iLAW
iLAW
  • Tìm luật sư
    • Tư vấn pháp luật
      • Bài viết pháp luật
        • Câu hỏi pháp luật
          • Biểu mẫu
          • Dịch vụ pháp lý
          • Đặt câu hỏi miễn phí
          • Đăng nhập
          DetailFaq
          1. Q&A
          2. Doanh nghiệp  
          3. Văn phòng đại diện/chi nhanh DN nước ngoài
          27/10/2026

          Văn phòng đại diện/chi nhanh DN nước ngoài

          Doanh nghiệp nước ngoài muốn mở văn phòng đại diện hoặc chi nhánh công ty ở Việt Nam phải làm sao?


          Đặt câu hỏi
          Luật sư: Thái Thị Diễm Trúc Ads

          2 nhận xét

          Đánh giá của iLAW:  9.4

          Nhắn tin
          Mức phí
          Hồ sơ

          Gọi

          4 Luật sư trả lời

          Lê Thị Thu Hương

          Luật sư: Lê Thị Thu Hương

          0 nhận xét
          989656682 tel: 989656682
          Gọi
          Thông tin

            Chào bạn,

            Dựa theo thông tin bạn cung cấp, chúng tôi xin đưa ra tư vấn như sau:

            1. Phân biệt văn phòng đại diện, chi nhánh

            Căn cứ theo Điều 30 Nghị định Nghị định 07/2016/NĐ-CP thì:

            “Điều 30. Nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện

            Văn phòng đại diện thực hiện chức năng văn phòng liên lạc, tìm hiểu thị trường, xúc tiến thúc đẩy cơ hội đầu tư kinh doanh của thương nhân mà mình đại diện, không bao gồm ngành dịch vụ mà việc thành lập Văn phòng đại diện trong lĩnh vực đó được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành.”

            Căn cứ theo Điều 31 Nghị định Nghị định 07/2016/NĐ-CP thì:

            “Điều 31. Nội dung hoạt động của Chi nhánh

            1. Chi nhánh hoạt động cung ứng dịch vụ trong các ngành dịch vụ, không bao gồm ngành dịch vụ mà việc thành lập Chi nhánh trong lĩnh vực đó được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành.

            2. Trường hợp Chi nhánh hoạt động trong các ngành, nghề mà pháp luật quy định phải có điều kiện thì Chi nhánh chỉ được hoạt động khi đáp ứng các điều kiện theo quy định.”

            Tóm lại:

            - Văn phòng đại diện chủ yếu thực hiện chức năng liên lạc, tìm hiểu thị trường, xúc tiến và thúc đẩy cơ hội đầu tư, kinh doanh; không được trực tiếp kinh doanh sinh lợi.

            - Chi nhánh được hoạt động cung ứng dịch vụ trong các ngành dịch vụ được phép. Nếu kinh doanh ngành, nghề có điều kiện thì chỉ được hoạt động sau khi đáp ứng đầy đủ điều kiện tương ứng.

            2. Điều kiện, hồ sơ thành lập văn phòng đại diện ở Việt Nam

            a) Điều kiện

            Theo Điều 7 Nghị định 07/2016/NĐ-CP thì Thương nhân nước ngoài được cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện khi đáp ứng các điều kiện sau:

            - Thương nhân nước ngoài được thành lập, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc được pháp luật các quốc gia, vùng lãnh thổ này công nhận;

            - Thương nhân nước ngoài đã hoạt động ít nhất 01 năm, kể từ ngày được thành lập hoặc đăng ký;

            - Trong trường hợp Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài có quy định thời hạn hoạt động thì thời hạn đó phải còn ít nhất là 01 năm tính từ ngày nộp hồ sơ;

            - Nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện phải phù hợp với cam kết của Việt Nam trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;

            - Trường hợp nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện không phù hợp với cam kết của Việt Nam hoặc thương nhân nước ngoài không thuộc quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, việc thành lập Văn phòng đại diện phải được sự chấp thuận của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quản lý chuyên ngành (sau đây gọi chung là Bộ trưởng Bộ quản lý chuyên ngành).

            b) Hồ sơ

            Căn cứ theo Điều 10 Nghị định 07/2016/NĐ-CP thì hồ sơ 01 bộ bao gồm:

            - Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện theo mẫu của Bộ Công Thương do đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký;

            - Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài;

            - Văn bản của thương nhân nước ngoài cử/bổ nhiệm người đứng đầu Văn phòng đại diện;

            - Bản sao báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc văn bản xác nhận tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế hoặc tài chính trong năm tài chính gần nhất hoặc giấy tờ có giá trị tương đương do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nơi thương nhân nước ngoài thành lập cấp hoặc xác nhận, chứng minh sự tồn tại và hoạt động của thương nhân nước ngoài trong năm tài chính gần nhất;

            - Bản sao hộ chiếu hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (nếu là người Việt Nam) hoặc bản sao hộ chiếu (nếu là người nước ngoài) của người đứng đầu Văn phòng đại diện;

            - Tài liệu về địa điểm dự kiến đặt trụ sở Văn phòng đại diện bao gồm:

            + Bản sao biên bản ghi nhớ hoặc thỏa thuận thuê địa điểm hoặc bản sao tài liệu chứng minh thương nhân có quyền khai thác, sử dụng địa điểm để đặt trụ sở Văn phòng đại diện;

            + Bản sao tài liệu về địa điểm dự kiến đặt trụ sở Văn phòng đại diện theo quy định tại Điều 28 Nghị định này và quy định pháp luật có liên quan.

            Lưu ý: Các tài liệu do cơ quan nước ngoài cấp phải được dịch ra tiếng Việt và chứng thực. Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương phải được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài chứng nhận hoặc được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định.

            3. Điều kiện, hồ sơ thành lập chi nhánh tại Việt Nam

            a) Điều kiện

            Theo Điều 8 Nghị định 07/2016/NĐ-CP thì Thương nhân nước ngoài được cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh khi đáp ứng các điều kiện sau:

            - Thương nhân nước ngoài được thành lập, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc được pháp luật các quốc gia, vùng lãnh thổ này công nhận;

            - Thương nhân nước ngoài đã hoạt động ít nhất 05 năm, kể từ ngày được thành lập hoặc đăng ký;

            - Trong trường hợp Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài có quy định thời hạn hoạt động thì thời hạn đó phải còn ít nhất là 01 năm tính từ ngày nộp hồ sơ;

            - Nội dung hoạt động của Chi nhánh phải phù hợp với cam kết mở cửa thị trường của Việt Nam trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên và phù hợp với ngành nghề kinh doanh của thương nhân nước ngoài;

            - Trường hợp nội dung hoạt động của Chi nhánh không phù hợp với cam kết của Việt Nam hoặc thương nhân nước ngoài không thuộc quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, việc thành lập Chi nhánh phải được sự chấp thuận của Bộ trưởng Bộ quản lý chuyên ngành.

            b) Hồ sơ

            Căn cứ theo Điều 12 Nghị định 07/2016/NĐ-CP thì hồ sơ 01 bộ bao gồm:

            - Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh theo mẫu của Bộ Công Thương do đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký;

            - Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài;

            - Văn bản của thương nhân nước ngoài cử/bổ nhiệm người đứng đầu Chi nhánh;

            - Bản sao báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc văn bản xác nhận tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế hoặc tài chính trong năm tài chính gần nhất hoặc giấy tờ có giá trị tương đương do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nơi thương nhân nước ngoài thành lập cấp hoặc xác nhận, chứng minh sự tồn tại và hoạt động của thương nhân nước ngoài trong năm tài chính gần nhất;

            - Bản sao Điều lệ hoạt động của Chi nhánh;

            Bản sao hộ chiếu hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (nếu là người Việt Nam) hoặc bản sao hộ chiếu (nếu là người nước ngoài) của người đứng đầu Chi nhánh;

            - Tài liệu về địa điểm dự kiến đặt trụ sở Chi nhánh bao gồm:

            + Bản sao biên bản ghi nhớ hoặc thỏa thuận thuê địa điểm hoặc bản sao tài liệu chứng minh thương nhân có quyền khai thác, sử dụng địa điểm để đặt trụ sở Chi nhánh;

            + Bản sao tài liệu về địa điểm dự kiến đặt trụ sở Chi nhánh theo quy định tại Điều 28 Nghị định này và quy định pháp luật có liên quan.

