Giải thể và thay đổi người đại diện pháp luật
Năm 2016 em có đứng tên hộ 1 cty tnhh do có quan hệ tình cảm đến 2019 em chia tay và yêu cầu làm thủ tục giải thể. Trong lúc cty hoạt động thì em hoàn toàn k tham gia vào việc của ty, cty có vốn điều lệ là 20tỷ đối phương nằm 18tỷ còn lại được ghi với tên em, em cũng hỏi đối phương đã xử lý xong chưa thì được báo là xong rồi và cứ thế em lấy chồng 5-6 năm nay và tình cờ e tra mã số thuế thì cty hiện đang ở trạng thái 03. Em liên lạc với bên cục thuế được bt nợ thuế môn bài và nộp chậm tầm 11tr và các khoản khác em k nắm được, em có liên lạc và yêu cầu đối phương hoàn tất thủ tục giải thể, thì đối phương bảo không có tiền trả nợ thuế và khoảng phạt và bảo em cứ sang tên hết qua đối phương tư vấn giúp e với: 1. có thay đổi người đại diện pháp luật được k? 2. Có thể yêu cầu đối phương chịu hoàn toàn chịu trách nhiệm mọi nghiệp vụ phát sinh trong lúc cty đang hoạt động đến nay được k? 3. Có thể sang nhượng phần vốn góp trên danh nghĩa trước đó lại cho đối phương được k? 4. Sau khi hoàn tất thủ tục thì e có được gỡ tình trạng tạm hoãn xuất cảnh k?
4 Luật sư trả lời
Chào bạn, Hãng Luật Chân Thiện Mỹ tư vấn sơ bộ cho bạn tham khảo như sau:
1. Căn cứ các Điều trong Luật Doanh nghiệp, quy định về người đại diện theo pháp luật, chuyển nhượng phần vốn góp, giải thể doanh nghiệp
Căn cứ Điều 67 Luật Quản lý thuế, doanh nghiệp chấm dứt hoạt động mà chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì phần tiền thuế nợ còn lại do chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, cổ đông góp vốn, thành viên góp vốn, thành viên hợp danh chịu trách nhiệm nộp theo quy định đối với mỗi loại hình doanh nghiệp quy định tại Luật Doanh nghiệp.
2. Qua sự việc của bạn,
* 1. Bạn không thể thay đổi người đại diện theo pháp luật ngay thời điểm hiện tại vì công ty đang ở trạng thái MST 03. Bạn phải kê khai và nộp thuế đầy đủ mới có thể thay đổi người đại diện.
* 2. Vì bạn là người đại diện theo pháp luật của công ty. Vì vậy, bạn vẫn là người chịu trách nhiệm chính. Thỏa thuận nội bộ giữa bạn và đối phương không có giá trị miễn trừ trách nhiệm trước cơ quan thuế hay cơ quan pháp luật nếu xảy ra vi phạm hình sự/hành chính.
* 3. Bạn không thể sang nhượng phần vốn góp. Phòng Đăng ký kinh doanh có thể từ chối và yêu cầu hoàn thành nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp trước khi cho phép thay đổi thành viên/cổ đông lớn, đặc biệt khi công ty đang bị khóa mã số thuế và nợ đọng. Hơn nữa, việc sang nhượng này chỉ giải quyết được phần gốc sau này, chứ không xóa bỏ được trách nhiệm của bạn đối với các khoản nợ phát sinh từ giai đoạn trước.
* 4. Lệnh tạm hoãn xuất cảnh đối với người đại diện theo pháp luật chỉ được dỡ bỏ khi doanh nghiệp đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế (hoặc được cơ quan thuế xử lý xong khoản nợ, đưa doanh nghiệp ra khỏi danh sách cưỡng chế nợ thuế). Khi bạn đã nộp xong tiền thuế nợ và phạt chậm nợ, bạn sẽ được hủy bỏ lệnh tạm hoãn xuất cảnh.
3. Chúng tôi có kinh nghiệm trong việc giải thể doanh nghiệp, làm việc với Cơ quan thuế, Phòng Đăng ký kinh doanh. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để có thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bạn. Chi phí giải quyết chỉ từ 25 triệu đồng.
