Văn phòng đại diện/chi nhanh DN nước ngoài
Doanh nghiệp nước ngoài muốn mở văn phòng đại diện hoặc chi nhánh công ty ở Việt Nam phải làm sao?
4 Luật sư trả lời
Chào bạn,
Dựa theo thông
tin bạn cung cấp, chúng tôi xin đưa ra tư vấn như sau:
1.
Phân biệt văn phòng đại diện, chi nhánh
Căn cứ theo Điều
30 Nghị định Nghị định 07/2016/NĐ-CP thì:
“Điều 30. Nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện
Văn
phòng đại diện thực hiện chức năng văn phòng liên lạc, tìm hiểu thị trường, xúc
tiến thúc đẩy cơ hội đầu tư kinh doanh của thương nhân mà mình đại diện, không
bao gồm ngành dịch vụ mà việc thành lập Văn phòng đại diện trong lĩnh vực đó được
quy định tại văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành.”
Căn cứ theo Điều
31 Nghị định Nghị định 07/2016/NĐ-CP thì:
“Điều 31. Nội dung hoạt động của
Chi nhánh
1.
Chi nhánh hoạt động cung ứng dịch vụ trong các ngành dịch vụ, không bao gồm
ngành dịch vụ mà việc thành lập Chi nhánh trong lĩnh vực đó được quy định tại
văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành.
2.
Trường hợp Chi nhánh hoạt động trong các ngành, nghề mà pháp luật quy định phải
có điều kiện thì Chi nhánh chỉ được hoạt động khi đáp ứng các điều kiện theo
quy định.”
Tóm lại:
- Văn phòng đại diện chủ yếu thực hiện chức
năng liên lạc, tìm hiểu thị trường, xúc tiến và thúc đẩy cơ hội đầu tư, kinh
doanh; không được trực tiếp kinh doanh
sinh lợi.
- Chi nhánh được hoạt động cung ứng dịch vụ
trong các ngành dịch vụ được phép. Nếu kinh doanh ngành, nghề có điều kiện
thì chỉ được hoạt động sau khi đáp ứng đầy đủ điều kiện tương ứng.
2.
Điều kiện, hồ sơ thành lập văn phòng đại diện ở Việt Nam
a)
Điều kiện
Theo Điều 7 Nghị
định 07/2016/NĐ-CP thì Thương nhân nước ngoài được cấp Giấy phép thành lập Văn
phòng đại diện khi đáp ứng các điều kiện sau:
- Thương nhân nước
ngoài được thành lập, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật quốc gia,
vùng lãnh thổ tham gia điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc được
pháp luật các quốc gia, vùng lãnh thổ này công nhận;
- Thương nhân nước
ngoài đã hoạt động ít nhất 01 năm, kể từ ngày được thành lập hoặc đăng ký;
- Trong trường hợp
Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của
thương nhân nước ngoài có quy định thời hạn hoạt động thì thời hạn đó phải còn
ít nhất là 01 năm tính từ ngày nộp hồ sơ;
- Nội dung hoạt
động của Văn phòng đại diện phải phù hợp với cam kết của Việt
Nam trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
- Trường hợp nội
dung hoạt động của Văn phòng đại diện không phù hợp với cam kết của Việt Nam hoặc
thương nhân nước ngoài không thuộc quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia điều ước quốc
tế mà Việt Nam là thành viên, việc thành lập Văn phòng đại diện phải được sự chấp
thuận của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quản lý chuyên ngành (sau đây
gọi chung là Bộ trưởng Bộ quản lý chuyên ngành).