            Lưu ý: Các tài liệu về đăng ký kinh doanh, bổ nhiệm, báo cáo tài chính, điều lệ và giấy tờ tùy thân của người đứng đầu là người nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và chứng thực. Tài liệu về đăng ký kinh doanh phải được chứng nhận hoặc hợp pháp hóa lãnh sự được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài chứng nhận hoặc hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.

            4. Thời hạn giấy phép

            Căn cứ Điều 9 Nghị định 07/2016/NĐ-CP, Giấy phép thành lập văn phòng đại diện hoặc chi nhánh có thời hạn:

            - Tối đa 05 năm;

            - Không vượt quá thời hạn còn lại của Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của doanh nghiệp nước ngoài nếu giấy tờ đó có quy định thời hạn.

            - Giấy phép có thể được gia hạn nếu doanh nghiệp không thuộc trường hợp bị thu hồi giấy phép. Hồ sơ gia hạn phải nộp ít nhất 30 ngày trước ngày giấy phép hết hạn theo Điều 23 Nghị định 07/2016/NĐ-CP.

            Nếu cần tư vấn thêm, bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây:

            Công ty Luật TNHH T2H

            Trụ sở: G4-4A, Tập thể 708, xã Ngọc Hồi, thành phố Hà Nội

            VP giao dịch: Số 02, ngõ 115 Chiến Thắng, phường Thanh Liệt, thành phố Hà Nội

            Tel: 02422429900 – 0989656682

            E-mail: huong.le@t2h.vn - contact.t2h@t2h.vn

            Trân trọng!

            Luật sư Lê Thị Thu Hương.

            Lê Thị Thu Hương

            Luật sư: Lê Thị Thu Hương

            0 nhận xét
            989656682 tel: 989656682
            Gọi
            Thông tin

              Chào bạn,

              Căn cứ thông tin bạn cung cấp, chúng tôi xin tư vấn như sau:

              1. Về điều kiện thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh của doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam

              Theo khoản 2 Điều 16 Luật Thương mại năm 2005, thương nhân nước ngoài được đặt Văn phòng đại diện, Chi nhánh tại Việt Nam theo quy định pháp luật.

              Tuy nhiên, điều kiện và phạm vi hoạt động của hai hình thức này có sự khác biệt:

              Đối với Văn phòng đại diện:

              Theo Điều 7 Nghị định số 07/2016/NĐ-CP, thương nhân nước ngoài được cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện khi đáp ứng các điều kiện sau:

              -        Được thành lập, đăng ký kinh doanh hoặc được công nhận hợp pháp theo pháp luật của quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;

              -        Đã hoạt động ít nhất 01 năm kể từ ngày thành lập hoặc đăng ký;

              -        Trường hợp Giấy đăng ký kinh doanh có quy định thời hạn hoạt động thì thời hạn còn lại phải ít nhất 01 năm tính từ ngày nộp hồ sơ;

              -        Nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện phải phù hợp với cam kết của Việt Nam trong các điều ước quốc tế có liên quan.

              Trường hợp không đáp ứng điều kiện về cam kết quốc tế hoặc thương nhân không thuộc quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia điều ước quốc tế có liên quan thì việc thành lập phải được sự chấp thuận của Bộ trưởng Bộ quản lý chuyên ngành theo khoản 5 Điều 7 Nghị định này.

              Theo Điều 30 Nghị định số 07/2016/NĐ-CP, Văn phòng đại diện thực hiện chức năng liên lạc, tìm hiểu thị trường và xúc tiến cơ hội đầu tư kinh doanh, không được thực hiện hoạt động sinh lợi trực tiếp tại Việt Nam theo khoản 1 Điều 18 Luật Thương mại năm 2005.

              Đối với Chi nhánh:

              Theo Điều 8 Nghị định số 07/2016/NĐ-CP, điều kiện thành lập Chi nhánh tương tự Văn phòng đại diện, nhưng thương nhân nước ngoài phải có thời gian hoạt động ít nhất 05 năm kể từ ngày thành lập hoặc đăng ký.

              Ngoài ra, nội dung hoạt động của Chi nhánh phải phù hợp với ngành, nghề kinh doanh của thương nhân nước ngoài và cam kết mở cửa thị trường của Việt Nam trong các điều ước quốc tế có liên quan.

              Theo Điều 31 Nghị định số 07/2016/NĐ-CP, Chi nhánh được hoạt động cung ứng dịch vụ trong các ngành dịch vụ thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định. Trường hợp hoạt động trong ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện thì phải đáp ứng các điều kiện tương ứng.