Nếu bạn cần luật sư giúp đỡ, hãy liên hệ ngay với:
Luật sư Ngô Đình Nhiên – Cộng sự cấp cao tại Hãng Luật Chân Thiện Mỹ – Thuộc Đoàn Luật sư TP. Hồ Chí Minh
Gọi ngay/Zalo: 0919.183.001
Email: luatsungodinhnhien@gmail.com
Địa chỉ văn phòng: Số 94 Nguyễn Hữu Tiến, phường Tây Thạnh, TP. Hồ Chí Minh
-----------------------------------------------------------------------------------------
Đừng để vấn đề pháp lý làm bạn lo lắng – Với sự am hiểu pháp luật chuyên sâu, có kinh nghiệm thực tiễn nhiều năm, Luật sư Nhiên sẽ có giải pháp toàn diện, được việc và đồng hành cùng bạn!
------------------------------------------------------------------------------------------
Luật sư Ngô Đình Nhiên .
⚖️ Xin chào Trần Thuyền,
CÔNG TY LUẬT VKE | VKE CONSULT LAW OFFICE xin tư vấn dựa trên thông tin bạn cung cấp như sau:
| ⚖️ Vấn đề | 📌 Tư vấn |
|---|---|
| 1. Có đổi người đại diện pháp luật được không? | Có thể, nếu thực hiện đúng quyết định/thủ tục nội bộ và đăng ký thay đổi theo Luật Doanh nghiệp hiện hành. Tuy nhiên, tình trạng pháp lý và nghĩa vụ thuế hiện tại của công ty cần được kiểm tra trước vì có thể ảnh hưởng việc thực hiện thủ tục. |
| 2. Có thể bắt người kia chịu toàn bộ trách nhiệm từ trước đến nay? | Hai bên có thể lập văn bản xác nhận trách nhiệm, công nợ và nghĩa vụ hoàn trả, nhưng văn bản này không tự động xóa trách nhiệm pháp lý của bạn đối với Nhà nước hoặc bên thứ ba trong thời gian bạn đứng tên người đại diện/thành viên nếu pháp luật xác định bạn có trách nhiệm. Việc bạn chỉ “đứng tên hộ” cũng không tự động miễn trách nhiệm. |
| 3. Có chuyển 2 tỷ vốn góp trên danh nghĩa cho người kia được không? | Về nguyên tắc có thể chuyển nhượng phần vốn góp theo quy định đối với công ty TNHH và phải thực hiện đầy đủ thủ tục, thuế phát sinh (nếu có), cập nhật thành viên/chủ sở hữu hưởng lợi và đăng ký thay đổi theo quy định hiện hành. Luật Doanh nghiệp đã được sửa đổi bởi Luật 76/2025/QH15. |
| 4. Đổi người đại diện có hết trách nhiệm nợ thuế cũ không? | Không đương nhiên. Thay đổi người đại diện chỉ có hiệu lực cho việc quản trị/đại diện từ thời điểm thay đổi; các vi phạm, nghĩa vụ hoặc trách nhiệm phát sinh trong giai đoạn trước vẫn được xem xét theo hồ sơ và hành vi thực tế của từng người. |
| 5. Có được gỡ tạm hoãn xuất cảnh không? | Không phải cứ sang tên công ty hoặc đổi người đại diện là tự động được gỡ. Cần kiểm tra chính xác bạn đã có thông báo/quyết định tạm hoãn xuất cảnh vì nghĩa vụ thuế nào, cơ quan ban hành và điều kiện hủy bỏ. Sau khi nguyên nhân áp dụng biện pháp được xử lý, cơ quan có thẩm quyền mới thực hiện thủ tục hủy tạm hoãn theo quy định. |
📌 KẾT LUẬN: Trần Thuyền không nên ký ngay giấy “sang tên hết cho đối phương”. Trước tiên nên lấy đầy đủ: hồ sơ đăng ký doanh nghiệp từ 2016 đến nay + tình trạng pháp lý hiện tại + toàn bộ nghĩa vụ/nợ thuế, tiền phạt + thông báo tạm hoãn xuất cảnh + hồ sơ kế toán, hóa đơn và giao dịch của công ty.
