iLAW
iLAW
  • Tìm luật sư
    • Tư vấn pháp luật
      • Bài viết pháp luật
        • Câu hỏi pháp luật
          • Biểu mẫu
          • Dịch vụ pháp lý
          • Đặt câu hỏi miễn phí
          • Đăng nhập
          DetailFaq
          1. Q&A
          2. Đất đai  
          3. Điều kiện mua nhà ở xã hội
          16/10/2026

          Điều kiện mua nhà ở xã hội

          Ai được mua nhà ở xã hội? Điều kiện mua như thế nào?


          Đặt câu hỏi
          Luật sư: Hồ Ngọc Hiền Thảo Ads

          710 nhận xét

          Đánh giá của iLAW:  9.8

          Nhắn tin
          Mức phí
          Hồ sơ

          Gọi

          6 Luật sư trả lời

          Nguyễn Thị Yến Nhi

          Luật sư: Nguyễn Thị Yến Nhi

          1 nhận xét
          0347753531 tel: 0347753531
          Gọi
          Thông tin

            Chào chị,

            Cảm ơn chị đã tin tưởng chia sẻ với tôi về tình huống đang khiến chị trằn trọc.

            ━━━━━━━━━━━━━━━━━━━━

            NỘI DUNG GIẢI ĐÁP:

            - Căn cứ vào điều 76 Luật nhà ở 2024 viện dẫn đến điểm a Khoản 3 Điều 29 Luật Dân số 2025 quy định những đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội bao gồm:

            “+ Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;

            + Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn;

            + Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu;

            + Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị;

            + Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị;

            + Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp;

            + Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác;

            + Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;

            + Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 125 của Luật này, trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định của Luật này;

            + Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở;

            + Học sinh, sinh viên đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề, trường chuyên biệt theo quy định của pháp luật; học sinh trường dân tộc nội trú công lập;

            + Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong khu công nghiệp;

            + Từ 1/7/2026: người có từ 2 con đẻ trở lên.”

            - Điều kiện để được mua nhà ở xã hội người mua phải đáp ứng 02 điều kiện sau;

            + Điều kiện thứ nhất: Điều kiện về nhà ở

             Người mua nhà ở xã hội phải chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình tại tỉnh/thành phố có dự án nhà ở xã hội muốn mua.

            Trường hợp đã có nhà ở thuộc sở hữu của mình thì diện tích nhà ở bình quân đầu người phải thấp hơn 15 m2 sàn/người. Diện tích nhà ở bình quân đầu người được xác định trên cơ sở bao gồm: người đứng đơn, vợ (chồng) của người đó, cha, mẹ (nếu có) và các con của người đó (nếu có) đăng ký thường trú tại căn nhà đó.

             (Căn cứ tại diều 29 Nghị định 100/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung bởi điều 32 Nghị định 54/2026/NĐ-CP)

            Ngoài ra, theo Nghị quyết 201/2025/QH15 ngày 29/5/2025 thì trường hợp người có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc cũng sẽ được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội.

            +Điều kiện thứ hai: Điều kiện về thu nhập

            Căn cứ điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung bởi điều Khoản 2 Điều 1 Nghị định 261/2025/NĐ-CP có quy định:

            Trường hợp người chưa kết hôn hoặc được xác nhận độc thân có thu nhập thực nhận không quá 20 triệu đồng;

            Trường hợp người chưa kết hôn hoặc được xác nhận độc thân đang nuôi con dưới tuổi vị thành niên có thu nhập thực nhận không quá 30 triệu;

            Trường hợp vợ chồng có thu nhập thực nhận không quá 40 triệu đồng.

            Liên hệ luật sư để được tư vấn chi tiết

            ━━━━━━━━━━━━━━━━━━━━

            Ls Nguyễn Thị Yến Nhi (Mrs)

            Giám đốc điều hành - Công ty Luật TNHH YN & Associates

            Điện thoại: 0347753531

            Email: Lsnhi@ynassociates.vn

            LIÊN HỆ TƯ VẤN:

             

             

            📍 Văn phòng: Văn phòng 102, Tầng 01, Toà Nhà The Sun, Số 24A đường số 12, Phường An Khánh, TP. Hồ Chí Minh

            ✉️ Email: Hotline@ynassociates.vn

            🌐 Website: http://ynassociates.vn

            📱 Fanpage: YNAssociates Law Firm

             

            Luật sư Nguyễn Thị Yến Nhi.