              2. Về hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập

              Căn cứ Điều 10, Điều 12 Nghị định số 07/2016/NĐ-CP và Phần B Mục 2 Phụ lục III Nghị quyết số 19/2026/NQ-CP, thương nhân nước ngoài chuẩn bị 01 bộ hồ sơ, gồm các tài liệu chủ yếu sau:

              -        Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện hoặc Chi nhánh theo mẫu của Bộ Công Thương;

              -        Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài;

              -        Văn bản cử, bổ nhiệm người đứng đầu Văn phòng đại diện hoặc Chi nhánh;

              -        Bản sao báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc tài liệu tương đương chứng minh sự tồn tại, hoạt động của thương nhân nước ngoài trong năm tài chính gần nhất theo quy định;

              -        Bản sao hộ chiếu của người đứng đầu nếu là người nước ngoài;

              -        Tài liệu chứng minh quyền khai thác, sử dụng hợp pháp địa điểm dự kiến đặt trụ sở tại Việt Nam;

              -        Riêng đối với Chi nhánh, phải bổ sung bản sao Điều lệ hoạt động của Chi nhánh.

              Các tài liệu được lập bằng tiếng nước ngoài phải đáp ứng yêu cầu về dịch thuật, chứng thực theo quy định. Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài phải được chứng nhận hoặc hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp được miễn theo quy định.

              3. Về cơ quan có thẩm quyền và trình tự thực hiện

              Theo Điều 5 Nghị định số 07/2016/NĐ-CP, đối với Văn phòng đại diện thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định:

              -        Sở Công Thương cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện dự kiến đặt trụ sở ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao;

              -        Ban Quản lý có thẩm quyền cấp Giấy phép đối với Văn phòng đại diện đặt trụ sở trong các khu nêu trên.

              Đối với Chi nhánh, theo khoản 1 Điều 35 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP, thẩm quyền cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh của thương nhân nước ngoài đã được phân cấp từ Bộ Công Thương cho UBND cấp tỉnh kể từ ngày 01/7/2025.

              Theo Điều 11 và Điều 13 Nghị định số 07/2016/NĐ-CP, trình tự thực hiện như sau:

              Bước 1: Thương nhân nước ngoài chuẩn bị hồ sơ theo quy định và nộp trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến nếu đáp ứng điều kiện áp dụng đến cơ quan cấp Giấy phép có thẩm quyền.

              Bước 2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và yêu cầu bổ sung nếu cần thiết.

              Bước 3: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc từ chối cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh. Trường hợp từ chối phải có văn bản nêu rõ lý do.

              Đối với trường hợp phải lấy ý kiến Bộ quản lý chuyên ngành, trình tự giải quyết được thực hiện theo khoản 4 Điều 11 hoặc khoản 4 Điều 13 Nghị định số 07/2016/NĐ-CP.

              Theo Điều 9 Nghị định số 07/2016/NĐ-CP, Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện hoặc Chi nhánh có thời hạn 05 năm nhưng không vượt quá thời hạn hoạt động còn lại của thương nhân nước ngoài nếu Giấy đăng ký kinh doanh có quy định thời hạn.

              Sau khi được cấp Giấy phép, Văn phòng đại diện hoặc Chi nhánh phải thực hiện các nghĩa vụ có liên quan về thuế, con dấu, lao động và các nghĩa vụ khác theo quy định pháp luật áp dụng đối với từng trường hợp.

              Do đó, Doanh nghiệp nước ngoài có thể thành lập Văn phòng đại diện hoặc Chi nhánh tại Việt Nam khi đáp ứng các điều kiện pháp luật. Việc lựa chọn hình thức phù hợp phụ thuộc vào mục đích hoạt động, ngành nghề kinh doanh, quốc gia thành lập và thời gian hoạt động của thương nhân nước ngoài.

              Nếu cần tư vấn thêm, bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây:

              Công ty Luật TNHH T2H

              Trụ sở: G4-4A, Tập thể 708, xã Ngọc Hồi, thành phố Hà Nội

              VP giao dịch: Số 02, ngõ 115 Chiến Thắng, phường Thanh Liệt, thành phố Hà Nội

              Tel: 02422429900 – 0989656682

              E-mail: huong.le@t2h.vn - contact.t2h@t2h.vn

              Trân trọng!