b)
Hồ sơ
Căn cứ theo Điều
10 Nghị định 07/2016/NĐ-CP thì hồ sơ 01 bộ bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp
Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện theo mẫu của Bộ Công Thương do đại diện
có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký;
- Bản sao Giấy đăng
ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài;
- Văn bản của thương
nhân nước ngoài cử/bổ nhiệm người đứng đầu Văn phòng đại diện;
- Bản sao báo cáo
tài chính có kiểm toán hoặc văn bản xác nhận tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế
hoặc tài chính trong năm tài chính gần nhất hoặc giấy tờ có giá trị tương đương
do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nơi thương nhân nước ngoài thành lập cấp hoặc
xác nhận, chứng minh sự tồn tại và hoạt động của thương nhân nước ngoài trong năm
tài chính gần nhất;
- Bản sao hộ chiếu
hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (nếu là người Việt
Nam) hoặc bản sao hộ chiếu (nếu là người nước ngoài) của người đứng đầu Văn phòng
đại diện;
- Tài liệu về địa
điểm dự kiến đặt trụ sở Văn phòng đại diện bao gồm:
+ Bản sao biên bản
ghi nhớ hoặc thỏa thuận thuê địa điểm hoặc bản sao tài liệu chứng minh thương
nhân có quyền khai thác, sử dụng địa điểm để đặt trụ sở Văn phòng đại diện;
+ Bản sao tài liệu
về địa điểm dự kiến đặt trụ sở Văn phòng đại diện theo quy định tại Điều 28 Nghị
định này và quy định pháp luật có liên quan.
Lưu ý: Các tài liệu do cơ quan nước ngoài
cấp phải được dịch ra tiếng Việt và chứng thực. Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy
tờ tương đương phải được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt
Nam ở nước ngoài chứng nhận hoặc được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định.
3.
Điều kiện, hồ sơ thành lập chi nhánh tại Việt Nam
a)
Điều kiện
Theo Điều 8 Nghị
định 07/2016/NĐ-CP thì Thương nhân nước ngoài được cấp Giấy phép thành lập Chi
nhánh khi đáp ứng các điều kiện sau:
- Thương nhân nước
ngoài được thành lập, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật quốc gia,
vùng lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc được
pháp luật các quốc gia, vùng lãnh thổ này công nhận;
- Thương nhân nước
ngoài đã hoạt động ít nhất 05 năm, kể từ ngày được thành lập hoặc đăng ký;
- Trong trường hợp
Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước
ngoài có quy định thời hạn hoạt động thì thời hạn đó phải còn ít nhất là 01 năm
tính từ ngày nộp hồ sơ;
- Nội dung hoạt
động của Chi nhánh phải phù hợp với cam kết mở cửa thị trường của Việt Nam
trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên và phù hợp với ngành nghề
kinh doanh của thương nhân nước ngoài;
- Trường hợp nội
dung hoạt động của Chi nhánh không phù hợp với cam kết của Việt Nam hoặc thương
nhân nước ngoài không thuộc quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia điều ước quốc tế
mà Việt Nam là thành viên, việc thành lập Chi nhánh phải được sự chấp thuận của
Bộ trưởng Bộ quản lý chuyên ngành.
b)
Hồ sơ
Căn cứ theo Điều
12 Nghị định 07/2016/NĐ-CP thì hồ sơ 01 bộ bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp
Giấy phép thành lập Chi nhánh theo mẫu của Bộ Công Thương do đại diện có thẩm
quyền của thương nhân nước ngoài ký;
- Bản sao Giấy đăng
ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài;
- Văn bản của thương
nhân nước ngoài cử/bổ nhiệm người đứng đầu Chi nhánh;
- Bản sao báo cáo
tài chính có kiểm toán hoặc văn bản xác nhận tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế
hoặc tài chính trong năm tài chính gần nhất hoặc giấy tờ có giá trị tương đương
do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nơi thương nhân nước ngoài thành lập cấp hoặc
xác nhận, chứng minh sự tồn tại và hoạt động của thương nhân nước ngoài trong năm
tài chính gần nhất;
- Bản sao Điều lệ
hoạt động của Chi nhánh;
Bản sao hộ chiếu
hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (nếu là người Việt
Nam) hoặc bản sao hộ chiếu (nếu là người nước ngoài) của người đứng đầu Chi nhánh;
- Tài liệu về địa
điểm dự kiến đặt trụ sở Chi nhánh bao gồm:
+ Bản sao biên bản
ghi nhớ hoặc thỏa thuận thuê địa điểm hoặc bản sao tài liệu chứng minh thương
nhân có quyền khai thác, sử dụng địa điểm để đặt trụ sở Chi nhánh;
+ Bản sao tài liệu
về địa điểm dự kiến đặt trụ sở Chi nhánh theo quy định tại Điều 28 Nghị định này
và quy định pháp luật có liên quan.