👉 Sau khi kiểm tra mới lựa chọn phương án an toàn: (1) thay người đại diện + chuyển nhượng phần vốn + xử lý nghĩa vụ tồn đọng, hoặc (2) hoàn tất nghĩa vụ rồi tiếp tục thủ tục giải thể.
⚠️ Đặc biệt, nếu trước đây đối phương nói “đã giải thể xong” nhưng thực tế công ty vẫn tồn tại, bạn nên lưu lại toàn bộ tin nhắn và chứng cứ thể hiện việc bạn đã yêu cầu giải thể từ năm 2019 và các trao đổi sau đó. Đây có thể là tài liệu quan trọng nếu sau này phát sinh tranh chấp về trách nhiệm giữa hai bên.
━━━━━━━━━━━━━━━━━━
ℹ️ Thông tin này được biên soạn nhằm mục đích phổ biến kiến thức pháp luật và chỉ mang tính chất tham khảo.
🚫 Nội dung không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý cho từng vụ việc cụ thể. Việc áp dụng quy định pháp luật có thể khác nhau tùy theo hồ sơ, tình tiết thực tế và các văn bản pháp luật hiện hành tại thời điểm áp dụng.
━━━━━━━━━━━━━━━━━━
🏢 CÔNG TY LUẬT VKE | VKE CONSULT LAW OFFICE
📞 Zalo | WhatsApp: 0944 501 512
📍 Địa chỉ: Tầng 6, Tòa nhà VVA, 279 Lý Tự Trọng, P. Bến Thành, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh
Luật sư Trương Phú Nhân.
Chào
bạn,
Dựa
theo thông tin bạn cung cấp, chúng tôi xin đưa ra tư vấn như sau:
1.
Có thể thay đổi người đại diện theo pháp không?
Căn
cứ theo Điều 12 Luật Doanh nghiệp số 2020 thì: Người đại diện theo pháp luật của
doanh nghiệp là cá nhân đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa
vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp, đại diện cho doanh nghiệp với tư
cách người yêu cầu giải quyết việc dân sự, nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi,
nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án và các quyền, nghĩa vụ khác theo quy
định của pháp luật. Công
ty trách nhiệm hữu hạn có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật.
Căn
cứ theo khoản 1 Điều 43 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, hồ sơ thay đổi người đại diện
theo pháp luật của công ty TNHH như sau:
“Điều 43. Đăng
ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công
ty cổ phần
1. Trường hợp thay đổi người đại diện
theo pháp luật của công ty, công ty gửi hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký
doanh nghiệp đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi công ty đặt trụ sở
chính. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây:
a) Giấy đề nghị đăng ký thay đổi
người đại diện theo pháp luật;
b) Bản sao hoặc bản chính nghị quyết
hoặc quyết định về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu
công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; của Hội đồng thành
viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; của Đại hội đồng
cổ đông đối với công ty cổ phần trong trường hợp việc thay đổi người đại diện
theo pháp luật làm thay đổi nội dung Điều lệ công ty hoặc của Hội đồng quản trị
trong trường hợp việc thay đổi người đại diện theo pháp luật không làm thay đổi
nội dung Điều lệ công ty ngoài nội dung thông tin cá nhân và chữ ký của người đại
diện theo pháp luật quy định tại Điều 24 Luật Doanh nghiệp.”
Vậy
theo quy định của pháp luật, nếu Hội đồng thành viên thông qua
việc thay đổi và công ty vẫn còn đủ điều kiện thực hiện thủ tục đăng ký doanh
nghiệp thì vẫn có thể thay đổi người đại diện theo pháp luật
Tuy
nhiên, việc thay đổi người đại diện theo pháp luật không làm mất hoặc chuyển
giao các nghĩa vụ thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp đã phát sinh trước đó. Người đại
diện mới chỉ chịu trách nhiệm quản lý, đại diện từ thời điểm được đăng ký thay
đổi; không đương nhiên thay thế trách nhiệm của người đã quản lý hoặc thực hiện
hành vi vi phạm trước đây.
Ngoài
ra, nếu công ty đang ở trạng thái 03, bạn cần xác định chính xác đây là:
-
Đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế;
-
Đang chờ giải thể;
-
Hay bị cơ quan thuế xác định không hoạt động tại địa chỉ đăng ký và phát sinh
tình trạng pháp lý khác.
