Phân chia tài sản sau khi góp vốn
Em và 2 người bạn có thành lập góp vốn mở công ty. Tuy nhiên sau 3 năm thì tụi em không còn chung tiếng nói nên em muốn rút vốn ra làm riêng. Luật sư cho em hỏi mình có được rút vốn không? Rút thì có cần sự đồng thuận của 2 thành viên còn lại? Và mình cần lưu ý thêm gì khi tiến hành các thủ tục ạ? Dạ em cảm ơn Luật sư đã tư vấn!
9 Luật sư trả lời
Chào bạn,
Căn cứ theo thông tin bạn cung cấp, tôi tư vấn cho bạn như
sau:
Nếu công ty của bạn là công ty
TNHH hai thành viên trở lên – trường hợp có 03 cá nhân cùng góp vốn thành lập:
1. Bạn có được tự rút vốn đã góp khỏi
công ty không?
Về nguyên tắc là không được tự ý rút
vốn đã góp ra khỏi công ty.
Khoản 2 Điều 50 Luật Doanh nghiệp
2020 quy định thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên không được rút vốn
đã góp ra khỏi công ty dưới mọi hình thức, trừ các trường hợp được Luật quy định
tại Điều 51, Điều 52, Điều 53 và Điều 68.
Do đó, việc sau 03 năm các thành viên
không còn thống nhất quan điểm kinh doanh không làm phát sinh quyền đương nhiên
yêu cầu công ty trả lại toàn bộ số tiền bạn đã góp.
Nếu muốn chấm dứt việc tham gia công
ty, phương án thông thường là chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp của bạn.
2. Có cần 02 thành viên còn lại đồng
ý hay không?
Theo Điều 52 Luật Doanh nghiệp 2020,
khi muốn chuyển nhượng phần vốn góp, bạn phải thực hiện theo trình tự:
-
trước
tiên, chào bán phần vốn góp của mình cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ
tương ứng với phần vốn góp của họ và với cùng điều kiện chuyển nhượng;
-
nếu
các thành viên còn lại không mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày kể
từ ngày chào bán, bạn được chuyển nhượng phần vốn đó cho người không phải
là thành viên công ty với cùng điều kiện đã chào bán.
Như vậy, về nguyên tắc, bạn không
cần phải được cả hai thành viên còn lại đồng ý mới có quyền chuyển nhượng vốn.
Tuy nhiên, bạn phải bảo đảm quyền ưu tiên mua theo đúng trình tự nêu trên.
Ví dụ: bạn sở hữu 30% vốn điều lệ và
muốn bán toàn bộ 30% đó với giá 600 triệu đồng. Bạn phải chào bán cho 02 thành
viên còn lại trước với cùng điều kiện. Nếu sau 30 ngày họ không mua hoặc chỉ
mua một phần thì phần còn lại có thể chuyển nhượng cho người ngoài với điều kiện
không thuận lợi hơn so với điều kiện đã chào bán cho các thành viên hiện hữu.
3. Có thể yêu cầu công ty mua lại phần
vốn góp không?
Điều 51 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định
thành viên có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp nếu thành viên đó đã bỏ
phiếu không tán thành nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên về:
-
sửa
đổi, bổ sung Điều lệ liên quan đến quyền, nghĩa vụ của thành viên hoặc Hội đồng
thành viên;
-
tổ
chức lại công ty;
-
trường
hợp khác được Điều lệ công ty quy định.
Yêu cầu phải được lập bằng văn bản và
gửi cho công ty trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nghị quyết, quyết định được
thông qua. Công ty chỉ được thanh toán tiền mua lại phần vốn nếu sau khi
thanh toán vẫn bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác.
Do đó, nếu lý do hiện tại chỉ là
“không còn chung tiếng nói” thì chưa đủ để áp dụng Điều 51, trừ khi đồng thời
phát sinh một trong các trường hợp nêu trên hoặc Điều lệ công ty có quy định
khác.
4. Công ty hoạt động được 03 năm thì
có được hoàn trả vốn hay không?
Điều 68 Luật Doanh nghiệp còn cho
phép công ty TNHH hai thành viên trở lên giảm vốn điều lệ bằng việc hoàn trả
một phần vốn góp cho các thành viên theo tỷ lệ phần vốn góp của họ, nếu
công ty đã hoạt động liên tục từ 02 năm trở lên và sau khi hoàn trả vẫn bảo đảm
thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác.