Lưu ý: Các tài liệu về đăng ký kinh
doanh, bổ nhiệm, báo cáo tài chính, điều lệ và giấy tờ tùy thân của người đứng
đầu là người nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và chứng thực. Tài liệu về
đăng ký kinh doanh phải được chứng nhận hoặc hợp pháp hóa lãnh sự được
cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài chứng nhận
hoặc hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.
4.
Thời hạn giấy phép
Căn cứ Điều 9
Nghị định 07/2016/NĐ-CP, Giấy phép thành lập văn phòng đại diện hoặc chi nhánh
có thời hạn:
- Tối đa 05 năm;
- Không vượt quá
thời hạn còn lại của Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương
đương của doanh nghiệp nước ngoài nếu giấy tờ đó có quy định thời hạn.
- Giấy phép có
thể được gia hạn nếu doanh nghiệp không thuộc trường hợp bị thu hồi giấy phép.
Hồ sơ gia hạn phải nộp ít nhất 30 ngày trước ngày giấy phép hết hạn theo Điều
23 Nghị định 07/2016/NĐ-CP.
Nếu cần tư vấn thêm, bạn vui
lòng liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây:
Công ty Luật TNHH T2H
Trụ sở: G4-4A, Tập thể 708, xã Ngọc Hồi, thành phố
Hà Nội
VP giao dịch: Số 02, ngõ 115 Chiến Thắng, phường Thanh Liệt,
thành phố Hà Nội
Tel: 02422429900 – 0989656682
E-mail: huong.le@t2h.vn - contact.t2h@t2h.vn
Trân trọng!
Luật sư Lê Thị Thu Hương.
Chào bạn,
Căn cứ thông tin bạn cung cấp, chúng tôi xin tư vấn như sau:
1. Về điều kiện thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh của
doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam
Theo khoản 2 Điều 16 Luật Thương mại năm 2005, thương nhân nước
ngoài được đặt Văn phòng đại diện, Chi nhánh tại Việt Nam theo quy định pháp luật.
Tuy nhiên, điều kiện và phạm vi hoạt động của hai hình thức
này có sự khác biệt:
Đối với Văn phòng đại diện:
Theo Điều 7 Nghị định số 07/2016/NĐ-CP, thương nhân nước
ngoài được cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện khi đáp ứng các điều kiện
sau:
-
Được
thành lập, đăng ký kinh doanh hoặc được công nhận hợp pháp theo pháp luật của
quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
-
Đã
hoạt động ít nhất 01 năm kể từ ngày thành lập hoặc đăng ký;
-
Trường
hợp Giấy đăng ký kinh doanh có quy định thời hạn hoạt động thì thời hạn còn lại
phải ít nhất 01 năm tính từ ngày nộp hồ sơ;
-
Nội
dung hoạt động của Văn phòng đại diện phải phù hợp với cam kết của Việt Nam
trong các điều ước quốc tế có liên quan.
Trường hợp không đáp ứng điều kiện về cam kết quốc tế hoặc
thương nhân không thuộc quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia điều ước quốc tế có
liên quan thì việc thành lập phải được sự chấp thuận của Bộ trưởng Bộ quản lý
chuyên ngành theo khoản 5 Điều 7 Nghị định này.
Theo Điều 30 Nghị định số 07/2016/NĐ-CP, Văn phòng đại diện
thực hiện chức năng liên lạc, tìm hiểu thị trường và xúc tiến cơ hội đầu tư
kinh doanh, không được thực hiện hoạt động sinh lợi trực tiếp tại Việt Nam theo
khoản 1 Điều 18 Luật Thương mại năm 2005.
Đối với Chi nhánh:
Theo Điều 8 Nghị định số 07/2016/NĐ-CP, điều kiện thành lập
Chi nhánh tương tự Văn phòng đại diện, nhưng thương nhân nước ngoài phải có thời
gian hoạt động ít nhất 05 năm kể từ ngày thành lập hoặc đăng ký.
