iLAW
iLAW
  • Tìm luật sư
    • Tư vấn pháp luật
      • Bài viết pháp luật
        • Câu hỏi pháp luật
          • Biểu mẫu
          • Dịch vụ pháp lý
          • Đặt câu hỏi miễn phí
          • Đăng nhập
          DetailFaq
          1. Q&A
          2. Doanh nghiệp  
          3. Giải thể và thay đổi người đại diện pháp luật
          15/09/2026

          Giải thể và thay đổi người đại diện pháp luật

          Năm 2016 em có đứng tên hộ 1 cty tnhh do có quan hệ tình cảm đến 2019 em chia tay và yêu cầu làm thủ tục giải thể. Trong lúc cty hoạt động thì em hoàn toàn k tham gia vào việc của ty, cty có vốn điều lệ là 20tỷ đối phương nằm 18tỷ còn lại được ghi với tên em, em cũng hỏi đối phương đã xử lý xong chưa thì được báo là xong rồi và cứ thế em lấy chồng 5-6 năm nay và tình cờ e tra mã số thuế thì cty hiện đang ở trạng thái 03. Em liên lạc với bên cục thuế được bt nợ thuế môn bài và nộp chậm tầm 11tr và các khoản khác em k nắm được, em có liên lạc và yêu cầu đối phương hoàn tất thủ tục giải thể, thì đối phương bảo không có tiền trả nợ thuế và khoảng phạt và bảo em cứ sang tên hết qua đối phương tư vấn giúp e với: 1. có thay đổi người đại diện pháp luật được k? 2. Có thể yêu cầu đối phương chịu hoàn toàn chịu trách nhiệm mọi nghiệp vụ phát sinh trong lúc cty đang hoạt động đến nay được k? 3. Có thể sang nhượng phần vốn góp trên danh nghĩa trước đó lại cho đối phương được k? 4. Sau khi hoàn tất thủ tục thì e có được gỡ tình trạng tạm hoãn xuất cảnh k?


          Đặt câu hỏi
          Luật sư: Nguyễn Xuân Tín Ads

          70 nhận xét

          Đánh giá của iLAW:  9.6

          Nhắn tin
          Mức phí
          Hồ sơ

          Gọi

          4 Luật sư trả lời

          Ngô Đình  Nhiên

          Luật sư: Ngô Đình Nhiên

          15 nhận xét
          0919183001 tel: 0919183001
          Gọi
          Thông tin

            Chào bạn, Hãng Luật Chân Thiện Mỹ tư vấn sơ bộ cho bạn tham khảo như sau:

            1. Căn cứ các Điều trong Luật Doanh nghiệp, quy định về người đại diện theo pháp luật, chuyển nhượng phần vốn góp, giải thể doanh nghiệp

            Căn cứ Điều 67 Luật Quản lý thuế, doanh nghiệp chấm dứt hoạt động mà chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì phần tiền thuế nợ còn lại do chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, cổ đông góp vốn, thành viên góp vốn, thành viên hợp danh chịu trách nhiệm nộp theo quy định đối với mỗi loại hình doanh nghiệp quy định tại Luật Doanh nghiệp.

            2. Qua sự việc của bạn,

            * 1. Bạn không thể thay đổi người đại diện theo pháp luật ngay thời điểm hiện tại vì công ty đang ở trạng thái MST 03. Bạn phải kê khai và nộp thuế đầy đủ mới có thể thay đổi người đại diện.
            * 2. Vì bạn là người đại diện theo pháp luật của công ty. Vì vậy, bạn vẫn là người chịu trách nhiệm chính. Thỏa thuận nội bộ giữa bạn và đối phương không có giá trị miễn trừ trách nhiệm trước cơ quan thuế hay cơ quan pháp luật nếu xảy ra vi phạm hình sự/hành chính.
            * 3. Bạn không thể sang nhượng phần vốn góp. Phòng Đăng ký kinh doanh có thể từ chối và yêu cầu hoàn thành nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp trước khi cho phép thay đổi thành viên/cổ đông lớn, đặc biệt khi công ty đang bị khóa mã số thuế và nợ đọng. Hơn nữa, việc sang nhượng này chỉ giải quyết được phần gốc sau này, chứ không xóa bỏ được trách nhiệm của bạn đối với các khoản nợ phát sinh từ giai đoạn trước.
            * 4. Lệnh tạm hoãn xuất cảnh đối với người đại diện theo pháp luật chỉ được dỡ bỏ khi doanh nghiệp đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế (hoặc được cơ quan thuế xử lý xong khoản nợ, đưa doanh nghiệp ra khỏi danh sách cưỡng chế nợ thuế). Khi bạn đã nộp xong tiền thuế nợ và phạt chậm nợ, bạn sẽ được hủy bỏ lệnh tạm hoãn xuất cảnh.