               

              Luật sư Lê Thị Thu Hương.

              DƯƠNG THỊ HỒNG  THOA

              Luật sư: DƯƠNG THỊ HỒNG THOA

              0 nhận xét
              0388858456 tel: 0388858456
              Gọi
              Thông tin

                Chào nhã nghi

                Liên hệ luật sư để được tư vấn chi tiết nhé: 0388858456 (thoa)

                Luật sư DƯƠNG THỊ HỒNG THOA.

                Nguyễn Thị Yến Nhi

                Luật sư: Nguyễn Thị Yến Nhi

                1 nhận xét
                0347753531 tel: 0347753531
                Gọi
                Thông tin

                  Chào chị,

                  Cảm ơn chị đã tin tưởng chia sẻ với tôi về tình huống đang khiến chị trằn trọc.

                  ━━━━━━━━━━━━━━━━━━━━

                  NỘI DUNG GIẢI ĐÁP:

                  Thứ nhất, cần phân biệt về quyền, nghĩa vụ, nội dung của Văn phòng đại diện với Chi nhánh cụ thể như sau:

                  + Văn phòng đại diện thực hiện chức năng văn phòng liên lạc, tìm hiểu thị trường, xúc tiến thúc đẩy cơ hội đầu tư kinh doanh của thương nhân mà mình đại diện, không bao gồm ngành dịch vụ mà việc thành lập Văn phòng đại diện trong lĩnh vực đó được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành. (Căn cứ vào điều 17, điều 18 Luật thương mại 2005 và điều 30 Nghị định 07/2016/NĐ-CP quy định chi tiết luật thương mại về văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại việt nam có hiệu lực ngày 10/3/2016)

                  + Chi nhánh hoạt động cung ứng dịch vụ trong các ngành dịch vụ, không bao gồm ngành dịch vụ mà việc thành lập Chi nhánh trong lĩnh vực đó được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành. Trường hợp Chi nhánh hoạt động trong các ngành, nghề mà pháp luật quy định phải có điều kiện thì Chi nhánh chỉ được hoạt động khi đáp ứng các điều kiện theo quy định. (Căn cứ vào điều 19, điều 20 Luật thương mại 2005 và điều 30 Nghị định 07/2016/NĐ-CP quy định chi tiết luật thương mại về văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại việt nam có hiệu lực ngày 10/3/2016.)

                  Thứ hai, về điều kiện để cấp giấy phép thành lập Văn phòng đại diện và Chi nhánh được quy định cụ thể như sau:

                  + Điều kiện để cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện được quy định chi tiết tại điều 7 Nghị định 07/2016/NĐ-CP quy định chi tiết luật thương mại về văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại việt nam có hiêu lực ngày 10/3/2016;

                  “…Thương nhân nước ngoài được cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện khi đáp ứng các điều kiện sau:

                  1. Thương nhân nước ngoài được thành lập, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc được pháp luật các quốc gia, vùng lãnh thổ này công nhận;

                  2. Thương nhân nước ngoài đã hoạt động ít nhất 01 năm, kể từ ngày được thành lập hoặc đăng ký;

                  3. Trong trường hợp Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài có quy định thời hạn hoạt động thì thời hạn đó phải còn ít nhất là 01 năm tính từ ngày nộp hồ sơ;

                  4. Nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện phải phù hợp với cam kết của Việt Nam trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;

                  5. Trường hợp nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện không phù hợp với cam kết của Việt Nam hoặc thương nhân nước ngoài không thuộc quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, việc thành lập Văn phòng đại diện phải được sự chấp thuận của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quản lý chuyên ngành (sau đây gọi chung là Bộ trưởng Bộ quản lý chuyên ngành)…”

                  + Điều kiện để cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện được quy định chi tiết tại điều 8 Nghị định 07/2016/NĐ-CP quy định chi tiết luật thương mại về văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại việt nam có hiêu lực ngày 10/3/2016;

                  “…Thương nhân nước ngoài được cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh khi đáp ứng các điều kiện sau:

                  1. Thương nhân nước ngoài được thành lập, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc được pháp luật các quốc gia, vùng lãnh thổ này công nhận;

