Điều kiện mua nhà ở xã hội
Ai được mua nhà ở xã hội? Điều kiện mua như thế nào?
6 Luật sư trả lời
Chào chị,
Cảm ơn chị đã tin tưởng chia sẻ với tôi về tình huống
đang khiến chị trằn trọc.
━━━━━━━━━━━━━━━━━━━━
NỘI DUNG GIẢI ĐÁP:
-
Căn cứ vào điều 76 Luật nhà ở 2024 viện dẫn đến điểm a Khoản 3 Điều 29 Luật Dân
số 2025 quy định những đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội
bao gồm:
“+ Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc
trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người
có công với cách mạng;
+ Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn;
+ Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn
thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu;
+ Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị;
+ Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị;
+ Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh
nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp;
+ Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực
lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức
quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác
khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác;
+ Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp
luật về cán bộ, công chức, viên chức;
+ Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 125 của Luật này, trừ
trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định của Luật này;
+ Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị
thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa
được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở;
+ Học sinh, sinh viên đại học, học viện,
trường đại học, cao đẳng, dạy nghề, trường chuyên biệt theo quy định của pháp
luật; học sinh trường dân tộc nội trú công lập;
+ Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã trong khu công nghiệp;
+
Từ 1/7/2026: người có từ 2 con đẻ trở lên.”
-
Điều kiện để được mua nhà ở xã hội người mua phải đáp ứng 02 điều kiện sau;
+
Điều kiện thứ nhất: Điều kiện về nhà ở
Người mua nhà ở
xã hội phải chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình tại tỉnh/thành phố có dự án nhà
ở xã hội muốn mua.
Trường hợp đã có nhà ở thuộc sở hữu của mình thì diện
tích nhà ở bình quân đầu người phải thấp hơn 15 m2 sàn/người. Diện
tích nhà ở bình quân đầu người được xác định trên cơ sở bao gồm: người đứng
đơn, vợ (chồng) của người đó, cha, mẹ (nếu có) và các con của người đó (nếu có)
đăng ký thường trú tại căn nhà đó.
(Căn
cứ tại diều 29 Nghị định 100/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung bởi điều 32 Nghị định 54/2026/NĐ-CP)
Ngoài
ra, theo Nghị quyết 201/2025/QH15 ngày 29/5/2025 thì trường hợp người
có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc cũng sẽ được hưởng
chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội.
+Điều
kiện thứ hai: Điều kiện về thu
nhập
Căn
cứ điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung bởi điều Khoản 2
Điều 1 Nghị định 261/2025/NĐ-CP có quy định:
Trường
hợp người chưa kết hôn hoặc được xác nhận độc thân có thu nhập thực nhận không
quá 20 triệu đồng;
Trường
hợp người chưa kết hôn hoặc được xác nhận độc thân đang nuôi con dưới tuổi vị
thành niên có thu nhập thực nhận không quá 30 triệu;
Trường hợp vợ chồng có thu nhập thực nhận không quá 40 triệu đồng.
Liên
hệ luật sư để được tư vấn chi tiết
━━━━━━━━━━━━━━━━━━━━
Ls Nguyễn Thị Yến Nhi (Mrs)
Giám đốc điều hành - Công ty Luật TNHH YN
& Associates
Điện thoại: 0347753531
Email: Lsnhi@ynassociates.vn
LIÊN HỆ TƯ VẤN:
|
|
📍 Văn phòng: Văn phòng 102, Tầng 01, Toà Nhà The
Sun, Số 24A đường số 12, Phường An Khánh, TP. Hồ Chí Minh ✉️ Email: Hotline@ynassociates.vn 🌐 Website: http://ynassociates.vn 📱 Fanpage: YNAssociates Law Firm |
Luật sư Nguyễn Thị Yến Nhi.
Chào bạn,
Thứ nhất, về đối tượng được mua nhà ở xã hội
Căn cứ Điều 76 Luật Nhà ở, các nhóm
đối tượng được hỗ trợ nhà ở xã hội gồm:
“1. Người có công với cách mạng, thân nhân
liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh
Ưu đãi người có công với cách mạng.
2. Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực
nông thôn.
...
12. Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã trong khu công nghiệp.
13. Người có từ 02 con đẻ trở lên.”
Như vậy, không phải ai cũng được
mua nhà ở xã hội. Bạn cần thuộc một trong các nhóm đối tượng trên và đáp ứng
thêm điều kiện về nhà ở, điều kiện về thu nhập.
Thứ hai, về điều kiện nhà ở
Theo Điều 78 Luật Nhà ở và Điều 29 Nghị định 100//NĐ-CP (được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định 261/2025/NĐ-CP và Nghị định 54/2026/NĐ-CP), người
mua cần đáp ứng các điều kiện sau:
- Chưa có nhà ở thuộc sở hữu của
mình tại tỉnh, thành phố nơi có dự án nhà ở xã hội; hoặc đã có nhà ở nhưng diện
tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn mức diện tích tối thiểu theo quy định.