            3. Chúng tôi có kinh nghiệm trong việc giải thể doanh nghiệp, làm việc với Cơ quan thuế, Phòng Đăng ký kinh doanh. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để có thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bạn. Chi phí giải quyết chỉ từ 25 triệu đồng.

            Nếu bạn cần luật sư giúp đỡ, hãy liên hệ ngay với:
            Luật sư Ngô Đình Nhiên – Cộng sự cấp cao tại Hãng Luật Chân Thiện Mỹ – Thuộc Đoàn Luật sư TP. Hồ Chí Minh
            Gọi ngay/Zalo: 0919.183.001
            Email: luatsungodinhnhien@gmail.com
            Địa chỉ văn phòng: Số 94 Nguyễn Hữu Tiến, phường Tây Thạnh, TP. Hồ Chí Minh

            -----------------------------------------------------------------------------------------
            Đừng để vấn đề pháp lý làm bạn lo lắng – Với sự am hiểu pháp luật chuyên sâu, có kinh nghiệm thực tiễn nhiều năm, Luật sư Nhiên sẽ có giải pháp toàn diện, được việc và đồng hành cùng bạn!
            ------------------------------------------------------------------------------------------

            Luật sư Ngô Đình Nhiên .

            Trương Phú Nhân

            Luật sư: Trương Phú Nhân

            38 nhận xét
            0944501512 tel: 0944501512
            Gọi
            Thông tin

              ⚖️ Xin chào Trần Thuyền,

              CÔNG TY LUẬT VKE | VKE CONSULT LAW OFFICE xin tư vấn dựa trên thông tin bạn cung cấp như sau:

              ⚖️ Vấn đề📌 Tư vấn
              1. Có đổi người đại diện pháp luật được không?Có thể, nếu thực hiện đúng quyết định/thủ tục nội bộ và đăng ký thay đổi theo Luật Doanh nghiệp hiện hành. Tuy nhiên, tình trạng pháp lý và nghĩa vụ thuế hiện tại của công ty cần được kiểm tra trước vì có thể ảnh hưởng việc thực hiện thủ tục.
              2. Có thể bắt người kia chịu toàn bộ trách nhiệm từ trước đến nay?Hai bên có thể lập văn bản xác nhận trách nhiệm, công nợ và nghĩa vụ hoàn trả, nhưng văn bản này không tự động xóa trách nhiệm pháp lý của bạn đối với Nhà nước hoặc bên thứ ba trong thời gian bạn đứng tên người đại diện/thành viên nếu pháp luật xác định bạn có trách nhiệm. Việc bạn chỉ “đứng tên hộ” cũng không tự động miễn trách nhiệm.
              3. Có chuyển 2 tỷ vốn góp trên danh nghĩa cho người kia được không?Về nguyên tắc có thể chuyển nhượng phần vốn góp theo quy định đối với công ty TNHH và phải thực hiện đầy đủ thủ tục, thuế phát sinh (nếu có), cập nhật thành viên/chủ sở hữu hưởng lợi và đăng ký thay đổi theo quy định hiện hành. Luật Doanh nghiệp đã được sửa đổi bởi Luật 76/2025/QH15.
              4. Đổi người đại diện có hết trách nhiệm nợ thuế cũ không?Không đương nhiên. Thay đổi người đại diện chỉ có hiệu lực cho việc quản trị/đại diện từ thời điểm thay đổi; các vi phạm, nghĩa vụ hoặc trách nhiệm phát sinh trong giai đoạn trước vẫn được xem xét theo hồ sơ và hành vi thực tế của từng người.
              5. Có được gỡ tạm hoãn xuất cảnh không?Không phải cứ sang tên công ty hoặc đổi người đại diện là tự động được gỡ. Cần kiểm tra chính xác bạn đã có thông báo/quyết định tạm hoãn xuất cảnh vì nghĩa vụ thuế nào, cơ quan ban hành và điều kiện hủy bỏ. Sau khi nguyên nhân áp dụng biện pháp được xử lý, cơ quan có thẩm quyền mới thực hiện thủ tục hủy tạm hoãn theo quy định.

