm kiếm luật sư bằng cách đánh giá và xếp hạng..

                    Tìm kiếm luật sư

                    Duyệt tìm Luật sư

                    • Theo lĩnh vực
                    • Theo tỉnh thành

                        Đánh giá (Rating) của iLAW

                        1. Hệ thống Đánh giá (Rating) trên iLAW hoạt động như thế nào

                        iLAW đưa ra Đánh giá (Rating) dựa trên các thông tin do Luật sư cung cấp trong trang cá nhân của Luật sư và các thông tin mà iLAW thu thập được (ví dụ, các thông tin do Đoàn Luật sư, Liên đoàn Luật sư hoặc các Sở tư pháp công bố...). Thêm vào đó, thuật toán thông minh (Smart Agorithm) trên hệ thống iLAW cũng nhận diện và tự động cập nhật thường xuyên những thay đổi (tăng hoặc giảm) của Đánh giá (Rating). 

                        2. Các yếu tố chính ảnh hưởng đến Đánh giá (Rating) của iLAW

                        Kinh nghiệm và bằng cấp

                        Số năm kinh nghiệm hành nghề của Luật sư, học vấn, bằng cấp chuyên môn hoặc các bằng cấp trong các lĩnh vực liên quan mà Luật sư đạt được.

                        Thành tựu trong nghề nghiệp

                        Các giải thưởng, vinh danh, bằng khen…của cá nhân Luật sư hoặc của văn phòng/công ty nơi Luật sư làm việc.

                        Danh tiếng và uy tín trong nghề

                        Mức độ tích cực của các Nhận xét (reviews) và đánh giá sao (từ 1 sao đến 5 sao) chất lượng dịch vụ pháp lý từ khách hàng cũ và Đánh giá của luật sư đồng nghiệp đối với Luật sư.

                        Đóng góp cho nghề

                        Luật sư có xuất bản các sách chuyên ngành pháp lý, các bài viết, chia sẻ quan điểm pháp lý trên các báo, tạp chí, các tham luận, trình bày tại các hội thảo chuyên ngành pháp lý...

                        Đóng góp cho cộng đồng

                        Luật sư tích cực tham gia trả lời miễn phí các Câu hỏi của khách hàng, chia sẻ miễn phí các thông tin pháp lý hữu ích, các biểu mẫu, mẫu hợp đồng cho khách hàng trên iLAW.

                        3. Các mức độ của Đánh giá (Rating) của iLAW

                        Kết quả Đánh giá (Rating) trên hệ thống iLAW được chia làm 04 mức độ tương ứng, phản ánh thông tin toàn diện về Luật sư và chất lượng cũng như uy tín của dịch vụ pháp lý mà Luật sư cung cấp:

                        10 - 9.0: Xuất sắc 

                        8.9 - 8.0: Rất tốt 

                        7.9 - 7.0: Tốt 

                        6.9 - 6.0: Trung bình

                        • Về chúng tôi
                        • Điều khoản sử dụng
                        • Dành cho người dùng
                        • Dành cho Luật sư
                        • Chính sách bảo mật
                        • Nội quy trang Nhận xét
                        • Đánh giá của iLAW

                        Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Pháp Lý Thông Minh

                        Tầng 6 và 7, Toà nhà Friendship, số 31, đường Lê Duẩn, Phường Sài Gòn, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                        Điện thoại: (028) 7303 2868

                        Email: cskh@i-law.vn

                        GCNĐKKD số 0314107106 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TPHCM cấp ngày 10/11/2016

                        iLAW chỉ cung cấp thông tin và nền tảng công nghệ để bạn sử dụng thông tin đó. Chúng tôi không phải là công ty luật và không cung cấp dịch vụ pháp lý. Bạn nên tham vấn ý kiến Luật sư cho vấn đề pháp lý mà bạn đang cần giải quyết. Vui lòng tham khảo Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật khi sử dụng website.

                        © iLAW Inc. All Rights Reserved 2019