- Chưa được mua, thuê, thuê mua nhà
ở xã hội và chưa được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở của Nhà nước dưới hình thức
khác.
Thứ ba, về điều kiện thu nhập
Điều 30 Nghị định 100//NĐ-CP đã được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 136/2026/NĐ-CP. Đối với người thu nhập thấp tại
đô thị, người lao động và cán bộ, công chức, viên chức (khoản 5, 6 và 8 Điều 76
Luật Nhà ở), điều kiện thu nhập như sau:
“a)
Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân
thì có thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 25 triệu đồng tính
theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng
làm việc xác nhận.
Trường
hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân đang
nuôi con dưới tuổi thành niên thì thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không
quá 35 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị,
doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
b)
Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng
đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận
không quá 50 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị,
doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.”
Thời gian xác định thu nhập là 12
tháng liền kề, tính từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền thực hiện xác nhận.
Ngoài ra, UBND cấp tỉnh được quyết định hệ số điều chỉnh mức thu nhập theo từng
địa phương, nên bạn cần đối chiếu thêm quy định tại tỉnh, thành phố nơi bạn muốn
mua.
Về cách chứng minh thu nhập: nếu có
hợp đồng lao động thì do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi làm việc xác nhận; nếu
là người thu nhập thấp tại đô thị không có hợp đồng lao động thì tự kê khai và
được cơ quan có thẩm quyền theo quy định (hiện là Công an cấp xã nơi thường
trú, tạm trú hoặc nơi ở hiện tại) xác nhận.
Bạn muốn tư vấn cụ thể hãy liên hệ
trực tiếp với Luật sư trình bày sự việc cụ thể. Số điện thoại Luật sư
0919.989.876 (Luật sư Tuấn Anh).
Luật sư chờ phản hồi từ bạn.
Để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của mình:
Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp với luật sư qua số điện thoại 091 998 9876
- Luật sư tư vấn miễn phí;
- Luật sư tư vấn hướng giải quyết, nhận định pháp lý;
- Phí dịch vụ luật sư công khai, minh bạch.
NHẤN ĐỂ GỌI LUẬT SƯ: 091 998 9876
- Địa chỉ: Số 203 Cộng Hoà, phường Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Điện thoại: 091 998 9876
- Website: https://luậtsư.net/
Luật sư Lê Tuấn Anh.
Chào bạn, Hãng Luật Chân Thiện Mỹ tư vấn sơ bộ cho bạn tham khảo như sau:
1. Căn cứ Điều 76 Luật Nhà ở, quy định đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội.
Căn cứ Điều 78 Luật Nhà ở, quy định về điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội
2. Nếu bạn còn thắc mắc, hãy liên hệ với Luật sư để được tư vấn và hướng dẫn chi tiết.
Nếu bạn cần luật sư giúp đỡ, hãy liên hệ ngay với:
Luật sư Ngô Đình Nhiên – Cộng sự cấp cao tại Hãng Luật Chân Thiện Mỹ – Thuộc Đoàn Luật sư TP. Hồ Chí Minh
Gọi ngay/Zalo: 0919.183.001
Email: luatsungodinhnhien@gmail.com
Địa chỉ văn phòng: Số 94 Nguyễn Hữu Tiến, phường Tây Thạnh, TP. Hồ Chí Minh
-----------------------------------------------------------------------------------------
Đừng để vấn đề pháp lý làm bạn lo lắng – Với sự am hiểu pháp luật chuyên sâu, có kinh nghiệm thực tiễn nhiều năm, Luật sư Nhiên sẽ có giải pháp toàn diện, được việc và đồng hành cùng bạn!
------------------------------------------------------------------------------------------
Luật sư Ngô Đình Nhiên .
Chào bạn! Luật sư Chân Thiện Mỹ tư vấn cho bạn như sau:
Theo quy định tại Điều 76 và Điều 77 Luật Nhà ở 2023, đối tượng được
mua nhà ở xã hội gồm:
1. Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp
được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với
cách mạng.
2. Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.
3. Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.
4. Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.
5. Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán
bộ, công chức, viên chức.
6 Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định trừ trường hợp
bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định.
7. Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải
tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường
bằng nhà ở, đất ở.
8. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ
trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng
đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong
tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác.
9. Người có từ 02 con đẻ trở lên
Căn cứ điều kiện của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể
quy định việc hỗ trợ giải quyết bán cho đối tượng sau:
- Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn.
- Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng
thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu.