Tuy nhiên, đây là việc giảm vốn của
công ty và hoàn trả cho các thành viên theo tỷ lệ, không phải cơ chế để
riêng một thành viên đơn phương yêu cầu rút toàn bộ vốn và ra khỏi công ty.
5. Cần lưu ý gì khi chuyển nhượng và
rời công ty?
Cần kiểm
tra: Điều
lệ công ty; tỷ lệ phần vốn góp thực tế của từng thành viên; Giấy
chứng nhận phần vốn góp; sổ đăng ký thành viên; các
khoản công ty đang nợ, nghĩa vụ thuế, hợp đồng đang thực hiện; bạn
có đang là Giám đốc/Tổng giám đốc, Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc người đại
diện theo pháp luật hay không; có khoản tiền nào bạn cho công ty vay
riêng ngoài vốn góp hay không.
Đặc biệt, cần phân biệt vốn góp
với tài sản của công ty. Khi tài sản đã được góp vốn hợp pháp và chuyển
quyền sở hữu cho công ty thì đó là tài sản của công ty. Khi rời công ty, bạn
không đương nhiên được lấy lại đúng tài sản mà trước đây mình đã góp; quyền của
bạn được xác định thông qua giá trị phần vốn góp và giao dịch chuyển nhượng/mua
lại vốn.
Sau khi hoàn tất việc chuyển nhượng,
công ty phải thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi thành viên. Theo Điều 45 Nghị định
168/2025/NĐ-CP, trường hợp thay đổi thành viên do chuyển nhượng phần vốn góp, hồ
sơ có các tài liệu như: Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội
dung đăng ký doanh nghiệp; danh sách thành viên sau thay đổi; hợp
đồng chuyển nhượng hoặc tài liệu chứng minh đã hoàn tất việc chuyển nhượng; các
giấy tờ liên quan khác tùy trường hợp.
Ngoài ra, việc chuyển nhượng phần vốn
góp có thể phát sinh nghĩa vụ kê khai, nộp thuế đối với thu nhập từ chuyển
nhượng vốn, nên cần kiểm tra giá chuyển nhượng và hồ sơ tài chính trước khi
thực hiện.
6. Trường hợp công ty là công ty cổ
phần
Nếu công ty của bạn là công ty cổ phần
thì về nguyên tắc cổ đông cũng không được trực tiếp rút vốn đã góp bằng cổ
phần phổ thông ra khỏi công ty, trừ trường hợp cổ phần được công ty hoặc
người khác mua lại theo quy định tại khoản 2 Điều 119 Luật Doanh nghiệp 2020.
Cơ chế chuyển nhượng cổ phần sẽ khác
với chuyển nhượng phần vốn góp của công ty TNHH, do đó cần kiểm tra cụ thể loại
cổ phần, thời điểm thành lập công ty, Điều lệ và các hạn chế chuyển nhượng nếu
có.
Thông tin bạn cần làm rõ:
Để xác định chính xác thủ tục và
phương án phù hợp, bạn nên làm rõ:
1.
Công
ty là công ty TNHH hai thành viên trở lên hay công ty cổ phần?
2.
Bạn
đang sở hữu bao nhiêu % vốn điều lệ?
3.
Bạn
muốn chuyển nhượng vốn cho một trong hai người còn lại hay cho người bên ngoài?
4.
Điều
lệ công ty có quy định riêng về chuyển nhượng phần vốn góp không?
5.
Bạn
có đang là người đại diện theo pháp luật hoặc giữ chức danh quản lý nào trong
công ty không?
6.
Công
ty hiện có khoản nợ, nghĩa vụ thuế hoặc tranh chấp nào chưa giải quyết không?
7.
Ngoài
vốn góp, bạn có khoản tiền cho công ty vay hoặc tài sản cá nhân đang để công ty
sử dụng hay không?
Nếu cần tư vấn thêm, bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi theo
thông tin dưới đây:
Công
ty Luật TNHH T2H
Trụ
sở: G4-4A, Tập thể 708, xã Ngọc Hồi, thành phố Hà Nội
VP
giao dịch: Số 02, ngõ 115 Chiến Thắng, phường Thanh Liệt, thành phố Hà Nội
Tel:
02422429900 – 0989656682
E-mail:
huong.le@t2h.vn - contact.t2h@t2h.vn
Trân
trọng!
Luật sư Lê Thị Thu Hương.
Chào chị, chị vui lòng liên hệ số điện thoại luật sư 0977761893 để cung cấp thêm thông tin và được tư vấn cụ thể nhé.