Cơ
quan đăng ký kinh doanh có thể từ chối một số thủ tục nếu doanh nghiệp đang
trong quá trình giải thể hoặc ở tình trạng “không hoạt động tại địa chỉ đã đăng
ký”, theo nội dung thủ tục hành chính tại mục 19 phần II Quyết định
2354/QĐ-BTC.
2.
Có thể yêu cầu đối phương chịu hoàn toàn chịu trách nhiệm mọi nghiệp vụ phát
sinh trong lúc cty đang hoạt động đến nay được không?
Căn
cứ theo ứ khoản 1 Điều 46 Luật Doanh nghiệp 2020:
“Điều 46. Công ty trách
nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
1. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai
thành viên trở lên là doanh nghiệp có từ 02 đến 50 thành viên là tổ chức, cá
nhân. Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của
doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, trừ trường
hợp quy định tại khoản 4 Điều 47 của Luật này...”
Theo
đó, nếu bạn là thành viên được ghi nhận trên hồ sơ doanh nghiệp thì việc bạn thực
tế không tham gia điều hành KHÔNG tự
động loại trừ mọi quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lý liên quan đến tư cách
thành viên của bạn. Bạn không thể chỉ bằng một văn bản thỏa
thuận riêng để buộc cơ quan thuế công nhận rằng đối phương chịu toàn bộ trách
nhiệm thay cho bạn.
Bạn
có thể lập văn bản với đối phương, trong đó xác nhận rằng:
-
Đối phương là người trực tiếp điều hành công ty;
-
Đối phương có trách nhiệm thanh toán các khoản nợ, tiền phạt, tiền chậm nộp;
-
Đối phương phải bồi hoàn cho bạn nếu bạn phải thanh toán thay;
-
Đối phương phải cung cấp chứng từ nộp thuế, hồ sơ giải thể và tài liệu chứng
minh đã hoàn tất nghĩa vụ.
Văn
bản này có thể là căn cứ để bạn yêu cầu đối phương hoàn trả hoặc bồi thường nếu
bạn phải thực hiện nghĩa vụ thay. Tuy nhiên, văn bản đó không đương nhiên làm mất
quyền yêu cầu của cơ quan thuế đối với doanh nghiệp hoặc người có trách nhiệm
theo pháp luật.
Lưu
ý: Nếu bạn từng là người đại diện theo pháp luật, bạn còn phải lưu ý Điều 13 Luật
Doanh nghiệp số 2020, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Luật doanh nghiệp
2025: Người đại diện theo pháp luật phải chịu trách nhiệm theo pháp luật đối với
thiệt hại cho doanh nghiệp do vi phạm nghĩa vụ của mình.
3. Có thể sang nhượng phần vốn góp trên danh nghĩa trước đó lại cho đối
phương được không?
Căn cứ theo Khoản 1 Điều
52 Luật doanh nghiệp 2020, được sửa đổi bổ sung bởi khoản 15 Điều 1 Luật
doanh nghiệp 2025:
“Điều
52. Chuyển nhượng phần vốn góp
1. Trừ trường hợp quy định tại khoản
4 Điều 51, khoản 6 và khoản 7 Điều 53 của Luật này, thành viên công ty trách
nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn
bộ phần vốn góp của mình cho người khác theo quy định sau đây:
a) Chào bán phần vốn góp đó cho
thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của thành viên còn lại
trong công ty với cùng điều kiện chào bán;
b) Chuyển nhượng với cùng điều kiện
chào bán đối với các thành viên còn lại quy định tại điểm a khoản này
cho người không phải là thành viên nếu các thành viên còn lại của công ty không
mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chào bán.”
Vậy theo nguyên tắc, nếu đối phương hiện đã là
thành viên công ty thì việc chuyển nhượng cho đối phương có thể thực hiện và cần
lưu ý các vấn đề:
-
Lập hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp;
-
Xác định rõ giá chuyển nhượng, phương thức thanh toán và thời điểm hoàn tất;
-
Cập nhật người nhận chuyển nhượng vào sổ đăng ký thành viên;
-
Đăng ký thay đổi thành viên, tỷ lệ vốn góp với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh;
-
Hoàn thành nghĩa vụ thuế phát sinh từ chuyển nhượng vốn.
