iLAW
iLAW
  • Tìm luật sư
    • Tư vấn pháp luật
      • Bài viết pháp luật
        • Câu hỏi pháp luật
          • Biểu mẫu
          • Dịch vụ pháp lý
          • Đặt câu hỏi miễn phí
          • Đăng nhập
          DetailFaq
          1. Q&A
          2. Dân sự  
          3. Huỷ hợp đồng chuyển nhượng
          19/12/2018

          Huỷ hợp đồng chuyển nhượng

          Tôi có bán cho bác rể một phần thửa đất vào đầu tháng 3, hai bên giao dịch bằng giấy tờ viết tay không được công chứng. Nội dung chủ yếu là kích thước phần đất bán là trên 9m dưới 9m sâu 21m, nhưng sau đó 2 bên nhận thấy không phù hợp nên quyết định hủy hợp đồng thứ nhất đi và viết lại hợp đồng thứ hai là trên 9,4m dưới 7,6m sâu 21m, lúc giao tiền có sự chứng kiến của 3 người nữa. Hợp đồng này cũng chưa được công chứng. Bác tôi tiến hành xây nhà trên phần đất đó khi chưa thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật để tách bìa đỏ. Sau khi xây xong phần móng nhà, tôi phát hiện bác tôi đã xây lấn sang phần đất ngoài hợp đồng cụ thể là trên đủ 9,4m nhưng dưới thì là 7,8 - 8m và phần cuối chiều sâu là 22,5m. Hiện tại nhà đã xây xong, hai bên không thống nhất được, hòa giải ở cấp xã không thành. Tôi muốn hỏi là bây giờ nếu không làm thủ tục chuyển nhượng và hủy hợp đồng thì ai đúng, ai sai? Nếu tôi trả lại tiền và yêu cầu bác trả lại mặt bằng do xây dựng trên đất của tôi trong khi chưa thực hiện thủ tục chuyển nhượng để cấp bìa đỏ có được không? Hiện tại ông bác đang khởi kiện tại tòa án dân sự, yêu cầu tôi thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất để cấp bìa đỏ cho ông và tòa có gửi thông báo hòa giải, cung cấp chứng cứ vụ án nhưng tôi không đến có sao không?


          Đặt câu hỏi
          Luật sư: Trần Trọng Hùng Ads

          2 nhận xét

          Đánh giá của iLAW:  9.3

          Nhắn tin
          Mức phí
          Hồ sơ

          Gọi

          3 Luật sư trả lời

          Phạm Thị Bích Hảo

          Luật sư: Phạm Thị Bích Hảo

          3 nhận xét
          0902201233 tel: 0902201233
          Gọi
          Thông tin

            Luật sư tư vấn:

            Thứ nhất: Về điều kiện nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

            Luật Đất Đai 2013, Điều 167. Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất

            3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:

            a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này;

            Căn cứ theo quy định trên thì hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải được công chứng chứng thực. Sau khi có hợp đồng công chứng thì thực hiện kê khai đăng ký đất đai; làm đầy đủ thủ tục khi chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

            Ngoài ra việc bạn tự ý tách thửa đất để chuyển nhượng cần đáp ứng quy định về diện tích tối thiểu tách thửa theo Quyết định của UBND tỉnh, thành phố nơi có mảnh đất, phù hợp quy hoạch. Theo sự việc bạn nêu thì hai bên chuyển nhượng chưa lập hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có công chứng và tự ý tách thửa nên việc thửa đất có được đăng ký quyền sử dụng đất hay không cần xem xét cụ thể về hồ sơ thửa đất.