              📌 KẾT LUẬN: Trần Thuyền không nên ký ngay giấy “sang tên hết cho đối phương”. Trước tiên nên lấy đầy đủ: hồ sơ đăng ký doanh nghiệp từ 2016 đến nay + tình trạng pháp lý hiện tại + toàn bộ nghĩa vụ/nợ thuế, tiền phạt + thông báo tạm hoãn xuất cảnh + hồ sơ kế toán, hóa đơn và giao dịch của công ty.

              👉 Sau khi kiểm tra mới lựa chọn phương án an toàn: (1) thay người đại diện + chuyển nhượng phần vốn + xử lý nghĩa vụ tồn đọng, hoặc (2) hoàn tất nghĩa vụ rồi tiếp tục thủ tục giải thể.

              ⚠️ Đặc biệt, nếu trước đây đối phương nói “đã giải thể xong” nhưng thực tế công ty vẫn tồn tại, bạn nên lưu lại toàn bộ tin nhắn và chứng cứ thể hiện việc bạn đã yêu cầu giải thể từ năm 2019 và các trao đổi sau đó. Đây có thể là tài liệu quan trọng nếu sau này phát sinh tranh chấp về trách nhiệm giữa hai bên.

              ━━━━━━━━━━━━━━━━━━
              ℹ️ Thông tin này được biên soạn nhằm mục đích phổ biến kiến thức pháp luật và chỉ mang tính chất tham khảo.
              🚫 Nội dung không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý cho từng vụ việc cụ thể. Việc áp dụng quy định pháp luật có thể khác nhau tùy theo hồ sơ, tình tiết thực tế và các văn bản pháp luật hiện hành tại thời điểm áp dụng.
              ━━━━━━━━━━━━━━━━━━
              🏢 CÔNG TY LUẬT VKE | VKE CONSULT LAW OFFICE
              📞 Zalo | WhatsApp: 0944 501 512
              📍 Địa chỉ: Tầng 6, Tòa nhà VVA, 279 Lý Tự Trọng, P. Bến Thành, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh

              Luật sư Trương Phú Nhân.

              Lê Thị Thu Hương

              Luật sư: Lê Thị Thu Hương

              0 nhận xét
              989656682 tel: 989656682
              Gọi
              Thông tin

                Chào bạn,

                Dựa theo thông tin bạn cung cấp, chúng tôi xin đưa ra tư vấn như sau:

                1. Có thể thay đổi người đại diện theo pháp không?

                Căn cứ theo Điều 12 Luật Doanh nghiệp số 2020 thì: Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là cá nhân đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp, đại diện cho doanh nghiệp với tư cách người yêu cầu giải quyết việc dân sự, nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án và các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Công ty trách nhiệm hữu hạn có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật.

                Căn cứ theo khoản 1 Điều 43 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, hồ sơ thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty TNHH như sau:

                “Điều 43. Đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần

                1. Trường hợp thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty, công ty gửi hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi công ty đặt trụ sở chính. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây:

                a) Giấy đề nghị đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật;

                b) Bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc quyết định về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần trong trường hợp việc thay đổi người đại diện theo pháp luật làm thay đổi nội dung Điều lệ công ty hoặc của Hội đồng quản trị trong trường hợp việc thay đổi người đại diện theo pháp luật không làm thay đổi nội dung Điều lệ công ty ngoài nội dung thông tin cá nhân và chữ ký của người đại diện theo pháp luật quy định tại Điều 24 Luật Doanh nghiệp.”

                Vậy theo quy định của pháp luật, nếu Hội đồng thành viên thông qua việc thay đổi và công ty vẫn còn đủ điều kiện thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì vẫn có thể thay đổi người đại diện theo pháp luật

                Tuy nhiên, việc thay đổi người đại diện theo pháp luật không làm mất hoặc chuyển giao các nghĩa vụ thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp đã phát sinh trước đó. Người đại diện mới chỉ chịu trách nhiệm quản lý, đại diện từ thời điểm được đăng ký thay đổi; không đương nhiên thay thế trách nhiệm của người đã quản lý hoặc thực hiện hành vi vi phạm trước đây.

