Xử lý kiện tụng về vấn đề xúc phạm danh dự
Em bị người khác nói xúc phạm danh dự em muốn kiện thì phải làm sao ạ
2 Luật sư trả lời
Luật sư xin tư vấn như sau:
Theo đó, mọi cá nhân đều được pháp luật
bảo vệ về danh dự, nhân phẩm. Người thực hiện hành vi làm nhục người khác có thể
phải chịu các trách nhiệm sau:
– Bị phạt tiền
từ 02 – 03 triệu đồng (khoản 3 Điều 7 Nghị định 144/2021);
– Bị truy cứu
trách nhiệm hình sự về Tội làm nhục người khác quy định tại Điều 155 Bộ luật
Hình sự 2015, sửa đổi 2017 (mức phạt thấp nhất là phạt tiền từ 10 – 30 triệu đồng
hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm; mức phạt cao nhất là tư 02 – 05
năm tù).
– Bồi thường
thiệt hại cho người bị làm nhục (Điều 584 Bộ luật Dân sự 2015)
Trong đó, theo
quy định tại Điều 592 Bộ luật Dân sự năm 2015, thiệt hại do danh dự, nhân phẩm,
uy tín bị xâm phạm bao gồm:
– Chi phí hợp
lý để hạn chế, khắc phục thiệt hại;
– Thu nhập thực
tế bị mất hoặc bị giảm sút;
– Thiệt hại
khác do luật quy định.
Ngoài ra, người
chịu trách nhiệm bồi thường còn phải bồi thường thêm một khoản tiền khác để bù
đắp tổn thất về tinh thần mà người bị xúc phạm danh dự, nhân phẩm phải gánh chịu.
Mức bồi thường
bù đắp tổn thất về tinh thần sẽ do các bên thỏa thuận, trường hợp không thỏa
thuận được thì mức bồi thường tối đa là không quá 10 lần mức lương cơ sở do Nhà
nước quy định.
Về thẩm quyền
giải quyết yêu cầu bồi thường thiệt hại sẽ do Tòa án nhân dân cấp huyện nơi người
có hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm cư trú (theo khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố
tụng dân sự 2015).
Như vậy, căn cứ
theo các quy định nêu trên, người bị xúc phạm danh dự, nhân phẩm có quyền tố
cáo đến cơ quan công an để điều tra và xử phạt hành chính. Trường hợp bị xúc phạm
danh dự, nhân phẩm nghiêm trọng, có thể truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội làm
nhục người khác. Mặt khác, nếu không muốn người có hành vi xúc phạm danh dự,
nhân phẩm bị truy cứu trách nhiệm hình sự có thể làm đơn khởi kiện đến Tòa án
nhân dân có thẩm quyền để được giải quyết yêu cầu bồi thường.
Thủ
tục tố cáo hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm
Khi có đầy đủ chứng cứ chứng
minh về việc có hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm, gây hậu quả nghiêm trọng đến
danh dự và nhân phẩm thì người dân có quyền làm Đơn tố cáo gửi cơ
quan công an để được giải quyết kịp thời.
Thủ tục tố cáo hành vi làm
nhục người khác thực hiện như sau:
Bước 01: Thu thập tài
liệu, chứng cứ về hành vi làm nhục người khác
Chứng cứ, tài liệu có thể
là hình ảnh, tin nhắn, file ghi âm, video… có liên quan đến hành vi làm nhục.
Bước 02: Chuẩn bị hồ
sơ
Khi tố cáo tại cơ quan có
thẩm quyền tiếp nhận tố cáo, tố giác tin báo tội phạm, cần chuẩn bị một số giấy
tờ sau:
– Đơn tố cáo về hành
vi xâm phạm danh dự, nhân phẩm người khác;
– Chứng minh nhân dân/Căn
cước công dân;
– Các tài liệu, chứng cứ
kèm theo.
Bước 03: Tố cáo tại
cơ quan có thẩm quyền
Người bị xâm phạm danh dự,
nhân phẩm gửi đơn tố cáo tới một trong các cơ quan có thẩm quyền nêu trên,
trong đó đơn giản nhất người dân có thể tới cơ quan công an nơi cư trú để tố
cáo.