            Lê Tuấn Anh

            Luật sư: Lê Tuấn Anh

            21 nhận xét
            0919989876 tel: 0919989876
            Gọi
            Thông tin

              Chào bạn,

              Thứ nhất, về đối tượng được mua nhà ở xã hội

              Căn cứ Điều 76 Luật Nhà ở, các nhóm đối tượng được hỗ trợ nhà ở xã hội gồm:

              “1. Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.

              2. Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn.

              ...

              12. Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong khu công nghiệp.

              13. Người có từ 02 con đẻ trở lên.”

              Như vậy, không phải ai cũng được mua nhà ở xã hội. Bạn cần thuộc một trong các nhóm đối tượng trên và đáp ứng thêm điều kiện về nhà ở, điều kiện về thu nhập.

              Thứ hai, về điều kiện nhà ở

              Theo Điều 78 Luật Nhà ở và Điều 29 Nghị định 100//NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 261/2025/NĐ-CP và Nghị định 54/2026/NĐ-CP), người mua cần đáp ứng các điều kiện sau:

              - Chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình tại tỉnh, thành phố nơi có dự án nhà ở xã hội; hoặc đã có nhà ở nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn mức diện tích tối thiểu theo quy định.

              - Chưa được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội và chưa được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở của Nhà nước dưới hình thức khác.

              Thứ ba, về điều kiện thu nhập

              Điều 30 Nghị định 100//NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 136/2026/NĐ-CP. Đối với người thu nhập thấp tại đô thị, người lao động và cán bộ, công chức, viên chức (khoản 5, 6 và 8 Điều 76 Luật Nhà ở), điều kiện thu nhập như sau:

              “a) Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân thì có thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 25 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.

              Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân đang nuôi con dưới tuổi thành niên thì thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 35 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.

              b) Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 50 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.”

              Thời gian xác định thu nhập là 12 tháng liền kề, tính từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền thực hiện xác nhận. Ngoài ra, UBND cấp tỉnh được quyết định hệ số điều chỉnh mức thu nhập theo từng địa phương, nên bạn cần đối chiếu thêm quy định tại tỉnh, thành phố nơi bạn muốn mua.

              Về cách chứng minh thu nhập: nếu có hợp đồng lao động thì do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi làm việc xác nhận; nếu là người thu nhập thấp tại đô thị không có hợp đồng lao động thì tự kê khai và được cơ quan có thẩm quyền theo quy định (hiện là Công an cấp xã nơi thường trú, tạm trú hoặc nơi ở hiện tại) xác nhận.

              Bạn muốn tư vấn cụ thể hãy liên hệ trực tiếp với Luật sư trình bày sự việc cụ thể. Số điện thoại Luật sư 0919.989.876 (Luật sư Tuấn Anh).

              Luật sư chờ phản hồi từ bạn.


              Để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của mình:

                  Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp với luật sư qua số điện thoại 091 998 9876

              -        Luật sư tư vấn miễn phí;

              -        Luật sư tư vấn hướng giải quyết, nhận định pháp lý;

              -        Phí dịch vụ luật sư công khai, minh bạch. 

               

              NHẤN ĐỂ GỌI LUẬT SƯ:  091 998 9876

               

              -         LUẬT SƯ LÊ TUẤN ANH

              -        Địa chỉ: Số 203 Cộng Hoà, phường Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.

              -        Điện thoại: 091 998 9876

              -        Website: https://luậtsư.net/

              Luật sư Lê Tuấn Anh.

              Ngô Đình  Nhiên

              Luật sư: Ngô Đình Nhiên

              15 nhận xét
              0919183001 tel: 0919183001
              Gọi
              Thông tin

                Chào bạn, Hãng Luật Chân Thiện Mỹ tư vấn sơ bộ cho bạn tham khảo như sau:

                1. Căn cứ Điều 76 Luật Nhà ở, quy định đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội.

                Căn cứ Điều 78 Luật Nhà ở, quy định về điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội

                2. Nếu bạn còn thắc mắc, hãy liên hệ với Luật sư để được tư vấn và hướng dẫn chi tiết.

                Nếu bạn cần luật sư giúp đỡ, hãy liên hệ ngay với:
                Luật sư Ngô Đình Nhiên – Cộng sự cấp cao tại Hãng Luật Chân Thiện Mỹ – Thuộc Đoàn Luật sư TP. Hồ Chí Minh
                Gọi ngay/Zalo: 0919.183.001
                Email: luatsungodinhnhien@gmail.com
                Địa chỉ văn phòng: Số 94 Nguyễn Hữu Tiến, phường Tây Thạnh, TP. Hồ Chí Minh

                -----------------------------------------------------------------------------------------
                Đừng để vấn đề pháp lý làm bạn lo lắng – Với sự am hiểu pháp luật chuyên sâu, có kinh nghiệm thực tiễn nhiều năm, Luật sư Nhiên sẽ có giải pháp toàn diện, được việc và đồng hành cùng bạn!
                ------------------------------------------------------------------------------------------

                Luật sư Ngô Đình Nhiên .

                Nguyễn Trung Hiếu

                Luật sư: Nguyễn Trung Hiếu

                949 nhận xét
                0917333769 tel: 0917333769
                Gọi
                Thông tin

                  Chào bạn! Luật sư Chân Thiện Mỹ tư vấn cho bạn như sau:

                  Theo quy định tại Điều 76 và Điều 77 Luật Nhà ở 2023, đối tượng được mua nhà ở xã hội gồm:

                  1. Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.

                  2. Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.

                  3. Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.

                  4. Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.

                  5. Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.

                  6 Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định.

                  7. Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.

                  8. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác.

                  9. Người có từ 02 con đẻ trở lên

                  Căn cứ điều kiện của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể quy định việc hỗ trợ giải quyết bán cho đối tượng sau:

                  - Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn.

                  - Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu.

                  Ngoài ra, có 02 nhóm đối tượng sau đây được thuê nhà ở xã hội trong thời gian nhất định, không được mua:

                  - Học sinh, sinh viên đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề, trường chuyên biệt theo quy định của pháp luật; học sinh trường dân tộc nội trú công lập (được thuê trong thời gian học tập);

                  - Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong khu công nghiệp (được thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp để bố trí cho công nhân).

                  Để được mua nhà ở xã hội, ngoài việc thuộc nhóm các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội quy định tại Điều 76 Luật Nhà ở 2023, người mua còn phải đáp ứng thêm 02 điều kiện sau:

                  * Điều kiện 1: Chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình

                  Cụ thể, người mua nhà ở xã hội phải chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình tại tỉnh/thành phố có dự án nhà ở xã hội muốn mua. Trường hợp đã có nhà ở thuộc sở hữu của mình thì diện tích nhà ở bình quân đầu người phải thấp hơn 15 m2 sàn/người.

                  Diện tích nhà ở bình quân đầu người được xác định trên cơ sở bao gồm: người đứng đơn, vợ (chồng) của người đó, cha, mẹ (nếu có) và các con của người đó (nếu có) đăng ký thường trú tại căn nhà đó.

                  Ngoài ra, theo Nghị quyết 201/2025/QH15 ngày 29/5/2025 thì trường hợp người có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc cũng sẽ được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội.

                  * Điều kiện 2: Thu nhập không quá 25 triệu đồng/tháng với người độc thân, 50 triệu đồng/tháng đối với vợ chồng

                  Đối với các đối tượng được hưởng chính sách nhà ở xã hội gồm:

                  - Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị;

                  - Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tron và ngoài khu công nghiệp;

                  - Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.

                  Thì ngoài việc đáp ứng điều kiện về nhà ở, còn phải đảm bảo có thu nhập như sau:

                  - Đối với người đang độc thân thì mức thu nhập không quá 25 triệu đồng/tháng.

                  - Đối với người đã kết hôn thì tổng thu nhập vợ chồng không quá 50 triệu đồng/tháng.

                  - Đối với người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân đang nuôi con dưới tuổi thành niên thì thu nhập được mua nhà ở xã hội là không quá 35 triệu đồng/tháng.

                  Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 50 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận. Thời gian xác định điều kiện về thu nhập là trong 12 tháng liền kề, tính từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền thực hiện xác nhận.

