Thắc mắc về việc hợp đồng mua bán không được quyền hủy
Kính thưa các luật sư. Tôi muốn hỏi về lĩnh vực sau: Vừa rồi tôi có ký một hợp đồng mua một gói trở thành thành viên 10 năm của một câu lạc bộ du lịch phối hợp với nước ngoài Resort Vacation với giá 131 triệu đồng và hợp đồng mua bán tôi đã ký. Tôi đã đặt cọc với số tiền 10 triệu trong ngày ký, còn lại sẽ trả làm nhiều đợt do công ty đề nghị thanh toán. Tuy nhiên do cảm thấy nhu cầu chưa cần thiết nên tôi có lên công ty trình bày và xin thôi không mua sản phẩm nữa và đề nghị hủy hợp đồng. Tuy nhiên bên công ty trả lời Hợp đồng không thể hủy vì trong hợp đồng có ghi ràng buộc 1 điều khoản như sau: “hợp đồng này có giá trị pháp lý và không thể hủy bỏ hợp đồng ở bất kỳ thời điểm nào” nên không cho tôi hủy mà yêu cầu tôi phải tiếp tục đóng tiền theo tiến độ và phải trở thành thành viên do đã ký HĐ rồi thì phải làm theo như vậy. Tôi rất mong nhận được ý kiến tư vấn của Quý luật sư trong thời gian sớm nhất vì mỗi ngày công ty đều nhắc tôi phải thực hiện theo các điều khoản mà đã ký trong HĐ vì đã trễ hạn đóng tiền theo đợt. Nếu tôi vẫn muốn tự ý hủy hợp đồng thì khi công ty kiện ra tòa thì tôi có bồi thường không? Hiện Tôi chưa nhận được sản phẩm và cũng chưa sử dụng. Tôi xin chân thành cảm ơn.
1 Luật sư trả lời
Chào bạn,
Luật sư đã nhận được câu hỏi của bạn và có tư vấn như sau:
Điều 328 Bộ luật dân sự 2015 quy định:
“1. Đặt cọc là việc một bên (sau đây gọi là bên đặt cọc) giao cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận đặt cọc) một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi chung là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.
2. Trường hợp hợp đồng được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền; nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác”.
Trong trường hợp của bạn, việc đặt cọc của bạn là đảm bảo cho việc thực hiện hợp đồng.Bạn là bên đặt cọc từ chối việc thực hiện hợp đồng, do đó tài sản đặt cọc là 10 triệu của bạn thuộc về bên nhận đặt cọc.
Trong hợp đồng hai bên thỏa thuận có điều khoản: “hợp đồng này có giá trị pháp lý và không thể hủy bỏ hợp đồng ở bất kì thời điểm nào”, nếu thời điểm bạn thông báo chưa băt đầu việc thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng thì bạn không có nghĩa vụ bồi thường mà chỉ có nghĩa vụ trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc.
Điều 428 Bộ luật dân sự 2015 quy định:
“1. Một bên có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại khi bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trong hợp đồng hoặc các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.
2. Bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc chấm dứt hợp đồng, nếu không thông báo mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.
3. Khi hợp đồng bị đơn phương chấm dứt thực hiện thì hợp đồng chấm dứt kể từ thời điểm bên kia nhận được thông báo chấm dứt. Các bên không phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ, trừ thỏa thuận về phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại và thỏa thuận về giải quyết tranh chấp. Bên đã thực hiện nghĩa vụ có quyền yêu cầu bên kia thanh toán phần nghĩa vụ đã thực hiện.
4. Bên bị thiệt hại do hành vi không thực hiện đúng nghĩa vụ trong hợp đồng của bên kia được bồi thường.
5. Trường hợp việc đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng không có căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này thì bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng được xác định là bên vi phạm nghĩa vụ và phải thực hiện trách nhiệm dân sự theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan do không thực hiện đúng nghĩa vụ trong hợp đồng”.
Theo quy định tại Khoản 5, trong trường hợp bạn thông báo về việc chấm dứt hợp đồng mà hợp đồng đã thực hiện được một phần thì bạn được xác định là bên vi phạm nghĩa vụ và phải chịu trách nhiệm do không thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng. Nếu trong hợp đồng có điều khoản phạt vi phạm hợp đồng, bồi thường thiệt hại thì bạn có có nghĩa vụ chi trả theo quy định đã thỏa thuận này và thực hiện nghĩa vụ thanh toán phần nghĩa vụ đã thực hiện cho công ty (theo Khoản 3).
Luật sư Phạm Quang Biên.
Luật sư Phạm Quang Biên.
Không thể tìm thấy những gì bạn đang tìm kiếm?
Gửi một câu hỏi miễn phí trên diễn đàn công cộng của chúng tôi. Đặt một câu hỏi
Đặt câu hỏi- hoặc -
Tìm kiếm luật sư bằng cách đánh giá và xếp hạng..
Tìm kiếm luật sư