Thời gian giải quyết đối với
các tin báo tội phạm thông thường là 20 ngày, với các vụ việc phức tạp có thể
kéo dài thời gian nhưng không quá 02 tháng.
Thủ
tục khởi kiện người có hành vi xúc phạm danh dự nhân phẩm
Căn cứ khoản 1 Điều 189 Bộ
luật Tố tụng dân sự 2015, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện phải làm Đơn khởi
kiện, trong đó thể hiện các nội dung:
– Ngày, tháng, năm làm đơn
khởi kiện.
– Tên Tòa án nhận đơn khởi
kiện.
– Tên, nơi cư trú/trụ sở của
bên khởi kiện; người bị kiện; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
– Danh mục tài liệu, chứng
cứ kèm theo đơn khởi kiện.
Đơn khởi kiện được gửi tới
Tòa án nhân dân cấp huyện nơi người có hành vi xúc phạm danh dự thường trú hoặc
tạm trú.
Theo đó, thời gian giải
quyết thường kéo dài từ 06 – 08 tháng tùy theo tính chất phức tạp của vụ việc.
Mức
xử phạt của tội xúc phạm danh dự nhân phẩm người khác
Tùy vào mức độ nghiêm trọng
của hành vi phạm tội, người làm nhục người khác có thể bị truy cứu trách nhiệm
hình sự về Tội làm nhục người khác.
Theo đó, tại Điều 155 Bộ
luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017 quy định các khung hình phạt đối với tội này
như sau:
Hình phạt chính:
– Khung 01:
Phạt cảnh cáo, phạt tiền từ
10 – 30 triệu đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.
– Khung 02:
+ Phạt tù từ 03 tháng – 02
năm nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp:
+ Phạm tội 02 lần trở lên;
+ Đối với 02 người trở
lên;
+ Lợi dụng chức vụ, quyền
hạn;
+ Đối với người đang thi
hành công vụ;
+ Đối với người dạy dỗ,
nuôi dưỡng, chăm sóc, chữa bệnh cho mình;
+ Sử dụng mạng máy tính hoặc
mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;
+ Gây rối loạn tâm thần và
hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% – 60%.
– Khung 03:
Phạt tù từ 02 – 05 năm nếu
phạm tội thuộc một trong các trường hợp:
+ Gây rối loạn tâm thần và
hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
+ Làm nạn nhân tự sát.
Hình phạt bổ sung:
Ngoài hình phạt chính nêu trên, người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 – 05 năm.
Trên đây là ý kiến tư vấn của Luật sư Hồ Phước Long
-
Chức vụ: Trưởng VPLS Nhân Quyền.
-
Địa chỉ: Số 61 Đoàn Như Hài, P.13, quận 4, Tp. HCM.
-
ĐT: 0908258022 (có zalo).
-
Email: vplsnhanquyen@gmail.com
-
Website:www.luatsunhanquyen.com
Trân trọng kính chào!
Luật sư Hồ Phước Long.
Chào bạn,
Luật sư 11 tư vấn bạn như sau:
1. Trách nhiệm về dân sự:
Theo khoản 2, 4, 5 Điều 34 Bộ luật dân sự 2015 về Quyền được bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín quy định:
“Điều 34. Quyền được bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín
…
2. Cá nhân có quyền yêu cầu Tòa án bác bỏ thông tin làm ảnh hưởng xấu đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của mình.
Việc bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín có thể được thực hiện sau khi cá nhân chết theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc con thành niên; trường hợp không có những người này thì theo yêu cầu của cha, mẹ của người đã chết, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác.
…
4. Trường hợp không xác định được người đã đưa tin ảnh hưởng xấu đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của mình thì người bị đưa tin có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố thông tin đó là không đúng.