                  Căn cứ điều kiện, mức thu nhập của từng khu vực trên địa bàn, chính sách ưu đãi về nhà ở cho cán bộ, công chức, viên chức, số lượng người phụ thuộc theo quy định của pháp luật. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quyết định hệ số điều chỉnh mức thu nhập quy định trên nhưng không vượt quá tỷ lệ giữa thu nhập bình quân đầu người tại địa phương so với thu nhập bình quân đầu người của cả nước; quyết định chính sách khuyến khích tiếp cận nhà ở xã hội đối với đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội có từ ba (03) người phụ thuộc trở lên trong cùng một hộ gia đình.

                  Mọi vướng mắc hoặc cần sự hỗ trợ bạn có thể liên hệ với Luật sư Công ty Luật TNHH Chân Thiện Mỹ qua những phương thức sau:

                  Liên hệ qua Hotline hoặc Zalo: 0917 333 769

                  Liên hệ qua Email: chanthienmy.lawoffice@gmail.com

                  Liên hệ trực tiếp tại địa chỉ:

                  1/ Số 94 Nguyễn Hữu Tiến, phường Tây Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

                  2/ Số 175 Dương Quảng Hàm, phường An Nhơn, Thành phố Hồ Chí Minh.

                  3/ Số 154 Tỉnh Lộ 8, xã Tân An Hội, Thành phố Hồ Chí Minh.

                  Luật sư Nguyễn Trung Hiếu.

                  Nguyễn Văn Toàn

                  Luật sư: Nguyễn Văn Toàn

                  1151 nhận xét
                  0902524567 tel: 0902524567
                  Gọi
                  Thông tin

                    Chào Chị Nguyễn Hạ,

                    Qua nội dung Chị trình bày, tôi xin tư vấn như sau:

                    Về đối tượng được mua nhà ở xã hội

                    Theo Điều 76 Luật Nhà ở năm 2023, được sửa đổi, bổ sung theo quy định pháp luật hiện hành, các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội bao gồm:

                    • Người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở;

                    • Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn; hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu;

                    • Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị;

                    • Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị;

                    • Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp;

                    • Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ trong lực lượng vũ trang; người làm công tác cơ yếu và các đối tượng khác thuộc lực lượng vũ trang theo quy định;

                    • Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật;

                    • Người đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định, trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm;

                    • Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở;

                    • Các đối tượng khác được quy định tại Điều 76 Luật Nhà ở năm 2023.

                    Việc thuộc một trong các nhóm đối tượng nêu trên là điều kiện cần, nhưng chưa đủ để được mua nhà ở xã hội. Người đăng ký còn phải đáp ứng các điều kiện về nhà ở và thu nhập tương ứng với từng nhóm đối tượng

                    Về điều kiện mua nhà ở xã hội

                    Thứ nhất, về điều kiện nhà ở.

                    Theo Điều 29 Nghị định số 100/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi các văn bản có liên quan, đối với các nhóm đối tượng phải đáp ứng điều kiện về nhà ở, người đăng ký nhìn chung phải chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội; chưa được mua hoặc thuê mua nhà ở xã hội, chưa được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở dưới hình thức tương ứng tại địa phương đó.

                    Trường hợp đã có nhà ở thuộc sở hữu của mình tại địa phương nơi có dự án, người đăng ký vẫn có thể đáp ứng điều kiện nếu diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15 m² sàn/người, khi thuộc trường hợp được pháp luật quy định.

                    Thứ hai, về điều kiện thu nhập.

                    Điều 30 Nghị định số 100/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 136/2026/NĐ-CP, quy định điều kiện thu nhập đối với các nhóm đối tượng tương ứng. Cụ thể, đối với người thu nhập thấp tại đô thị, công nhân, người lao động và cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện áp dụng điều kiện thu nhập:

                    • Người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân: thu nhập bình quân hằng tháng thực nhận không quá VND 25 triệu.

                    • Người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân đang nuôi con chưa thành niên: thu nhập bình quân hằng tháng thực nhận không quá VND 35 triệu.

                    • Người đã kết hôn: tổng thu nhập bình quân hằng tháng thực nhận của hai vợ chồng không quá VND 50 triệu.

                    Việc xác định thu nhập phải căn cứ vào hồ sơ và phương thức xác nhận theo quy định pháp luật. Đối với các nhóm đối tượng khác, điều kiện thu nhập có thể được áp dụng khác hoặc không áp dụng theo quy định tương ứng.

                    Chị cần làm gì để đăng ký mua nhà ở xã hội?

