Trả tiền án phí
5 Luật sư trả lời
Chào bạn, căn cứ vào thông
tin mà bạn cung cấp, Luật sư xin đưa ra tư vấn như sau:
Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định các trường
hợp được miễn nộp tiền án phí, tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án, tạm ứng lệ phí
Tòa án.
Trong đó, quy định 05 trường hợp được miễn nộp tiền tạm
ứng án phí, án phí gồm:
(1) NLĐ khởi kiện đòi tiền lương, trợ cấp mất
việc làm, trợ cấp thôi việc, BHXH, tiền bồi thường về tai nạn lao động, bệnh
nghề nghiệp; Giải quyết những vấn đề bồi thường thiệt hại hoặc vì bị sa thải,
chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật;
(2) Người yêu cầu cấp dưỡng, xin xác định
cha, mẹ cho con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự;
(3) Người khiếu kiện quyết định hành chính,
hành vi hành chính trong việc áp dụng hoặc thi hành biện pháp xử lý hành chính
giáo dục tại xã, phường, thị trấn;
(4) Người yêu cầu bồi thường về tính mạng,
sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín;
(5) Trẻ em; cá nhân thuộc hộ nghèo, cận
nghèo; người cao tuổi; người khuyết tật; người có công với cách mạng; đồng bào
dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; thân
nhân liệt sĩ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận gia đình
liệt sĩ.
Lưu ý:
- Các trường hợp miễn nộp tiền án phí, tạm
ứng án phí quy định tại mục (5) này cũng được miễn nộp tiền tạm ứng lệ phí Tòa
án, lệ phí Tòa án theo quy định.
- Trường hợp các đương sự thỏa thuận một bên
chịu toàn bộ án phí hoặc một phần số tiền án phí phải nộp mà bên nhận nộp đó
thuộc trường hợp được miễn nộp tiền án phí thì Tòa án chỉ xem xét miễn án phí
đối với phần mà người thuộc trường hợp được miễn phải chịu theo quy định.
Phần án phí, lệ phí Tòa án mà người đó nhận
nộp thay người khác thì không
được miễn nộp.
- Trong vụ án có đương sự được miễn án phí sơ
thẩm thì đương sự khác vẫn phải nộp án phí sơ thẩm mà mình phải chịu theo quy
định.
Căn cứ pháp lý:
- Điều 12 Nghị quyết
326/2016/UBTVQH14.
- Khoản 5 Điều 147 Bộ Luật tố tụng dân sự 2015.
TRÊN ĐÂY LÀ Ý KIẾN TƯ VẤN CÓ TÍNH CHẤT THAM
KHẢO THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT
Nếu bạn cần tư vấn, cần luật sư bảo vệ quyền
và lợi ích hợp pháp và hỗ trợ thực hiện các thủ tục theo đúng quy định pháp
luật, bạn có thể đến trực tiếp Văn phòng Công ty Luật TNHH Một thành viên Vân
Hoàng Minh tại: 422 Võ văn Kiệt, Phường Cô Giang, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh
hoặc văn phòng giao dịch của Công ty Luật TNHH Một thành viên Vân Hoàng Minh
tại: 158/1A Nguyễn Sơn, P.Phú Thọ Hòa, Quận Tân Phú (Tầng 2).
Trân trọng./
Luật sư Dương Hoài
Vân
Giám đốc Công ty Luật TNHH Một thành viên Vân Hoàng Minh
Luật sư Dương Hoài Vân.
Cảm ơn Bạn đã tin tưởng và đặt câu hỏi cho Chúng tôi. Đối với trường hợp của bạn, Chúng tôi xin đưa ra nội dung tư vấn như sau:
Theo quy định tại điểm đ, khoản 1, khoản 2 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14:
"1. Những trường hợp sau đây được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí:
...
đ) Trẻ em; cá nhân thuộc hộ nghèo, cận nghèo; người cao tuổi; người khuyết tật; người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; thân nhân liệt sĩ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ.
2. Những trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này được miễn các khoản tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án quy định tại khoản 1 Điều 4 của Nghị quyết này."
Như vậy, trong trường hợp này mẹ Bạn thuộc trưởng hợp được miễn các khoản tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án. Vì vậy bạn cần làm đơn xin miễn tạm ứng án phí và gửi kèm tài liệu chứng minh đến Tòa án đang thụ lý giải quyết.
Nếu vẫn còn thắc mắc hoặc chưa rõ nội dung nào bạn vui lòng liên hệ hotline: 0908.292.604 (LS.Nguyễn Văn Quynh) hoặc đến văn phòng tại địa chỉ: 464A Minh Phụng, phường 9, quận 11, TP.HCM để được Luật sư tư vấn trực tiếp.
Trân trọng cảm ơn./.
Luật sư Nguyễn Văn Quynh.
Chào bạn Phan Hòa.
Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến Công ty Luật Trương Thành Thiện. Trong phạm vi câu hỏi, chúng tôi xin được giải đáp thắc mắc của bạn như sau:
Theo quy định tại điểm đ, khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định một trong các trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án là: Trẻ em; cá nhân thuộc hộ nghèo, cận nghèo; người cao tuổi; người khuyết tật; người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; thân nhân liệt sĩ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ.
Những người đã nêu trênđược miễn được miễn các khoản tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án quy định tại khoản 1 Điều 4 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 .
Căn cứ vào các quy định trên, trường hợp mẹ bạn là hộ nghèo nên thuộc diện được miễn nộp tiền tạm ứng án phí theo quy định của pháp luật. Mẹ của bạn có thể chuẩn bị sổ hộ nghèo kèm theo đơn xin miễn nộp tiền tạm ứng án phí nộp cho Tòa án để được hưởng chế độ miễn nộp tiền tạm ứng án phí theo quy định của pháp luật.
Trên đây là toàn bộ nội dung trả lời của chúng tôi, nếu còn thắc mắc về nội dung câu trả lời hoặc để được hỗ trợ hồ sơ bạn có thể liên hệ với chúng tôi theo các thông tin như sau:
CÔNG TY LUẬT TRƯƠNG THÀNH THIỆN
Địa chỉ: Số 11 đường 2 Khu nhà ở Vạn Phúc 1, Khu phố 5, phường Hiệp Bình Phước, thành phố Thủ Đức, TP. HCM
Điện thoại: 028.3727.3355 - 0913.723355
Thân chúc bạn nhiều sức khỏe.
Trân trọng.
Luật sư Trương Thành Thiện.
Chào bạn,
Đầu tiên Công ty Luật TLT xin gửi
lời chào trân trọng đến bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng đặt câu hỏi.
Về câu hỏi của bạn, Chúng tôi xin
có chia sẻ như sau:
Bạn không nêu rõ bạn đóng tiền
khi nộp đơn khởi kiện hay giai đoạn thi hành án.
Nếu bạn đang nộp tiền tạm ứng án
phí khi nộp đơn khởi kiện, bạn có tham khảo quy định sau:
Điều
12. Miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án
1. Những trường hợp sau đây được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí:
a) Người lao động khởi kiện đòi tiền lương, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp
thôi việc, bảo hiểm xã hội, tiền bồi thường về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; giải
quyết những vấn đề bồi thường thiệt hại hoặc vì bị sa thải, chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật;
b) Người yêu cầu cấp dưỡng, xin xác định cha, mẹ cho con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự;
c) Người khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính trong việc
áp dụng hoặc thi hành biện pháp xử lý hành chính
giáo dục tại xã, phường, thị trấn;
d) Người yêu cầu bồi thường về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm,
uy tín;
đ) Trẻ em; cá nhân thuộc hộ nghèo, cận nghèo; người cao tuổi; người
khuyết tật; người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; thân nhân liệt sĩ được cơ quan
Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng
nhận gia đình liệt sĩ.
2. Những trường hợp quy định
tại điểm đ khoản 1 Điều này được miễn các
khoản tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án quy định tại khoản 1 Điều 4 của Nghị quyết
này.
3. Trường hợp các đương sự thỏa thuận một bên chịu toàn bộ án phí hoặc
một phần số tiền án phí phải nộp mà bên chịu toàn bộ án phí hoặc một phần số tiền án phí phải nộp thuộc
trường hợp được miễn nộp tiền án phí thì Tòa án chỉ xem xét miễn án phí đối với phần
mà người thuộc trường hợp được miễn phải chịu theo quy định, của Nghị quyết này. Phần án phí, lệ phí Tòa án mà người đó nhận nộp
thay người khác thì không được miễn nộp.
Chúng tôi rất sẵn lòng hỗ trợ để
bảo vệ tốt nhất và có lợi nhất quyền lợi chính đáng của bạn.
Bạn có thể liên hệ Luật sư TLT
theo thông tin sau:
-
Luật sư Nguyễn Quang Trung – 0862667736
-
Giám đốc Công ty Luật TNHH TLT
-
www.tltlegal.com
Trân trọng.
Luật sư Nguyễn Quang Trung.
Chào bạn!
Pháp luật quy định cá nhân thuộc hộ nghèo là trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14. Mẹ bạn nên làm đơn và nộp cho Tòa án bạn nhé!
Trân trọng!
Luật sư Nguyễn Duy Binh.
Không thể tìm thấy những gì bạn đang tìm kiếm?
Gửi một câu hỏi miễn phí trên diễn đàn công cộng của chúng tôi. Đặt một câu hỏi
Đặt câu hỏi- hoặc -
Tìm kiếm luật sư bằng cách đánh giá và xếp hạng..
Tìm kiếm luật sư