Luật sư Phạm Đức Huy.
Xin chào Anh/Chị Tô Trang, dựa trên những thông tin Anh/Chị cung cấp, CÔNG TY LUẬT VKE | VKE CONSULT LAW OFFICE xin giải đáp và tư vấn về vấn đề của Anh/Chị như sau:
| Nội dung | Quy định và hướng xử lý |
|---|---|
| Có được rút vốn để ra làm riêng không? | Không được tự ý lấy lại phần vốn đã góp theo cách rút tiền/tài sản trực tiếp khỏi công ty. Cách ra khỏi công ty phụ thuộc loại hình doanh nghiệp và có thể thực hiện thông qua chuyển nhượng phần vốn/cổ phần, yêu cầu công ty mua lại khi đủ điều kiện hoặc các trường hợp giảm vốn theo luật. |
| Nếu là công ty TNHH 2 thành viên trở lên? | Thành viên không được tự ý rút vốn đã góp. Nếu muốn chuyển nhượng phần vốn, về nguyên tắc phải chào bán cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ và cùng điều kiện. Nếu họ không mua hoặc không mua hết trong 30 ngày, Anh/Chị có thể chuyển nhượng cho người ngoài với cùng điều kiện chào bán. |
| Có cần 2 thành viên còn lại đồng ý mới được rút không? | Không thể hiểu đơn giản là phải được cả hai người đồng ý. Nếu chuyển nhượng phần vốn trong công ty TNHH, Anh/Chị phải tuân thủ quyền ưu tiên mua của các thành viên còn lại. Nếu họ không mua hoặc không mua hết đúng thời hạn luật định thì về nguyên tắc Anh/Chị có quyền chuyển nhượng cho người ngoài theo điều kiện luật định. |
| Có thể yêu cầu công ty trả lại phần vốn không? | Chỉ trong những trường hợp luật quy định, không phải cứ muốn nghỉ là được yêu cầu công ty hoàn tiền. Ví dụ, thành viên công ty TNHH có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn khi đã bỏ phiếu không tán thành một số nghị quyết/quyết định nhất định của Hội đồng thành viên theo Điều 51 Luật Doanh nghiệp. |
| Nếu là công ty cổ phần thì sao? | Cơ chế khác với công ty TNHH. Cổ đông về nguyên tắc thực hiện việc chuyển nhượng cổ phần, nhưng phải kiểm tra loại cổ phần, tư cách cổ đông sáng lập, Điều lệ và các trường hợp pháp luật hạn chế chuyển nhượng. Vì vậy cần xem Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và Điều lệ trước khi thực hiện. |
| Cần lưu ý gì trước khi rời công ty? | Cần kiểm tra Điều lệ, tỷ lệ vốn thực góp, công nợ, lợi nhuận chưa phân phối, nghĩa vụ tài chính, hợp đồng giữa các thành viên, tài sản sở hữu trí tuệ và các khoản tiền/tài sản Anh/Chị đã đưa vào công ty. Không nên lấy tài sản của công ty để “chia theo tỷ lệ vốn” khi chưa có căn cứ và thủ tục hợp pháp. |
➡️ Kết luận: Anh/Chị có thể thực hiện thủ tục để rút khỏi công ty, nhưng pháp luật không cho phép thành viên tùy ý lấy lại số tiền/tài sản đã góp rồi rời công ty.
Nếu doanh nghiệp của Anh/Chị là công ty TNHH hai thành viên trở lên, khoản 2 Điều 50 Luật Doanh nghiệp quy định thành viên không được rút vốn đã góp ra khỏi công ty dưới mọi hình thức, trừ các trường hợp luật cho phép. Một phương án phổ biến là chuyển nhượng phần vốn góp theo Điều 52.
Khi chuyển nhượng, trước tiên Anh/Chị phải chào bán phần vốn cho hai thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn của họ và cùng điều kiện. Nếu trong 30 ngày kể từ ngày chào bán họ không mua hoặc không mua hết thì Anh/Chị được chuyển nhượng cho người ngoài với cùng điều kiện chào bán. Vì vậy, hai thành viên còn lại không thể chỉ bằng việc không muốn Anh/Chị rời công ty mà mặc nhiên ngăn cản quyền chuyển nhượng hợp pháp.