                    Trước hết, Chị cần xác định mình thuộc nhóm đối tượng nào theo Điều 76 Luật Nhà ở năm 2023, sau đó đối chiếu điều kiện về nhà ở và thu nhập tương ứng.

                    Tiếp theo, Chị nên tìm hiểu thông tin dự án nhà ở xã hội đang tiếp nhận hồ sơ, chuẩn bị giấy tờ chứng minh đối tượng và điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ theo hướng dẫn của chủ đầu tư và cơ quan có thẩm quyền. Hồ sơ cần được lập theo biểu mẫu và trình tự quy định tại các văn bản hướng dẫn hiện hành.

                    Lưu ý rằng pháp luật hiện hành không quy định điều kiện cư trú riêng như bắt buộc phải có hộ khẩu thường trú tại địa phương nơi có dự án đối với mọi trường hợp đăng ký mua nhà ở xã hội. Tuy nhiên, điều kiện về nhà ở vẫn được xem xét tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có dự án.

                    👉 Tóm lại, để được mua nhà ở xã hội, Chị cần thuộc đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ và đáp ứng các điều kiện về nhà ở, thu nhập tương ứng theo quy định pháp luật. Không phải mọi người có thu nhập thấp đều đương nhiên được mua, và điều kiện cụ thể cần được xác định dựa trên hoàn cảnh thực tế của từng người.

                    📌 Chị có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi để được hỗ trợ xác định điều kiện, rà soát hồ sơ và hướng dẫn thủ tục đăng ký mua nhà ở xã hội phù hợp với trường hợp của mình.

                    CÔNG TY LUẬT TNHH NT INTERNATIONAL LAW FIRM (NTLAW)
                    Hotline: 090 252 4567
                    Email: luatsu.toannguyen@gmail.com
                    Website: https://congtyluatnt.vn

                    Trân trọng,
                    Luật sư Toàn Nguyễn
                    CÔNG TY LUẬT TNHH NT INTERNATIONAL LAW FIRM (NTLAW)

                    ⚠️ Miễn trừ trách nhiệm: Nội dung trả lời mang tính chất tham khảo, được xây dựng trên cơ sở quy định pháp luật tại thời điểm đăng tải và thông tin do người hỏi cung cấp. Việc xác định điều kiện mua nhà ở xã hội phụ thuộc vào nhóm đối tượng, hồ sơ nhà ở, thu nhập và quy định áp dụng đối với từng dự án. Để được tư vấn chính xác cho từng trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ luật sư để được hỗ trợ trực tiếp.

                    Luật sư Nguyễn Văn Toàn.

                    Lê Tiến Dụng

                    Luật sư: Lê Tiến Dụng

                    101 nhận xét
                    0989203511 tel: 0989203511
                    Gọi
                    Thông tin

                      Chào anh chị!

                      Cần hỗ trợ anh chị vui lòng liên hệ Luật sư Lê Tiến Dụng - Giám đốc chi nhánh Công ty Luật Viên Minh để được tư vấn.

                      Số điện thoại: 0989.203.511

                      Trân trọng!

                      Luật sư Lê Tiến Dụng.

                      Luật sư: Hồ Ngọc Hiền Thảo Ads

                      710 nhận xét

                      • Đánh giá của iLAW: 9.8

                      Nhắn tin
                      Mức phí
                      Hồ sơ

                      Gọi

                      Luật sư: Trần Quang Thịnh Ads

                      136 nhận xét

                      • Đánh giá của iLAW: 9.4

                      Nhắn tin
                      Mức phí
                      Hồ sơ

                      Gọi

                        0889891892

                      Những câu hỏi cùng lĩnh vực

                      1. Tranh chấp đất đai
                        Có 1 Luật sư trả lời
                      2. Đất tăng diện tích khi cấp lại sổ đỏ nhưng hàng xóm không ký giáp ranh
                        Có 9 Luật sư trả lời
                      3. Thủ tục sang tên Sổ đỏ
                        Có 3 Luật sư trả lời
                      4. Tranh chấp đất đai
                        Có 4 Luật sư trả lời
                      5. Mua đất
                        Có 3 Luật sư trả lời
                      6. GCNQSDĐ
                        Có 3 Luật sư trả lời

                        Lĩnh vực Đất đai

                        1. Cho thuê nhà đất
                        2. Mua bán nhà đất
                        3. Quyền sử dụng đất
                        4. Tranh chấp đất đai
                        5. Xây dựng

                        Không thể tìm thấy những gì bạn đang tìm kiếm?