Tuy nhiên, Việc “sang tên” KHÔNG làm mất trách nhiệm quá khứ. Việc
chuyển nhượng phần vốn góp từ thời điểm đăng ký hợp lệ về sau không xóa các
nghĩa vụ đã phát sinh trước thời điểm chuyển nhượng. Đặc biệt, khoản 1 Điều 4 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, được sửa đổi bởi
khoản 1 Điều 1 Nghị định 296/2026/NĐ-CP có quy định người thành lập doanh nghiệp
hoặc doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, trung thực, chính xác
của thông tin kê khai; đồng thời chủ sở hữu, cổ đông, thành viên không được đứng
tên thay người khác để góp vốn vào doanh nghiệp.
Vì vậy, nếu thực tế bạn chỉ đứng tên hộ và không phải người góp vốn thật, việc lập hồ sơ sang nhượng cần được thực hiện trung thực, có tài liệu chứng minh và không được lập khống hoặc ghi nhận sai bản chất giao dịch. Luật Doanh nghiệp cũng nghiêm cấm việc kê khai khống vốn điều lệ, không góp đủ vốn như đã đăng ký và cố ý định giá tài sản góp vốn không đúng giá trị.
Khoản
tiền bạn nhận được từ việc chuyển nhượng phần vốn góp có thể phát sinh thuế thu
nhập cá nhân. Điều 10 Nghị định 253/2026/NĐ-CP xác định thu nhập từ chuyển nhượng
vốn bao gồm thu nhập từ chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn góp trong công
ty TNHH.
Theo
khoản 5 Điều 56 Nghị định 253/2026/NĐ-CP:
“Điều 56. Khấu trừ thuế,
khai thuế thay, nộp thuế thay đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng
chứng khoán
5. Cá nhân hoàn thành nghĩa vụ thuế
đối với phần vốn đã chuyển nhượng trước khi làm thủ tục thay đổi danh sách
thành viên góp vốn hoặc danh sách cổ đông tại doanh nghiệp nơi cá nhân chuyển
nhượng vốn. Trường hợp doanh nghiệp thực hiện thủ tục thay đổi danh sách thành
viên góp vốn hoặc danh sách cổ đông trong trường hợp chuyển nhượng vốn mà cá
nhân chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế thì doanh nghiệp nơi cá nhân chuyển nhượng vốn
khai thuế thay, nộp thuế thay cho các cá nhân này.”
Vậy,
bạn phải hoàn thành nghĩa vụ thuế đối với phần vốn đã chuyển nhượng trước khi
làm thủ tục thay đổi danh sách thành viên góp vốn. Nếu doanh nghiệp thực hiện
thay đổi danh sách thành viên khi cá nhân chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế thì
doanh nghiệp có thể phải khai và nộp thuế thay.
4.
Sau khi hoàn tất thủ tục thì có được gỡ tình trạng tạm hoãn xuất cảnh không?
Có thể được gỡ, nhưng việc giải thể hoặc sang tên phần vốn góp không tự động
đồng nghĩa với việc ngay lập tức được gỡ tạm hoãn xuất cảnh mà cần được xem xét
theo 02 trường hợp sau đây:
a) Trường hợp doanh
nghiệp vẫn hoạt động hoặc đang bị cưỡng chế thuế
Căn cứ theo điểm b khoản
1 Điều 28 Nghị định 252/2026/NĐ-CP:
“Điều
28. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp xuất cảnh
1. Các trường hợp tạm hoãn xuất cảnh bao gồm:
b)
Cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, cá nhân là người đại diện
theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mà doanh nghiệp,
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đó thuộc trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết
định hành chính về quản lý thuế, có số tiền thuế nợ từ 500 triệu đồng trở lên
và số tiền thuế nợ này đã quá thời hạn nộp theo quy định từ 120 ngày trở lên;”
Nếu
số tiền thuế nợ còn lại dưới 500 triệu đồng, cơ quan thuế ban hành thông báo hủy
bỏ tạm hoãn xuất cảnh theo điểm a.1 khoản 5 Điều 28 Nghị định 252/2026/NĐ-CP: “a.1) Đối với người nộp thuế thuộc
trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này, cơ quan quản lý thuế
thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế ban hành thông báo hủy bỏ tạm hoãn xuất
cảnh ngay sau khi xác định người nộp thuế đã thực hiện nghĩa vụ nộp thuế mà số
tiền thuế nợ còn phải nộp dưới ngưỡng 50 triệu đồng đối với cá nhân kinh doanh,
hộ kinh doanh hoặc 500 triệu đồng đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã hoặc được xóa tiền thuế nợ theo quy định;”
Như
vậy, khoản nợ khoảng 11 triệu đồng cùng các khoản khác, nếu đúng là toàn bộ số
tiền nợ của doanh nghiệp và doanh nghiệp không thuộc trường hợp khác bị tạm
hoãn xuất cảnh, thì đang thấp hơn ngưỡng 500 triệu đồng.