                Ngoài ra, nếu công ty đang ở trạng thái 03, bạn cần xác định chính xác đây là:

                - Đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế;

                - Đang chờ giải thể;

                - Hay bị cơ quan thuế xác định không hoạt động tại địa chỉ đăng ký và phát sinh tình trạng pháp lý khác.

                Cơ quan đăng ký kinh doanh có thể từ chối một số thủ tục nếu doanh nghiệp đang trong quá trình giải thể hoặc ở tình trạng “không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký”, theo nội dung thủ tục hành chính tại mục 19 phần II Quyết định 2354/QĐ-BTC.

                2. Có thể yêu cầu đối phương chịu hoàn toàn chịu trách nhiệm mọi nghiệp vụ phát sinh trong lúc cty đang hoạt động đến nay được không?

                Căn cứ theo ứ khoản 1 Điều 46 Luật Doanh nghiệp 2020:

                “Điều 46. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

                1. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp có từ 02 đến 50 thành viên là tổ chức, cá nhân. Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 47 của Luật này...”

                Theo đó, nếu bạn là thành viên được ghi nhận trên hồ sơ doanh nghiệp thì việc bạn thực tế không tham gia điều hành KHÔNG tự động loại trừ mọi quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lý liên quan đến tư cách thành viên của bạn. Bạn không thể chỉ bằng một văn bản thỏa thuận riêng để buộc cơ quan thuế công nhận rằng đối phương chịu toàn bộ trách nhiệm thay cho bạn.

                Bạn có thể lập văn bản với đối phương, trong đó xác nhận rằng:

                - Đối phương là người trực tiếp điều hành công ty;

                - Đối phương có trách nhiệm thanh toán các khoản nợ, tiền phạt, tiền chậm nộp;

                - Đối phương phải bồi hoàn cho bạn nếu bạn phải thanh toán thay;

                - Đối phương phải cung cấp chứng từ nộp thuế, hồ sơ giải thể và tài liệu chứng minh đã hoàn tất nghĩa vụ.

                Văn bản này có thể là căn cứ để bạn yêu cầu đối phương hoàn trả hoặc bồi thường nếu bạn phải thực hiện nghĩa vụ thay. Tuy nhiên, văn bản đó không đương nhiên làm mất quyền yêu cầu của cơ quan thuế đối với doanh nghiệp hoặc người có trách nhiệm theo pháp luật.

                Lưu ý: Nếu bạn từng là người đại diện theo pháp luật, bạn còn phải lưu ý Điều 13 Luật Doanh nghiệp số 2020, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Luật doanh nghiệp 2025: Người đại diện theo pháp luật phải chịu trách nhiệm theo pháp luật đối với thiệt hại cho doanh nghiệp do vi phạm nghĩa vụ của mình.

                3. Có thể sang nhượng phần vốn góp trên danh nghĩa trước đó lại cho đối phương được không?

                  Căn cứ theo Khoản 1 Điều 52 Luật doanh nghiệp 2020, được sửa đổi bổ sung bởi khoản 15 Điều 1 Luật doanh nghiệp 2025:

                “Điều 52. Chuyển nhượng phần vốn góp

                1. Trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 51, khoản 6 và khoản 7 Điều 53 của Luật này, thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác theo quy định sau đây:

                a) Chào bán phần vốn góp đó cho thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của thành viên còn lại trong công ty với cùng điều kiện chào bán;

                b) Chuyển nhượng với cùng điều kiện chào bán đối với các thành viên còn lại quy định tại điểm a khoản này cho người không phải là thành viên nếu các thành viên còn lại của công ty không mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chào bán.”

                  Vậy theo nguyên tắc, nếu đối phương hiện đã là thành viên công ty thì việc chuyển nhượng cho đối phương có thể thực hiện và cần lưu ý các vấn đề:

                - Lập hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp;

                - Xác định rõ giá chuyển nhượng, phương thức thanh toán và thời điểm hoàn tất;

                - Cập nhật người nhận chuyển nhượng vào sổ đăng ký thành viên;

                - Đăng ký thay đổi thành viên, tỷ lệ vốn góp với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh;

                - Hoàn thành nghĩa vụ thuế phát sinh từ chuyển nhượng vốn.