Ngoài ra, nội dung hoạt động của Chi nhánh phải phù hợp với
ngành, nghề kinh doanh của thương nhân nước ngoài và cam kết mở cửa thị trường
của Việt Nam trong các điều ước quốc tế có liên quan.
Theo Điều 31 Nghị định số 07/2016/NĐ-CP, Chi nhánh được hoạt
động cung ứng dịch vụ trong các ngành dịch vụ thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị
định. Trường hợp hoạt động trong ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện thì
phải đáp ứng các điều kiện tương ứng.
2. Về hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập
Căn cứ Điều 10, Điều 12 Nghị định số 07/2016/NĐ-CP và Phần B
Mục 2 Phụ lục III Nghị quyết số 19/2026/NQ-CP, thương nhân nước ngoài chuẩn bị
01 bộ hồ sơ, gồm các tài liệu chủ yếu sau:
-
Đơn
đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện hoặc Chi nhánh theo mẫu của
Bộ Công Thương;
-
Bản
sao Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân
nước ngoài;
-
Văn
bản cử, bổ nhiệm người đứng đầu Văn phòng đại diện hoặc Chi nhánh;
-
Bản
sao báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc tài liệu tương đương chứng minh sự tồn
tại, hoạt động của thương nhân nước ngoài trong năm tài chính gần nhất theo quy
định;
-
Bản
sao hộ chiếu của người đứng đầu nếu là người nước ngoài;
-
Tài
liệu chứng minh quyền khai thác, sử dụng hợp pháp địa điểm dự kiến đặt trụ sở tại
Việt Nam;
-
Riêng
đối với Chi nhánh, phải bổ sung bản sao Điều lệ hoạt động của Chi nhánh.
Các tài liệu được lập bằng tiếng nước ngoài phải đáp ứng yêu
cầu về dịch thuật, chứng thực theo quy định. Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy
tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài phải được chứng nhận hoặc
hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp được miễn
theo quy định.
3. Về cơ quan có thẩm quyền và trình tự thực hiện
Theo Điều 5 Nghị định số 07/2016/NĐ-CP, đối với Văn phòng đại
diện thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định:
-
Sở
Công Thương cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện dự kiến đặt trụ sở ngoài
khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao;
-
Ban
Quản lý có thẩm quyền cấp Giấy phép đối với Văn phòng đại diện đặt trụ sở trong
các khu nêu trên.
Đối với Chi nhánh, theo khoản 1 Điều 35 Nghị định số
146/2025/NĐ-CP, thẩm quyền cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh của thương nhân nước
ngoài đã được phân cấp từ Bộ Công Thương cho UBND cấp tỉnh kể từ ngày
01/7/2025.
Theo Điều 11 và Điều 13 Nghị định số 07/2016/NĐ-CP, trình tự
thực hiện như sau:
Bước 1: Thương nhân nước ngoài chuẩn bị hồ sơ theo quy định và nộp trực tiếp, qua
dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến nếu đáp ứng điều kiện áp dụng đến cơ quan cấp
Giấy phép có thẩm quyền.
Bước 2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan cấp Giấy
phép kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và yêu cầu bổ sung nếu cần thiết.
Bước 3: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan
có thẩm quyền cấp hoặc từ chối cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi
nhánh. Trường hợp từ chối phải có văn bản nêu rõ lý do.
Đối với trường hợp phải lấy ý kiến Bộ quản lý chuyên ngành,
trình tự giải quyết được thực hiện theo khoản 4 Điều 11 hoặc khoản 4 Điều 13
Nghị định số 07/2016/NĐ-CP.
Theo Điều 9 Nghị định số 07/2016/NĐ-CP, Giấy phép thành lập
Văn phòng đại diện hoặc Chi nhánh có thời hạn 05 năm nhưng không vượt quá thời
hạn hoạt động còn lại của thương nhân nước ngoài nếu Giấy đăng ký kinh doanh có
quy định thời hạn.
Sau khi được cấp Giấy phép, Văn phòng đại diện hoặc Chi nhánh
phải thực hiện các nghĩa vụ có liên quan về thuế, con dấu, lao động và các
nghĩa vụ khác theo quy định pháp luật áp dụng đối với từng trường hợp.