                  2. Thương nhân nước ngoài đã hoạt động ít nhất 05 năm, kể từ ngày được thành lập hoặc đăng ký;

                  3. Trong trường hợp Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài có quy định thời hạn hoạt động thì thời hạn đó phải còn ít nhất là 01 năm tính từ ngày nộp hồ sơ;

                  4. Nội dung hoạt động của Chi nhánh phải phù hợp với cam kết mở cửa thị trường của Việt Nam trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên và phù hợp với ngành nghề kinh doanh của thương nhân nước ngoài;

                  5. Trường hợp nội dung hoạt động của Chi nhánh không phù hợp với cam kết của Việt Nam hoặc thương nhân nước ngoài không thuộc quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, việc thành lập Chi nhánh phải được sự chấp thuận của Bộ trưởng Bộ quản lý chuyên ngành....”

                  Thứ ba, thời hạn giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, giấy phép thành lập Chi nhánh được quy định tại điều 9 Nghị định 07/2016/NĐ-CP.

                  Thứ tư, về hồ sơ cấp giấy phép và trình tự thủ tục cấp giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, giấy phép thành lập Chi nhánh được quy định cụ thể:

                  + Hồ sơ cấp giấy phép và trình tự thủ tục cấp giấy phép thành lập Văn phòng đại diện được quy định chi tiết  tại điều 10, điều 11 Nghị định 07/2016/NĐ-CP được thực hiện theo quy định tại Điểm 1 Khoản I Phần B Mục 2 Phụ lục III Nghị quyết 19/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 29/04/2026.

                  + Hồ sơ cấp giấy phép và trình tự thủ tục cấp giấy phép thành lập Chi nhánh được quy định chi tiết tại điều 12, điều 13 Nghị định 07/2016/NĐ-CP được thực hiện theo quy định tại Điểm 1 Khoản II Phần B Mục 2 Phụ lục III Nghị quyết 19/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 29/04/2026 có hiệu lực từ ngày 29/04/2026.

                  Liên hệ Luật sư để được tư vấn chi tiết

                  ━━━━━━━━━━━━━━━━━━━━

                  Ls Nguyễn Thị Yến Nhi (Mrs)

                  Giám đốc điều hành - Công ty Luật TNHH YN & Associates

                  Điện thoại: 0347753531

                  Email: Lsnhi@ynassociates.vn

                  LIÊN HỆ TƯ VẤN:

                   

                   

                  📍 Văn phòng: Văn phòng 102, Tầng 01, Toà Nhà The Sun, Số 24A đường số 12, Phường An Khánh, TP. Hồ Chí Minh

                  ✉️ Email: Hotline@ynassociates.vn

                  🌐 Website: http://ynassociates.vn

                  📱 Fanpage: YNAssociates Law Firm

                   

                   

                  Luật sư Nguyễn Thị Yến Nhi.

                  Luật sư: Thái Thị Diễm Trúc Ads

                  2 nhận xét

                  • Đánh giá của iLAW: 9.4

                  Nhắn tin
                  Mức phí
                  Hồ sơ

                  Gọi

                  Luật sư: Trần Trọng Hùng Ads

                  10 nhận xét

                  • Đánh giá của iLAW: 9.3

                  Nhắn tin
                  Mức phí
                  Hồ sơ

                  Gọi

                    0904255004

                  Những câu hỏi cùng lĩnh vực

                  1. Văn phòng đại diện/chi nhanh DN nước ngoài
                    Có 4 Luật sư trả lời
                  2. Tổ chức kinh tế có được giao đất làm dự án hạ tầng khu công nghiệp không?
                    Có 8 Luật sư trả lời
                  3. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
                    Có 8 Luật sư trả lời
                  4. Phân chia tài sản sau khi góp vốn
                    Có 9 Luật sư trả lời
                  5. Vấn đề muốn huỷ hợp đồng học tiếng anh để hoàn tiền vì gặp khó khăn và chương trình học không phù hợp nhưng trung tâm nhất quyết không chịu thì phải làm thế nào?
                    Có 6 Luật sư trả lời
                  6. Giải thể và thay đổi người đại diện pháp luật
                    Có 9 Luật sư trả lời

                    Lĩnh vực Doanh nghiệp

                    1. Bảo hiểm cháy nổ
                    2. Đầu tư
                    3. Đấu thầu
                    4. Giải thể, phá sản doanh nghiệp
                    5. Hợp đồng kinh tế
                    6. Mua bán, sáp nhập doanh nghiệp
                    7. Thành lập doanh nghiệp
                    8. Xuất nhập khẩu
                    9. Xử lý nợ

                    Không thể tìm thấy những gì bạn đang tìm kiếm?