                        Gửi một câu hỏi miễn phí trên diễn đàn công cộng của chúng tôi. Đặt một câu hỏi

                        Đặt câu hỏi

                        - hoặc -

                        Tìm kiếm luật sư bằng cách đánh giá và xếp hạng..

                        Tìm kiếm luật sư

                        Duyệt tìm Luật sư

                        • Theo lĩnh vực
                        • Theo tỉnh thành

                            Đánh giá (Rating) của iLAW

                            1. Hệ thống Đánh giá (Rating) trên iLAW hoạt động như thế nào

                            iLAW đưa ra Đánh giá (Rating) dựa trên các thông tin do Luật sư cung cấp trong trang cá nhân của Luật sư và các thông tin mà iLAW thu thập được (ví dụ, các thông tin do Đoàn Luật sư, Liên đoàn Luật sư hoặc các Sở tư pháp công bố...). Thêm vào đó, thuật toán thông minh (Smart Agorithm) trên hệ thống iLAW cũng nhận diện và tự động cập nhật thường xuyên những thay đổi (tăng hoặc giảm) của Đánh giá (Rating). 

                            2. Các yếu tố chính ảnh hưởng đến Đánh giá (Rating) của iLAW

                            Kinh nghiệm và bằng cấp

                            Số năm kinh nghiệm hành nghề của Luật sư, học vấn, bằng cấp chuyên môn hoặc các bằng cấp trong các lĩnh vực liên quan mà Luật sư đạt được.

                            Thành tựu trong nghề nghiệp

                            Các giải thưởng, vinh danh, bằng khen…của cá nhân Luật sư hoặc của văn phòng/công ty nơi Luật sư làm việc.

                            Danh tiếng và uy tín trong nghề

                            Mức độ tích cực của các Nhận xét (reviews) và đánh giá sao (từ 1 sao đến 5 sao) chất lượng dịch vụ pháp lý từ khách hàng cũ và Đánh giá của luật sư đồng nghiệp đối với Luật sư.

                            Đóng góp cho nghề

                            Luật sư có xuất bản các sách chuyên ngành pháp lý, các bài viết, chia sẻ quan điểm pháp lý trên các báo, tạp chí, các tham luận, trình bày tại các hội thảo chuyên ngành pháp lý...

                            Đóng góp cho cộng đồng

                            Luật sư tích cực tham gia trả lời miễn phí các Câu hỏi của khách hàng, chia sẻ miễn phí các thông tin pháp lý hữu ích, các biểu mẫu, mẫu hợp đồng cho khách hàng trên iLAW.

                            3. Các mức độ của Đánh giá (Rating) của iLAW

                            Kết quả Đánh giá (Rating) trên hệ thống iLAW được chia làm 04 mức độ tương ứng, phản ánh thông tin toàn diện về Luật sư và chất lượng cũng như uy tín của dịch vụ pháp lý mà Luật sư cung cấp:

                            10 - 9.0: Xuất sắc 

                            8.9 - 8.0: Rất tốt 

                            7.9 - 7.0: Tốt 

                            6.9 - 6.0: Trung bình

                            • Về chúng tôi
                            • Điều khoản sử dụng
                            • Dành cho người dùng
                            • Dành cho Luật sư
                            • Chính sách bảo mật
                            • Nội quy trang Nhận xét
                            • Đánh giá của iLAW

                            Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Pháp Lý Thông Minh

                            Tầng 6,7 Toà nhà Friendship, số 31 Lê Duẩn, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                            Điện thoại: (028) 7303 2868

                            Email: cskh@i-law.vn

                            GCNĐKKD số 0314107106 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TPHCM cấp ngày 10/11/2016

                            iLAW chỉ cung cấp thông tin và nền tảng công nghệ để bạn sử dụng thông tin đó. Chúng tôi không phải là công ty luật và không cung cấp dịch vụ pháp lý. Bạn nên tham vấn ý kiến Luật sư cho vấn đề pháp lý mà bạn đang cần giải quyết. Vui lòng tham khảo Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật khi sử dụng website.

                            © iLAW Inc. All Rights Reserved 2019