            Thứ hai: Về tranh chấp quyền sử dụng đất đã được Tòa án thụ lý giải quyết

            Theo quy định tại Điều 203 Luật Đất Đai 2013, Tranh chấp đất đai hòa giải tại UBND cấp xã mà không thành thì được giải quyết nếu có Giấy chứng nhận và tranh chấp về tài sản gắn liền với đát thì do Tòa án nhân dân giải quyết. Mặt khác theo thông tin bạn cung cấp thì hai bên tranh chấp về hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì thược khoản 3 Điều 26 thuộc tranh chấp về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

            Để bảo đảm quyền và nghĩa vụ của mình, nếu trong vụ kiện bạn tham gia với tư cách là bị đơn. Theo quy định tại Điều 70 Quyền, nghĩa vụ của đương sự khoản 16. Phải có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án và chấp hành quyết định của Tòa án trong quá trình Tòa án giải quyết vụ việc.

            Nếu trong giai đoạn hòa giải, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn cố tình vắng mặt thì thẩm phán tiến hành phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ mà không tiến hành hòa giải.

            Bộ luật tố tụng Dân sự 2015 tại Điều 207 Bộ luật tố tụng dân sự 2015

            Điều 207. Những vụ án dân sự không tiến hành hòa giải được

            1. Bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn cố tình vắng mặt.

            2. Đương sự không thể tham gia hòa giải được vì có lý do chính đáng.

            3. Đương sự là vợ hoặc chồng trong vụ án ly hôn là người mất năng lực hành vi dân sự.

            4. Một trong các đương sự đề nghị không tiến hành hòa giải.

            Theo đó, Bộ luật tố tụng Dân sự 2015 tại  Điều 208. Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải. 2. Trường hợp vụ án dân sự không được hòa giải hoặc không tiến hành hòa giải được quy định tại Điều 206 và Điều 207 của Bộ luật này thì Thẩm phán tiến hành phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ mà không tiến hành hòa giải.

            Để bảo đảm quyền và nghĩa vụ của mình, bạn nên tuân thủ đúng quy định pháp luật để thực hiện.

            Luật sư Phạm Thị Bích Hảo.

            Luật sư Phạm Thị Bích Hảo.

            Phạm Văn Sửu

            Luật sư: Phạm Văn Sửu

            3 nhận xét
            0913981179 tel: 0913981179
            Gọi
            Thông tin

              Giao dịch dân sự vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức
              Giao dịch dân sự vi phạm quy định điều kiện có hiệu lực về hình thức thì vô hiệu, trừ trường hợp sau đây:
              1. Giao dịch dân sự đã được xác lập theo quy định phải bằng văn bản nhưng văn bản không đúng quy định của luật mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó;
              2. Giao dịch dân sự đã được xác lập bằng văn bản nhưng vi phạm quy định bắt buộc về công chứng, chứng thực mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó. Trong trường hợp này, các bên không phải thực hiện việc công chứng, chứng thực.

              Theo quy định trên, trường hợp bác của bạn đã thanh toán ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó;

              Nhà đã xây dựng xong mới phát hiện xây lấn theo thỏa thuận ban đầu. Tòa án sẽ xem xét trong quá trình hòa giải.

              Như vậy, bạn không làm thủ tục chuyển nhượng Hợp đồng là bạn sai.

              Trân trọng!

              Luật sư Phạm Văn Sửu.

              Luật sư Phạm Văn Sửu.

              Phạm Quang Biên

              Luật sư: Phạm Quang Biên

              82 nhận xét
              0917525196 tel: 0917525196
              Gọi
              Thông tin

                Chào bạn,

                1. Đối với trường hợp của bạn, chúng tôi xin đưa ra ý kiến tư vấn như

                Thứ nhất, đối với hợp đồng chuyện nhượng quyền sử dụng đất.

                Vì hợp đồng mua bán đất được thực hiện vào đầu tháng 3 năm 2018, nên theo quy định tại điều 122 của bộ luật dân sự 2015 thì hợp đồng chuyển nhượng trên giữa bạn và bác rể vô hiệu do không được công chứng (không thỏa mãn về hình thức hợp đồng).

                Theo đó, Điều 131 Bộ luật dân sự 2015 về hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu quy định:

                “1. Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập.

                2. Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận.

                Trường hợp không thể hoàn trả được bằng hiện vật thì trị giá thành tiền để hoàn trả”.