Do
đó, Doanh nghiệp nước ngoài có thể thành lập Văn phòng đại diện hoặc Chi nhánh
tại Việt Nam khi đáp ứng các điều kiện pháp luật. Việc lựa chọn hình thức phù hợp
phụ thuộc vào mục đích hoạt động, ngành nghề kinh doanh, quốc gia thành lập và
thời gian hoạt động của thương nhân nước ngoài.
Nếu cần tư vấn thêm, bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi theo
thông tin dưới đây:
Công
ty Luật TNHH T2H
Trụ
sở: G4-4A, Tập thể 708, xã Ngọc Hồi, thành phố Hà Nội
VP
giao dịch: Số 02, ngõ 115 Chiến Thắng, phường Thanh Liệt, thành phố Hà Nội
Tel:
02422429900 – 0989656682
E-mail:
huong.le@t2h.vn - contact.t2h@t2h.vn
Trân
trọng!
Luật sư Lê Thị Thu Hương.
Chào nhã nghi
Liên hệ luật sư để được tư vấn chi tiết nhé: 0388858456 (thoa)
Luật sư DƯƠNG THỊ HỒNG THOA.
Chào chị,
Cảm ơn chị đã tin tưởng chia sẻ với tôi về tình huống
đang khiến chị trằn trọc.
━━━━━━━━━━━━━━━━━━━━
NỘI DUNG GIẢI ĐÁP:
Thứ
nhất, cần phân biệt về quyền, nghĩa vụ, nội dung của Văn phòng đại diện với
Chi nhánh cụ thể như sau:
+
Văn phòng đại diện thực hiện chức năng văn phòng liên lạc, tìm hiểu thị
trường, xúc tiến thúc đẩy cơ hội đầu tư kinh doanh của thương nhân mà mình đại
diện, không bao gồm ngành dịch vụ mà việc thành lập Văn phòng đại diện trong
lĩnh vực đó được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành. (Căn
cứ vào điều 17, điều 18 Luật thương mại 2005 và điều 30 Nghị định 07/2016/NĐ-CP
quy định chi tiết luật thương mại về văn phòng đại diện,
chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại việt nam có hiệu lực ngày
10/3/2016)
+
Chi nhánh hoạt động cung ứng dịch vụ trong các ngành dịch vụ, không bao
gồm ngành dịch vụ mà việc thành lập Chi nhánh trong lĩnh vực đó được quy định tại
văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành. Trường hợp Chi nhánh hoạt động trong
các ngành, nghề mà pháp luật quy định phải có điều kiện thì Chi nhánh chỉ được
hoạt động khi đáp ứng các điều kiện theo quy định. (Căn cứ vào điều 19, điều
20 Luật thương mại 2005 và điều 30 Nghị định 07/2016/NĐ-CP quy định chi tiết luật
thương mại về văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại việt
nam có hiệu lực ngày 10/3/2016.)
Thứ hai, về điều kiện để
cấp giấy phép thành lập Văn phòng đại diện và Chi nhánh được quy định cụ thể như
sau:
+
Điều kiện để cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện được quy định chi tiết
tại điều 7 Nghị định 07/2016/NĐ-CP quy định chi tiết luật thương mại về văn
phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại việt nam có hiêu lực
ngày 10/3/2016;
“…Thương
nhân nước ngoài được cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện khi đáp ứng các
điều kiện sau:
1.
Thương nhân nước ngoài được thành lập, đăng ký kinh doanh theo quy định của
pháp luật quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia điều ước quốc tế mà Việt Nam là
thành viên hoặc được pháp luật các quốc gia, vùng lãnh thổ này công nhận;
2.
Thương nhân nước ngoài đã hoạt động ít nhất 01 năm, kể từ ngày được thành lập
hoặc đăng ký;
3.
Trong trường hợp Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của
thương nhân nước ngoài có quy định thời hạn hoạt động thì thời hạn đó phải còn
ít nhất là 01 năm tính từ ngày nộp hồ sơ;
4.
Nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện phải phù hợp với cam kết của Việt Nam
trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
5.