                  Tuy nhiên, Việc “sang tên” KHÔNG làm mất trách nhiệm quá khứ. Việc chuyển nhượng phần vốn góp từ thời điểm đăng ký hợp lệ về sau không xóa các nghĩa vụ đã phát sinh trước thời điểm chuyển nhượng. Đặc biệt, khoản 1 Điều 4 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 296/2026/NĐ-CP có quy định người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, trung thực, chính xác của thông tin kê khai; đồng thời chủ sở hữu, cổ đông, thành viên không được đứng tên thay người khác để góp vốn vào doanh nghiệp.

                Vì vậy, nếu thực tế bạn chỉ đứng tên hộ và không phải người góp vốn thật, việc lập hồ sơ sang nhượng cần được thực hiện trung thực, có tài liệu chứng minh và không được lập khống hoặc ghi nhận sai bản chất giao dịch. Luật Doanh nghiệp cũng nghiêm cấm việc kê khai khống vốn điều lệ, không góp đủ vốn như đã đăng ký và cố ý định giá tài sản góp vốn không đúng giá trị.

                Khoản tiền bạn nhận được từ việc chuyển nhượng phần vốn góp có thể phát sinh thuế thu nhập cá nhân. Điều 10 Nghị định 253/2026/NĐ-CP xác định thu nhập từ chuyển nhượng vốn bao gồm thu nhập từ chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn góp trong công ty TNHH.

                Theo khoản 5 Điều 56 Nghị định 253/2026/NĐ-CP:

                “Điều 56. Khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán

                5. Cá nhân hoàn thành nghĩa vụ thuế đối với phần vốn đã chuyển nhượng trước khi làm thủ tục thay đổi danh sách thành viên góp vốn hoặc danh sách cổ đông tại doanh nghiệp nơi cá nhân chuyển nhượng vốn. Trường hợp doanh nghiệp thực hiện thủ tục thay đổi danh sách thành viên góp vốn hoặc danh sách cổ đông trong trường hợp chuyển nhượng vốn mà cá nhân chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế thì doanh nghiệp nơi cá nhân chuyển nhượng vốn khai thuế thay, nộp thuế thay cho các cá nhân này.”

                Vậy, bạn phải hoàn thành nghĩa vụ thuế đối với phần vốn đã chuyển nhượng trước khi làm thủ tục thay đổi danh sách thành viên góp vốn. Nếu doanh nghiệp thực hiện thay đổi danh sách thành viên khi cá nhân chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế thì doanh nghiệp có thể phải khai và nộp thuế thay.

                4. Sau khi hoàn tất thủ tục thì có được gỡ tình trạng tạm hoãn xuất cảnh không?

                Có thể được gỡ, nhưng việc giải thể hoặc sang tên phần vốn góp không tự động đồng nghĩa với việc ngay lập tức được gỡ tạm hoãn xuất cảnh mà cần được xem xét theo 02 trường hợp sau đây:

                a) Trường hợp doanh nghiệp vẫn hoạt động hoặc đang bị cưỡng chế thuế

                Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 28 Nghị định 252/2026/NĐ-CP:

                “Điều 28. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp xuất cảnh

                1. Các trường hợp tạm hoãn xuất cảnh bao gồm:

                b) Cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, cá nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mà doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đó thuộc trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, có số tiền thuế nợ từ 500 triệu đồng trở lên và số tiền thuế nợ này đã quá thời hạn nộp theo quy định từ 120 ngày trở lên;”

                Nếu số tiền thuế nợ còn lại dưới 500 triệu đồng, cơ quan thuế ban hành thông báo hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh theo điểm a.1 khoản 5 Điều 28 Nghị định 252/2026/NĐ-CP: “a.1) Đối với người nộp thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này, cơ quan quản lý thuế thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế ban hành thông báo hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh ngay sau khi xác định người nộp thuế đã thực hiện nghĩa vụ nộp thuế mà số tiền thuế nợ còn phải nộp dưới ngưỡng 50 triệu đồng đối với cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh hoặc 500 triệu đồng đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc được xóa tiền thuế nợ theo quy định;”

                Như vậy, khoản nợ khoảng 11 triệu đồng cùng các khoản khác, nếu đúng là toàn bộ số tiền nợ của doanh nghiệp và doanh nghiệp không thuộc trường hợp khác bị tạm hoãn xuất cảnh, thì đang thấp hơn ngưỡng 500 triệu đồng.