5. Cá nhân bị thông tin làm ảnh hưởng xấu đến danh dự, nhân phẩm, uy tín thì ngoài quyền yêu cầu bác bỏ thông tin đó còn có quyền yêu cầu người đưa ra thông tin xin lỗi, cải chính công khai và bồi thường thiệt hại.”
Do đó, việc tung ảnh nóng của người khác lên mạng xã hội là hành vi sử dụng hình ảnh của người khác mà không được sự đồng ý, cho phép của người đó, nên người thực hiện hành vi này đã vi phạm quyền cá nhân đối với hình ảnh của người bị vi phạm theo quy định tại khoản 1 Điều 32 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Theo quy định tại Điều 592 Bộ luật dân sự 2015 quy định về mức bồi thường thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm:
“Điều 592. Thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm
1. Thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm bao gồm:
a) Chi phí hợp lý để hạn chế, khắc phục thiệt hại;
b) Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút;
c) Thiệt hại khác do luật quy định.
2. Người chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác bị xâm phạm phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần mà người đó gánh chịu. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm không quá mười lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.”
2. Trách nhiệm về hình sự:
Theo quy định tại Điều 155 Bộ luật hình sự 2015 về Tội làm nhục người khác quy định:
“Điều 155. Tội làm nhục người khác
1. Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:
a) Phạm tội 02 lần trở lên;
b) Đối với 02 người trở lên;
c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
d) Đối với người đang thi hành công vụ;
đ) Đối với người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, chữa bệnh cho mình;
e) Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;
g) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân từ 11% đến 45%.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:
a) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân 46% trở lên;
b) Làm nạn nhân tự sát.
4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.”
Theo quy định tại Điều 326 Bộ luật hình sự 2015 về Tội truyền bá văn hóa đồi trụy quy định:
“Điều 326. Tội truyền bá văn hóa phẩm đồi trụy
1. Người nào làm ra, sao chép, lưu hành, vận chuyển, mua bán, tàng trữ nhằm phổ biến sách, báo, tranh, ảnh, phim, nhạc hoặc những vật phẩm khác có nội dung khiêu dâm, đồi trụy hoặc hành vi khác truyền bá vật phẩm đồi trụy thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Dữ liệu được số hóa có dung lượng từ 01 gigabyte (GB) đến dưới 05 gigabyte (GB);
b) Sách in, báo in có số lượng từ 50 đơn vị đến 100 đơn vị;
c) Ảnh bản giấy có số lượng từ 100 ảnh đến 200 ảnh;
d) Phổ biến cho 10 người đến 20 người;
đ) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.”
Như vậy, ngoài việc phải chịu trách nhiệm về dân sự thì nyc của bạn còn phải chịu trách nhiệm hình sự tương ứng đối với các hành vi mà nyc của bạn gây ra.
3. Trách nhiệm về hành chính:
Việc nyc của em sử dụng hình ảnh, clip nhạy cảm của em nhằm mục đích phát tán lên mạng xã hội sẽ bị xử phạt hành chính theo điểm g khoản 3 Điều 102 Nghị đinh 15/2020/NĐ-CP ngày 03/02/2020 quy định:
“3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
g) Cung cấp, trao đổi, truyền đưa hoặc lưu trữ, sử dụng thông tin số nhằm đe dọa, quấy rối, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác;”
Trân trọng!
Hi vọng nội dung tư vấn giúp ích cho bạn.
Lưu lại thông tin của luật sư và add Zalo để liên hệ khi cần.
Luật sư Nguyễn Thành Huân (Luật sư Huân 11)
Giám đốc Eleven Law Firm (285/74 Cách Mạng Tháng 8, Phường 12, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh)
Điện thoại: 0979 800 000
Emaill: luatsuhuan11@gmail.com
Luật sư Nguyễn Thành Huân.
Không thể tìm thấy những gì bạn đang tìm kiếm?
Gửi một câu hỏi miễn phí trên diễn đàn công cộng của chúng tôi. Đặt một câu hỏi
Đặt câu hỏi- hoặc -
Tìm kiếm luật sư bằng cách đánh giá và xếp hạng..
Tìm kiếm luật sư