Trường hợp nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện không phù hợp với cam kết
của Việt Nam hoặc thương nhân nước ngoài không thuộc quốc gia, vùng lãnh thổ
tham gia điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, việc thành lập Văn phòng đại
diện phải được sự chấp thuận của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quản lý
chuyên ngành (sau đây gọi chung là Bộ trưởng Bộ quản lý chuyên ngành)…”
+
Điều kiện để cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện được quy định chi tiết
tại điều 8 Nghị định 07/2016/NĐ-CP quy định chi tiết luật thương mại về văn
phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại việt nam có hiêu lực
ngày 10/3/2016;
“…Thương
nhân nước ngoài được cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh khi đáp ứng các điều kiện
sau:
1.
Thương nhân nước ngoài được thành lập, đăng ký kinh doanh theo quy định của
pháp luật quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là
thành viên hoặc được pháp luật các quốc gia, vùng lãnh thổ này công nhận;
2.
Thương nhân nước ngoài đã hoạt động ít nhất 05 năm, kể từ ngày được thành lập
hoặc đăng ký;
3.
Trong trường hợp Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của
thương nhân nước ngoài có quy định thời hạn hoạt động thì thời hạn đó phải còn
ít nhất là 01 năm tính từ ngày nộp hồ sơ;
4.
Nội dung hoạt động của Chi nhánh phải phù hợp với cam kết mở cửa thị trường của
Việt Nam trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên và phù hợp với
ngành nghề kinh doanh của thương nhân nước ngoài;
5.
Trường hợp nội dung hoạt động của Chi nhánh không phù hợp với cam kết của Việt
Nam hoặc thương nhân nước ngoài không thuộc quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia điều
ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, việc thành lập Chi nhánh phải được sự chấp
thuận của Bộ trưởng Bộ quản lý chuyên ngành....”
Thứ ba, thời hạn giấy phép
thành lập Văn phòng đại diện, giấy phép thành lập Chi nhánh được quy định tại điều
9 Nghị định 07/2016/NĐ-CP.
Thứ tư, về hồ sơ cấp giấy
phép và trình tự thủ tục cấp giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, giấy phép
thành lập Chi nhánh được quy định cụ thể:
+
Hồ sơ cấp giấy phép và trình tự thủ tục cấp giấy phép thành lập Văn phòng đại
diện được quy định chi tiết tại điều 10,
điều 11 Nghị định 07/2016/NĐ-CP được thực hiện theo quy định tại Điểm 1 Khoản I
Phần B Mục 2 Phụ lục III Nghị quyết 19/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày
29/04/2026.
+
Hồ sơ cấp giấy phép và trình tự thủ tục cấp giấy phép thành lập Chi nhánh được
quy định chi tiết tại điều 12, điều 13 Nghị định 07/2016/NĐ-CP được thực hiện theo
quy định tại Điểm 1 Khoản II Phần B Mục 2 Phụ lục III Nghị quyết 19/2026/NQ-CP
có hiệu lực từ ngày 29/04/2026 có hiệu lực từ ngày 29/04/2026.
Liên hệ Luật sư để được tư vấn chi tiết
━━━━━━━━━━━━━━━━━━━━
Ls Nguyễn Thị Yến Nhi (Mrs)
Giám đốc điều hành - Công ty Luật TNHH YN
& Associates
Điện thoại: 0347753531
Email: Lsnhi@ynassociates.vn
LIÊN HỆ TƯ VẤN:
|
|
📍 Văn phòng: Văn phòng 102, Tầng 01, Toà Nhà The
Sun, Số 24A đường số 12, Phường An Khánh, TP. Hồ Chí Minh ✉️ Email: Hotline@ynassociates.vn 🌐 Website: http://ynassociates.vn 📱 Fanpage: YNAssociates Law Firm |
Luật sư Nguyễn Thị Yến Nhi.
Không thể tìm thấy những gì bạn đang tìm kiếm?
Gửi một câu hỏi miễn phí trên diễn đàn công cộng của chúng tôi. Đặt một câu hỏi
Đặt câu hỏi- hoặc -
Tìm kiếm luật sư bằng cách đánh giá và xếp hạng..
Tìm kiếm luật sư