Ngoài ra, có 02 nhóm đối tượng sau đây được thuê nhà ở xã hội
trong thời gian nhất định, không được mua:
- Học sinh, sinh viên đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng,
dạy nghề, trường chuyên biệt theo quy định của pháp luật; học sinh trường dân tộc
nội trú công lập (được thuê trong thời gian học tập);
- Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong khu công
nghiệp (được thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp để bố trí cho
công nhân).
Để được mua nhà ở xã hội, ngoài việc thuộc nhóm các đối tượng được
hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội quy định tại Điều 76 Luật Nhà ở 2023,
người mua còn phải đáp ứng thêm 02 điều kiện sau:
* Điều kiện 1: Chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình
Cụ thể, người mua nhà ở xã hội phải chưa có nhà ở thuộc sở hữu của
mình tại tỉnh/thành phố có dự án nhà ở xã hội muốn mua. Trường hợp đã có nhà ở
thuộc sở hữu của mình thì diện tích nhà ở bình quân đầu người phải thấp hơn 15
m2 sàn/người.
Diện tích nhà ở bình quân đầu người được xác định trên cơ sở bao gồm:
người đứng đơn, vợ (chồng) của người đó, cha, mẹ (nếu có) và các con của người
đó (nếu có) đăng ký thường trú tại căn nhà đó.
Ngoài ra, theo Nghị quyết 201/2025/QH15 ngày 29/5/2025 thì trường
hợp người có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc cũng sẽ
được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội.
* Điều kiện 2: Thu nhập không quá 25 triệu đồng/tháng với người độc
thân, 50 triệu đồng/tháng đối với vợ chồng
Đối với các đối tượng được hưởng chính sách nhà ở xã hội gồm:
- Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị;
- Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã tron và ngoài khu công nghiệp;
- Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán
bộ, công chức, viên chức.
Thì ngoài việc đáp ứng điều kiện về nhà ở, còn phải đảm bảo có thu
nhập như sau:
- Đối với người đang độc thân thì mức thu nhập không quá 25 triệu
đồng/tháng.
- Đối với người đã kết hôn thì tổng thu nhập vợ chồng không quá 50
triệu đồng/tháng.
- Đối với người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân đang
nuôi con dưới tuổi thành niên thì thu nhập được mua nhà ở xã hội là không quá
35 triệu đồng/tháng.
Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật
thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập bình quân hàng
tháng thực nhận không quá 50 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do
cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận. Thời gian xác định
điều kiện về thu nhập là trong 12 tháng liền kề, tính từ thời điểm cơ quan có
thẩm quyền thực hiện xác nhận.
Căn cứ điều kiện, mức thu nhập của từng khu vực trên địa bàn,
chính sách ưu đãi về nhà ở cho cán bộ, công chức, viên chức, số lượng người phụ
thuộc theo quy định của pháp luật. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quyết định hệ
số điều chỉnh mức thu nhập quy định trên nhưng không vượt quá tỷ lệ giữa thu nhập
bình quân đầu người tại địa phương so với thu nhập bình quân đầu người của cả
nước; quyết định chính sách khuyến khích tiếp cận nhà ở xã hội đối với đối tượng
được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội có từ ba (03) người phụ thuộc trở
lên trong cùng một hộ gia đình.
Mọi vướng mắc hoặc cần sự hỗ trợ bạn có thể liên hệ
với Luật sư Công ty Luật TNHH Chân Thiện Mỹ qua những phương thức sau:
Liên hệ qua Hotline hoặc Zalo: 0917 333 769
Liên hệ qua Email: chanthienmy.lawoffice@gmail.com
Liên hệ trực tiếp tại địa chỉ:
1/ Số 94 Nguyễn Hữu Tiến, phường Tây Thạnh, Thành phố
Hồ Chí Minh.
2/ Số 175 Dương Quảng Hàm, phường An Nhơn, Thành phố
Hồ Chí Minh.
3/ Số 154 Tỉnh Lộ 8, xã Tân An Hội, Thành phố Hồ Chí
Minh.
Luật sư Nguyễn Trung Hiếu.
Chào Chị Nguyễn Hạ,
Qua nội dung Chị trình bày, tôi xin tư vấn như sau:
Về đối tượng được mua nhà ở xã hội
Theo Điều 76 Luật Nhà ở năm 2023, được sửa đổi, bổ sung theo quy định pháp luật hiện hành, các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội bao gồm:
Người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở;
Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn; hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu;
Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị;
Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị;
Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp;
Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ trong lực lượng vũ trang; người làm công tác cơ yếu và các đối tượng khác thuộc lực lượng vũ trang theo quy định;
Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật;
Người đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định, trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm;
Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở;
Các đối tượng khác được quy định tại Điều 76 Luật Nhà ở năm 2023.