                    Gửi một câu hỏi miễn phí trên diễn đàn công cộng của chúng tôi. Đặt một câu hỏi

                    Đặt câu hỏi

                    - hoặc -

                    Tìm kiếm luật sư bằng cách đánh giá và xếp hạng..

                    Tìm kiếm luật sư

                    Duyệt tìm Luật sư

                    • Theo lĩnh vực
                    • Theo tỉnh thành

                        Đánh giá (Rating) của iLAW

                        1. Hệ thống Đánh giá (Rating) trên iLAW hoạt động như thế nào

                        iLAW đưa ra Đánh giá (Rating) dựa trên các thông tin do Luật sư cung cấp trong trang cá nhân của Luật sư và các thông tin mà iLAW thu thập được (ví dụ, các thông tin do Đoàn Luật sư, Liên đoàn Luật sư hoặc các Sở tư pháp công bố...). Thêm vào đó, thuật toán thông minh (Smart Agorithm) trên hệ thống iLAW cũng nhận diện và tự động cập nhật thường xuyên những thay đổi (tăng hoặc giảm) của Đánh giá (Rating). 

                        2. Các yếu tố chính ảnh hưởng đến Đánh giá (Rating) của iLAW

                        Kinh nghiệm và bằng cấp

                        Số năm kinh nghiệm hành nghề của Luật sư, học vấn, bằng cấp chuyên môn hoặc các bằng cấp trong các lĩnh vực liên quan mà Luật sư đạt được.

                        Thành tựu trong nghề nghiệp

                        Các giải thưởng, vinh danh, bằng khen…của cá nhân Luật sư hoặc của văn phòng/công ty nơi Luật sư làm việc.

                        Danh tiếng và uy tín trong nghề

                        Mức độ tích cực của các Nhận xét (reviews) và đánh giá sao (từ 1 sao đến 5 sao) chất lượng dịch vụ pháp lý từ khách hàng cũ và Đánh giá của luật sư đồng nghiệp đối với Luật sư.

                        Đóng góp cho nghề

                        Luật sư có xuất bản các sách chuyên ngành pháp lý, các bài viết, chia sẻ quan điểm pháp lý trên các báo, tạp chí, các tham luận, trình bày tại các hội thảo chuyên ngành pháp lý...

                        Đóng góp cho cộng đồng

                        Luật sư tích cực tham gia trả lời miễn phí các Câu hỏi của khách hàng, chia sẻ miễn phí các thông tin pháp lý hữu ích, các biểu mẫu, mẫu hợp đồng cho khách hàng trên iLAW.

                        3. Các mức độ của Đánh giá (Rating) của iLAW

                        Kết quả Đánh giá (Rating) trên hệ thống iLAW được chia làm 04 mức độ tương ứng, phản ánh thông tin toàn diện về Luật sư và chất lượng cũng như uy tín của dịch vụ pháp lý mà Luật sư cung cấp:

                        10 - 9.0: Xuất sắc 

                        8.9 - 8.0: Rất tốt 

                        7.9 - 7.0: Tốt 

                        6.9 - 6.0: Trung bình

                        • Về chúng tôi
                        • Điều khoản sử dụng
                        • Dành cho người dùng
                        • Dành cho Luật sư
                        • Chính sách bảo mật
                        • Nội quy trang Nhận xét
                        • Đánh giá của iLAW

                        Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Pháp Lý Thông Minh

                        Tầng 6,7 Toà nhà Friendship, số 31 Lê Duẩn, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                        Điện thoại: (028) 7303 2868

                        Email: cskh@i-law.vn

                        GCNĐKKD số 0314107106 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TPHCM cấp ngày 10/11/2016

                        iLAW chỉ cung cấp thông tin và nền tảng công nghệ để bạn sử dụng thông tin đó. Chúng tôi không phải là công ty luật và không cung cấp dịch vụ pháp lý. Bạn nên tham vấn ý kiến Luật sư cho vấn đề pháp lý mà bạn đang cần giải quyết. Vui lòng tham khảo Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật khi sử dụng website.

                        © iLAW Inc. All Rights Reserved 2019