Trường hợp muốn công ty mua lại phần vốn, quyền này chỉ phát sinh khi đáp ứng điều kiện của Điều 51, chẳng hạn Anh/Chị đã bỏ phiếu không tán thành nghị quyết/quyết định về sửa đổi một số nội dung Điều lệ liên quan đến quyền và nghĩa vụ thành viên, tổ chức lại công ty hoặc trường hợp khác do Điều lệ quy định. Yêu cầu mua lại còn phải được thực hiện bằng văn bản và đúng thời hạn luật định.
Ngoài ra, vì công ty đã hoạt động 03 năm, còn có trường hợp công ty quyết định giảm vốn bằng cách hoàn trả một phần vốn góp cho các thành viên theo tỷ lệ nếu đáp ứng điều kiện pháp luật, trong đó phải bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi hoàn trả. Đây là cơ chế của công ty, không phải quyền để một thành viên tự mình yêu cầu rút riêng vốn bất kỳ lúc nào.
Do đó, trước khi thực hiện, Anh/Chị nên kiểm tra Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và Điều lệ công ty để xác định chính xác loại hình doanh nghiệp, tỷ lệ vốn của từng người và các thỏa thuận về chuyển nhượng vốn. Sau đó mới lựa chọn phương án phù hợp: chuyển nhượng vốn, yêu cầu mua lại nếu đủ điều kiện hoặc thỏa thuận phương án khác đúng luật.
━━━━━━━━━━━━━━━━━━
ℹ️ Thông tin này được biên soạn nhằm mục đích phổ biến kiến thức pháp luật và chỉ mang tính chất tham khảo.
🚫 Nội dung không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý cho từng vụ việc cụ thể. Việc áp dụng quy định pháp luật có thể khác nhau tùy theo hồ sơ, tình tiết thực tế và các văn bản pháp luật hiện hành tại thời điểm áp dụng.
━━━━━━━━━━━━━━━━━━
🏢 CÔNG TY LUẬT VKE | VKE CONSULT LAW OFFICE
📞 Zalo | WhatsApp: 0944 501 512
📍 Địa chỉ: Tầng 6, Tòa nhà VVA, 279 Lý Tự Trọng, P. Bến Thành, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh
Luật sư Trương Phú Nhân.
Chào bạn, Hãng Luật Chân Thiện Mỹ tư vấn sơ bộ cho bạn tham khảo như sau:
1. Căn cứ Điều 51, Điều 52, Điều 53 Luật Doanh nghiệp 2020 (Đối với Công ty TNHH hai thành viên trở lên);
Điều 127 Luật Doanh nghiệp 2020 (Đối với Công ty Cổ phần).
2. Qua sự việc của bạn, Có được rút vốn không? Theo Luật Doanh nghiệp, thành viên/cổ đông không được tự ý rút vốn đã góp ra khỏi công ty dưới hình thức rút tiền mặt trực tiếp. Tuy nhiên, bạn hoàn toàn có quyền thoái vốn bằng các phương thức hợp pháp. Các phương thức rút/thoái vốn:
- Chuyển nhượng phần vốn góp/cổ phần: Bạn có quyền chuyển nhượng lại phần vốn góp của mình cho các thành viên còn lại. Nếu họ không mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày, bạn được quyền chuyển nhượng cho người bên ngoài công ty.
- Yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp: Nếu bạn phản đối các quyết định quan trọng của Hội đồng thành viên/Đại hội đồng cổ đông theo quy định pháp luật.
Sự đồng thuận của 2 thành viên còn lại:
Nếu loại hình là Công ty TNHH: Bạn phải chào bán cho 2 thành viên còn lại trước. Việc chuyển nhượng cần sự phối hợp ký kết hợp đồng và làm thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh.
Nếu loại hình là Công ty Cổ phần: Bạn có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần cho người khác (sau 03 năm kể từ khi thành lập) mà không cần sự đồng ý của các cổ đông còn lại.
Lưu ý thủ tục: Cần lập Hợp đồng chuyển nhượng vốn, Biên bản thanh lý, thực hiện kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng vốn, đồng thời nộp hồ sơ thay đổi thành viên/cổ đông tại Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư.
3. Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn chi tiết.
Nếu bạn cần luật sư giúp đỡ, hãy liên hệ ngay với:
Luật sư Ngô Đình Nhiên – Cộng sự cấp cao tại Hãng Luật Chân Thiện Mỹ – Thuộc Đoàn Luật sư TP. Hồ Chí Minh
Gọi ngay/Zalo: 0919.183.001
Email: luatsungodinhnhien@gmail.com
Địa chỉ văn phòng: Số 94 Nguyễn Hữu Tiến, phường Tây Thạnh, quận Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh
-----------------------------------------------------------------------------------------
Đừng để vấn đề pháp lý làm bạn lo lắng – Với sự am hiểu pháp luật chuyên sâu, có kinh nghiệm thực tiễn nhiều năm, Luật sư Nhiên sẽ có giải pháp toàn diện, được việc và đồng hành cùng bạn!