Việc thuộc một trong các nhóm đối tượng nêu trên là điều kiện cần, nhưng chưa đủ để được mua nhà ở xã hội. Người đăng ký còn phải đáp ứng các điều kiện về nhà ở và thu nhập tương ứng với từng nhóm đối tượng
Về điều kiện mua nhà ở xã hội
Thứ nhất, về điều kiện nhà ở.
Theo Điều 29 Nghị định số 100/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi các văn bản có liên quan, đối với các nhóm đối tượng phải đáp ứng điều kiện về nhà ở, người đăng ký nhìn chung phải chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội; chưa được mua hoặc thuê mua nhà ở xã hội, chưa được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở dưới hình thức tương ứng tại địa phương đó.
Trường hợp đã có nhà ở thuộc sở hữu của mình tại địa phương nơi có dự án, người đăng ký vẫn có thể đáp ứng điều kiện nếu diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15 m² sàn/người, khi thuộc trường hợp được pháp luật quy định.
Thứ hai, về điều kiện thu nhập.
Điều 30 Nghị định số 100/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 136/2026/NĐ-CP, quy định điều kiện thu nhập đối với các nhóm đối tượng tương ứng. Cụ thể, đối với người thu nhập thấp tại đô thị, công nhân, người lao động và cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện áp dụng điều kiện thu nhập:
Người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân: thu nhập bình quân hằng tháng thực nhận không quá VND 25 triệu.
Người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân đang nuôi con chưa thành niên: thu nhập bình quân hằng tháng thực nhận không quá VND 35 triệu.
Người đã kết hôn: tổng thu nhập bình quân hằng tháng thực nhận của hai vợ chồng không quá VND 50 triệu.
Việc xác định thu nhập phải căn cứ vào hồ sơ và phương thức xác nhận theo quy định pháp luật. Đối với các nhóm đối tượng khác, điều kiện thu nhập có thể được áp dụng khác hoặc không áp dụng theo quy định tương ứng.
Chị cần làm gì để đăng ký mua nhà ở xã hội?
Trước hết, Chị cần xác định mình thuộc nhóm đối tượng nào theo Điều 76 Luật Nhà ở năm 2023, sau đó đối chiếu điều kiện về nhà ở và thu nhập tương ứng.
Tiếp theo, Chị nên tìm hiểu thông tin dự án nhà ở xã hội đang tiếp nhận hồ sơ, chuẩn bị giấy tờ chứng minh đối tượng và điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ theo hướng dẫn của chủ đầu tư và cơ quan có thẩm quyền. Hồ sơ cần được lập theo biểu mẫu và trình tự quy định tại các văn bản hướng dẫn hiện hành.
Lưu ý rằng pháp luật hiện hành không quy định điều kiện cư trú riêng như bắt buộc phải có hộ khẩu thường trú tại địa phương nơi có dự án đối với mọi trường hợp đăng ký mua nhà ở xã hội. Tuy nhiên, điều kiện về nhà ở vẫn được xem xét tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có dự án.
👉 Tóm lại, để được mua nhà ở xã hội, Chị cần thuộc đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ và đáp ứng các điều kiện về nhà ở, thu nhập tương ứng theo quy định pháp luật. Không phải mọi người có thu nhập thấp đều đương nhiên được mua, và điều kiện cụ thể cần được xác định dựa trên hoàn cảnh thực tế của từng người.
📌 Chị có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi để được hỗ trợ xác định điều kiện, rà soát hồ sơ và hướng dẫn thủ tục đăng ký mua nhà ở xã hội phù hợp với trường hợp của mình.
⚠️ Miễn trừ trách nhiệm: Nội dung trả lời mang tính chất tham khảo, được xây dựng trên cơ sở quy định pháp luật tại thời điểm đăng tải và thông tin do người hỏi cung cấp. Việc xác định điều kiện mua nhà ở xã hội phụ thuộc vào nhóm đối tượng, hồ sơ nhà ở, thu nhập và quy định áp dụng đối với từng dự án. Để được tư vấn chính xác cho từng trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ luật sư để được hỗ trợ trực tiếp.
Luật sư Nguyễn Văn Toàn.
Chào anh chị!
Cần hỗ trợ anh chị vui lòng liên hệ Luật sư Lê Tiến Dụng - Giám đốc chi nhánh Công ty Luật Viên Minh để được tư vấn.
Số điện thoại: 0989.203.511
Trân trọng!
Luật sư Lê Tiến Dụng.
Lĩnh vực Đất đai
Không thể tìm thấy những gì bạn đang tìm kiếm?
Gửi một câu hỏi miễn phí trên diễn đàn công cộng của chúng tôi. Đặt một câu hỏi
Đặt câu hỏi- hoặc -
Tìm kiếm luật sư bằng cách đánh giá và xếp hạng..
Tìm kiếm luật sư