                Như vậy, trong trường hợp này, nếu bạn muốn xin hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên, bạn có thể gửi đơn lên tòa án nhân dân cấp huyện nơi có đất để yêu cầu tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng giữa bạn và bác rể vô hiệu. Tuy nhiên, theo như thông tin bạn cũng cấp, hiện nay gia đình bác rể bạn xây dựng xong phần móng nhà trên diện tích đất đó nên việc khôi phục lại tình tràn ban đầu của thửa đất là không thể, đồng thời hai bên đều là chỗ người thân, nên việc bạn hủy hợp đồng chuyển nhượng trên sẽ gây ảnh hưởng ít nhiều tới quan hệ của hai bên.

                Thứ hai, đối với việc bác bạn khởi kiện yêu cầu bạn thực hiện thủ tục chuyển nhượng để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

                Trong trường hợp này, bác bạn khởi kiện yêu cầu bạn thực hiện thủ tục chuyển nhượng chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì khi căn cứ vào hợp đồng chuyển nhượng giữa hai bên, Tòa án sẽ tuyên hợp đồng chuyển nhượng giữa bạn và bác vô hiệu. Theo quy định tại điều 131 bộ luật dân sự 2015 thì hai bên có nghĩa vụ khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận. Do đó, theo quy định trên bạn có nghĩa vụ trả lại tiền, và bác bạn có nghĩa vụ trả lại diện tích đất trên theo hợp đồng hai bên đã thỏa thuận. Tuy nhiên, hiện nay bác bạn đã xây dựng xong phần móng nhà, chắc chắn không thể trả lại mảnh đất nguyên vẹn như lúc đầu thì Tòa án sẽ căn cứ vào hiện tràn sử dụng đất, cũng như mục đích sử dụng đất của hai bên để đưa ra phán quyết phù hợp.

                Như vậy đối với trường hợp của bạn, Tòa án sẽ căn cứ vào hiện trạng, cũng như mục đích sử dụng đất để đưa ra hướng giải quyết phù hợp. Do đó, khi được tòa án triệu tập để hòa giải bạn nên có mặt để sớm giải quyết triệt để vụ việc, tránh tình trạng tranh chấp kéo dài gây ảnh hưởng đến quan hệ hai bên, cũng như ảnh hưởng đến việc thực thi pháp luật.

                Luật sư Phạm Quang Biên.

                Luật sư Phạm Quang Biên.

                Luật sư: Trần Trọng Hùng Ads

                2 nhận xét

                • Đánh giá của iLAW: 9.3

                Nhắn tin
                Mức phí
                Hồ sơ

                Gọi

                Luật sư: Trần Quang Thịnh Ads

                122 nhận xét

                • Đánh giá của iLAW: 9.4

                Nhắn tin
                Mức phí
                Hồ sơ

                Gọi

                  0902293579

                Những câu hỏi cùng lĩnh vực

                1. Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản
                  Có 8 Luật sư trả lời
                2. xúc phạm, bạo lực người yêu
                  Có 10 Luật sư trả lời
                3. Bị lừa đảo chuyển khoản
                  Có 7 Luật sư trả lời
                4. Chuyển trọtrước hạn có phải bồi thường hợp đồng?
                  Có 6 Luật sư trả lời
                5. Tư vấn đòi lại khoản vay theo hợp vay
                  Có 5 Luật sư trả lời
                6. Nhờ anh chị xem giúp em trường họp này
                  Có 7 Luật sư trả lời

                  Lĩnh vực Dân sự

                  1. Hợp đồng vay tài sản
                  2. Thu hồi nợ
                  3. Tranh chấp dân sự
                  4. Vay tiền cá nhân
                  5. Vay tiền ngân hàng

                  Không thể tìm thấy những gì bạn đang tìm kiếm?