                Tuy nhiên, bạn cần yêu cầu cơ quan thuế cung cấp chính xác:

                - Tổng số tiền thuế còn nợ;

                - Tiền chậm nộp;

                - Tiền phạt;

                - Doanh nghiệp có đang bị cưỡng chế hay không;

                - Bạn bị tạm hoãn xuất cảnh với tư cách người đại diện theo pháp luật, chủ sở hữu hưởng lợi hay vì lý do khác.

                b) Trường hợp doanh nghiệp ở trạng thái không hoạt động tại địa chỉ đăng ký

                Căn cứ theo điểm c Khoản 1 Điều 28 Nghị định 252/2026/NĐ-CP:

                “Điều 28. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp xuất cảnh

                1. Các trường hợp tạm hoãn xuất cảnh bao gồm:

                c) Cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh, cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, cá nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc trường hợp cơ quan quản lý thuế đủ căn cứ để xác định và đã ban hành thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký theo quy định, sau 120 ngày kể từ ngày cơ quan thuế ban hành thông báo mà không thực hiện thủ tục khôi phục mã số thuế hoặc chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định;”

                 Trong trường hợp này, việc tạm hoãn xuất cảnh không phụ thuộc hoàn toàn vào việc doanh nghiệp còn nợ bao nhiêu tiền thuế.

                Theo điểm a.2 khoản 5 Điều 28 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, việc hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh được thực hiện khi người nộp thuế:

                - Có hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế và hoàn thành các nghĩa vụ được yêu cầu; hoặc

                - Hoàn tất thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế;

                - Hoàn thành các hồ sơ khai thuế, hóa đơn, thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt và nghĩa vụ liên quan.

                Nếu doanh nghiệp thực hiện giải thể, Điều 16 Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định cơ quan thuế xử lý hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế sau khi người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ thuế, hóa đơn và các nghĩa vụ liên quan.

                Theo hướng dẫn tại mục 1.1.2 điểm b Công văn 5622/CT-NVT, khi doanh nghiệp ở trạng thái 06 hoàn thành nghĩa vụ và được cơ quan thuế chấm dứt hiệu lực mã số thuế, cơ quan thuế sẽ ban hành thông báo hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh để gửi cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.

                Nếu cần tư vấn thêm, bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây:

                Công ty Luật TNHH T2H

                Trụ sở: G4-4A, Tập thể 708, xã Ngọc Hồi, thành phố Hà Nội

                VP giao dịch: Số 02, ngõ 115 Chiến Thắng, phường Thanh Liệt, thành phố Hà Nội

                Tel: 02422429900 – 0989656682

                E-mail: huong.le@t2h.vn - contact.t2h@t2h.vn

                Trân trọng!

                Luật sư Lê Thị Thu Hương.

                Phạm Hoàng Phước

                Luật sư: Phạm Hoàng Phước

                7 nhận xét
                0846000096 tel: 0846000096
                Gọi
                Thông tin

                  Chào chị, chị có thể liên hệ Luật sư Phước sdt 0846000096 để được tư vấn, giải quyết 

                  Luật sư Phạm Hoàng Phước.

                  Luật sư: Nguyễn Xuân Tín Ads

                  70 nhận xét

                  • Đánh giá của iLAW: 9.6

                  Nhắn tin
                  Mức phí
                  Hồ sơ

                  Gọi

                  Luật sư: Trần Thị Thanh Thuý Ads

                  0 nhận xét

                  • Đánh giá của iLAW: 9.2

                  Nhắn tin
                  Mức phí
                  Hồ sơ

                  Gọi

                    0972975749

                  Những câu hỏi cùng lĩnh vực

                  1. Giải thể và thay đổi người đại diện pháp luật
                    Có 6 Luật sư trả lời
                  2. Thủ tục thành lập trung tâm hộ trợ và phát triển giáo dục
                    Có 8 Luật sư trả lời
                  3. mình cần xin giấy phép con
                    Có 11 Luật sư trả lời
                  4. Đăng ký kinh doanh
                    Có 10 Luật sư trả lời
                  5. Ngày nhận lương
                    Có 9 Luật sư trả lời
                  6. Chi phi tu van ve xuat nhap khau
                    Có 8 Luật sư trả lời

                    Lĩnh vực Doanh nghiệp

                    1. Bảo hiểm cháy nổ
                    2. Đầu tư
                    3. Đấu thầu
                    4. Giải thể, phá sản doanh nghiệp
                    5. Hợp đồng kinh tế
                    6. Mua bán, sáp nhập doanh nghiệp
                    7. Thành lập doanh nghiệp
                    8. Xuất nhập khẩu
                    9. Xử lý nợ

                    Không thể tìm thấy những gì bạn đang tìm kiếm?