Tuy
nhiên, bạn cần yêu cầu cơ quan thuế cung cấp chính xác:
-
Tổng số tiền thuế còn nợ;
-
Tiền chậm nộp;
-
Tiền phạt;
-
Doanh nghiệp có đang bị cưỡng chế hay không;
-
Bạn bị tạm hoãn xuất cảnh với tư cách người đại diện theo pháp luật, chủ sở hữu
hưởng lợi hay vì lý do khác.
b) Trường hợp doanh nghiệp ở trạng
thái không hoạt động tại địa chỉ đăng ký
Căn
cứ theo điểm c Khoản 1 Điều 28 Nghị định 252/2026/NĐ-CP:
“Điều
28. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp xuất cảnh
1.
Các trường hợp tạm hoãn xuất cảnh bao gồm:
c)
Cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh, cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi của
doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh
nghiệp, cá nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc trường hợp cơ quan quản lý thuế đủ căn cứ để xác
định và đã ban hành thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã
đăng ký theo quy định, sau 120 ngày kể từ ngày cơ quan thuế ban hành thông báo
mà không thực hiện thủ tục khôi phục mã số thuế hoặc chấm dứt hiệu lực mã số
thuế theo quy định;”
Trong trường hợp này, việc tạm hoãn xuất cảnh
không phụ thuộc hoàn toàn vào việc doanh nghiệp còn nợ bao nhiêu tiền thuế.
Theo
điểm a.2 khoản 5 Điều 28 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, việc hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh
được thực hiện khi người nộp thuế:
-
Có hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế và hoàn thành các nghĩa vụ được yêu cầu;
hoặc
-
Hoàn tất thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế;
-
Hoàn thành các hồ sơ khai thuế, hóa đơn, thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt và
nghĩa vụ liên quan.
Nếu
doanh nghiệp thực hiện giải thể, Điều 16 Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định cơ
quan thuế xử lý hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế sau khi người nộp thuế hoàn
thành nghĩa vụ thuế, hóa đơn và các nghĩa vụ liên quan.
Theo
hướng dẫn tại mục 1.1.2 điểm b Công văn 5622/CT-NVT, khi doanh nghiệp ở trạng
thái 06 hoàn thành nghĩa vụ và được cơ quan thuế chấm dứt hiệu lực mã số thuế,
cơ quan thuế sẽ ban hành thông báo hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh để gửi cơ quan quản
lý xuất nhập cảnh.
Nếu cần tư vấn thêm, bạn vui
lòng liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây:
Công ty Luật TNHH T2H
Trụ sở: G4-4A, Tập thể 708, xã Ngọc Hồi, thành phố
Hà Nội
VP giao dịch: Số 02, ngõ 115 Chiến Thắng, phường Thanh Liệt,
thành phố Hà Nội
Tel: 02422429900 – 0989656682
E-mail: huong.le@t2h.vn - contact.t2h@t2h.vn
Trân trọng!
Luật sư Lê Thị Thu Hương.
Chào chị, chị có thể liên hệ Luật sư Phước sdt 0846000096 để được tư vấn, giải quyết
Luật sư Phạm Hoàng Phước.
Không thể tìm thấy những gì bạn đang tìm kiếm?
Gửi một câu hỏi miễn phí trên diễn đàn công cộng của chúng tôi. Đặt một câu hỏi
Đặt câu hỏi- hoặc -
Tìm kiếm luật sư bằng cách đánh giá và xếp hạng..
Tìm kiếm luật sư