                  Gửi một câu hỏi miễn phí trên diễn đàn công cộng của chúng tôi. Đặt một câu hỏi

                  Đặt câu hỏi

                  - hoặc -

                  Tìm kiếm luật sư bằng cách đánh giá và xếp hạng..

                  Tìm kiếm luật sư

                  Duyệt tìm Luật sư

                  • Theo lĩnh vực
                  • Theo tỉnh thành

                      Đánh giá (Rating) của iLAW

                      1. Hệ thống Đánh giá (Rating) trên iLAW hoạt động như thế nào

                      iLAW đưa ra Đánh giá (Rating) dựa trên các thông tin do Luật sư cung cấp trong trang cá nhân của Luật sư và các thông tin mà iLAW thu thập được (ví dụ, các thông tin do Đoàn Luật sư, Liên đoàn Luật sư hoặc các Sở tư pháp công bố...). Thêm vào đó, thuật toán thông minh (Smart Agorithm) trên hệ thống iLAW cũng nhận diện và tự động cập nhật thường xuyên những thay đổi (tăng hoặc giảm) của Đánh giá (Rating). 

                      2. Các yếu tố chính ảnh hưởng đến Đánh giá (Rating) của iLAW

                      Kinh nghiệm và bằng cấp

                      Số năm kinh nghiệm hành nghề của Luật sư, học vấn, bằng cấp chuyên môn hoặc các bằng cấp trong các lĩnh vực liên quan mà Luật sư đạt được.

                      Thành tựu trong nghề nghiệp

                      Các giải thưởng, vinh danh, bằng khen…của cá nhân Luật sư hoặc của văn phòng/công ty nơi Luật sư làm việc.

                      Danh tiếng và uy tín trong nghề

                      Mức độ tích cực của các Nhận xét (reviews) và đánh giá sao (từ 1 sao đến 5 sao) chất lượng dịch vụ pháp lý từ khách hàng cũ và Đánh giá của luật sư đồng nghiệp đối với Luật sư.

                      Đóng góp cho nghề

                      Luật sư có xuất bản các sách chuyên ngành pháp lý, các bài viết, chia sẻ quan điểm pháp lý trên các báo, tạp chí, các tham luận, trình bày tại các hội thảo chuyên ngành pháp lý...

                      Đóng góp cho cộng đồng

                      Luật sư tích cực tham gia trả lời miễn phí các Câu hỏi của khách hàng, chia sẻ miễn phí các thông tin pháp lý hữu ích, các biểu mẫu, mẫu hợp đồng cho khách hàng trên iLAW.

                      3. Các mức độ của Đánh giá (Rating) của iLAW

                      Kết quả Đánh giá (Rating) trên hệ thống iLAW được chia làm 04 mức độ tương ứng, phản ánh thông tin toàn diện về Luật sư và chất lượng cũng như uy tín của dịch vụ pháp lý mà Luật sư cung cấp:

                      10 - 9.0: Xuất sắc 

                      8.9 - 8.0: Rất tốt 

                      7.9 - 7.0: Tốt 

                      6.9 - 6.0: Trung bình

                      • Về chúng tôi
                      • Điều khoản sử dụng
                      • Dành cho người dùng
                      • Dành cho Luật sư
                      • Chính sách bảo mật
                      • Nội quy trang Nhận xét
                      • Đánh giá của iLAW

                      Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Pháp Lý Thông Minh

                      Tầng 6,7 Toà nhà Friendship, số 31 Lê Duẩn, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                      Điện thoại: (028) 7303 2868

                      Email: cskh@i-law.vn

                      GCNĐKKD số 0314107106 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TPHCM cấp ngày 10/11/2016

                      iLAW chỉ cung cấp thông tin và nền tảng công nghệ để bạn sử dụng thông tin đó. Chúng tôi không phải là công ty luật và không cung cấp dịch vụ pháp lý. Bạn nên tham vấn ý kiến Luật sư cho vấn đề pháp lý mà bạn đang cần giải quyết. Vui lòng tham khảo Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật khi sử dụng website.

                      © iLAW Inc. All Rights Reserved 2019