                    Gửi một câu hỏi miễn phí trên diễn đàn công cộng của chúng tôi. Đặt một câu hỏi

                    Đặt câu hỏi

                    - hoặc -

                    Tìm kiếm luật sư bằng cách đánh giá và xếp hạng..

                    Tìm kiếm luật sư

                    Duyệt tìm Luật sư

                    • Theo lĩnh vực
                    • Theo tỉnh thành

                        Đánh giá (Rating) của iLAW

                        1. Hệ thống Đánh giá (Rating) trên iLAW hoạt động như thế nào

                        iLAW đưa ra Đánh giá (Rating) dựa trên các thông tin do Luật sư cung cấp trong trang cá nhân của Luật sư và các thông tin mà iLAW thu thập được (ví dụ, các thông tin do Đoàn Luật sư, Liên đoàn Luật sư hoặc các Sở tư pháp công bố...). Thêm vào đó, thuật toán thông minh (Smart Agorithm) trên hệ thống iLAW cũng nhận diện và tự động cập nhật thường xuyên những thay đổi (tăng hoặc giảm) của Đánh giá (Rating). 

                        2. Các yếu tố chính ảnh hưởng đến Đánh giá (Rating) của iLAW

                        Kinh nghiệm và bằng cấp

                        Số năm kinh nghiệm hành nghề của Luật sư, học vấn, bằng cấp chuyên môn hoặc các bằng cấp trong các lĩnh vực liên quan mà Luật sư đạt được.

                        Thành tựu trong nghề nghiệp

                        Các giải thưởng, vinh danh, bằng khen…của cá nhân Luật sư hoặc của văn phòng/công ty nơi Luật sư làm việc.

                        Danh tiếng và uy tín trong nghề

                        Mức độ tích cực của các Nhận xét (reviews) và đánh giá sao (từ 1 sao đến 5 sao) chất lượng dịch vụ pháp lý từ khách hàng cũ và Đánh giá của luật sư đồng nghiệp đối với Luật sư.

                        Đóng góp cho nghề

                        Luật sư có xuất bản các sách chuyên ngành pháp lý, các bài viết, chia sẻ quan điểm pháp lý trên các báo, tạp chí, các tham luận, trình bày tại các hội thảo chuyên ngành pháp lý...

                        Đóng góp cho cộng đồng

                        Luật sư tích cực tham gia trả lời miễn phí các Câu hỏi của khách hàng, chia sẻ miễn phí các thông tin pháp lý hữu ích, các biểu mẫu, mẫu hợp đồng cho khách hàng trên iLAW.

                        3. Các mức độ của Đánh giá (Rating) của iLAW

                        Kết quả Đánh giá (Rating) trên hệ thống iLAW được chia làm 04 mức độ tương ứng, phản ánh thông tin toàn diện về Luật sư và chất lượng cũng như uy tín của dịch vụ pháp lý mà Luật sư cung cấp:

                        10 - 9.0: Xuất sắc 

                        8.9 - 8.0: Rất tốt 

                        7.9 - 7.0: Tốt 

                        6.9 - 6.0: Trung bình

                        • Về chúng tôi
                        • Điều khoản sử dụng
                        • Dành cho người dùng
                        • Dành cho Luật sư
                        • Chính sách bảo mật
                        • Nội quy trang Nhận xét
                        • Đánh giá của iLAW

                        Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Pháp Lý Thông Minh

                        Tầng 6,7 Toà nhà Friendship, số 31 Lê Duẩn, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                        Điện thoại: (028) 7303 2868

                        Email: cskh@i-law.vn

                        GCNĐKKD số 0314107106 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TPHCM cấp ngày 10/11/2016

                        iLAW chỉ cung cấp thông tin và nền tảng công nghệ để bạn sử dụng thông tin đó. Chúng tôi không phải là công ty luật và không cung cấp dịch vụ pháp lý. Bạn nên tham vấn ý kiến Luật sư cho vấn đề pháp lý mà bạn đang cần giải quyết. Vui lòng tham khảo Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật khi sử dụng website.

                        © iLAW Inc. All Rights Reserved 2019