------------------------------------------------------------------------------------------
Luật sư Ngô Đình Nhiên .
Chào bạn,
Vấn đề bạn hỏi luật sư trả lời như sau:
Nếu công ty của bạn là công ty TNHH hai thành viên trở lên, bạn cần phân biệt “rút vốn” với “chuyển nhượng phần vốn góp”. Theo khoản 2 Điều 50 Luật Doanh nghiệp 2020, thành viên không được tự ý rút vốn đã góp ra khỏi công ty, trừ các trường hợp pháp luật cho phép.
Trường hợp bạn chỉ muốn chấm dứt việc góp vốn để ra ngoài làm riêng, phương án thông thường là chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp.
Theo khoản 1 Điều 52 Luật Doanh nghiệp 2020, trước hết bạn phải chào bán phần vốn góp cho 2 thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ và cùng điều kiện chào bán. Nếu sau 30 ngày kể từ ngày chào bán mà họ không mua hoặc không mua hết thì bạn mới được chuyển nhượng phần vốn còn lại cho người không phải thành viên, cũng với cùng điều kiện chào bán.
Do đó, không nhất thiết phải được cả hai thành viên đồng ý thì bạn mới được chuyển nhượng, nhưng phải tuân thủ đúng quyền ưu tiên mua của các thành viên còn lại và Điều lệ công ty. Nếu Điều lệ có quy định chặt chẽ hơn về việc chuyển nhượng thì cần kiểm tra thêm.
Ngoài ra, nếu thuộc trường hợp được yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp theo Điều 51, chẳng hạn bạn bỏ phiếu không tán thành nghị quyết về tổ chức lại công ty hoặc vấn đề thuộc Điều lệ quy định, bạn có thể yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp bằng văn bản trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thông qua nghị quyết.
Khi thực hiện, bạn nên lưu ý:
- Kiểm tra Điều lệ công ty, tỷ lệ vốn góp và tình trạng thực tế phần vốn đã góp.
- Xác định rõ giá chuyển nhượng, phương thức và thời điểm thanh toán.
- Lập văn bản chào bán/chuyển nhượng và lưu lại chứng cứ về việc đã chào bán cho hai thành viên còn lại.
- Sau khi chuyển nhượng, cần cập nhật Sổ đăng ký thành viên và thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi doanh nghiệp nếu thuộc trường hợp phải đăng ký. Thành viên chuyển nhượng vẫn có quyền và nghĩa vụ tương ứng với phần vốn góp cho đến khi thông tin người nhận chuyển nhượng được ghi đầy đủ vào Sổ đăng ký thành viên.
- Nếu việc chuyển nhượng làm công ty chỉ còn một thành viên thì công ty phải chuyển đổi sang loại hình công ty TNHH một thành viên và đăng ký thay đổi trong thời hạn luật định.
Nếu công ty của bạn không phải công ty TNHH hai thành viên trở lên mà là công ty cổ phần hoặc loại hình khác thì cách “rút vốn” sẽ khác. Bạn nên xác định đúng loại hình công ty và xem Điều lệ trước khi thực hiện.
Nếu bạn cần
thông tin thêm về dịch vụ tư vấn, vui lòng gọi tổng đài i-Law để được giải đáp.
Nếu bạn vừa lòng với nội dung trả lời, vui lòng đánh giá câu trả lời để ủng hộ
Luật sư Nguyễn Thanh Hải.
Luật sư Nguyễn Thanh Hải.
Chào tô Trang
thủ tục rút vốn tại công ty cũng khá phưc tạp liên quan đên việc chào bán phần vốn góp, hợp đồng chuyển nhượng, thuế phát sinh nên bạn liên hệ luật sư để được tư vấn cụ thể nhé
Ls tư vấn : Hồng Thoa - zalo/viber : 0388.858.456
Luật sư DƯƠNG THỊ HỒNG THOA.
Chào Em Tô Trang,
Qua nội dung Em trình bày, tôi hiểu rằng Em cùng 02 người bạn góp vốn thành lập công ty, sau khoảng 03 năm hoạt động thì các thành viên không còn thống nhất được quan điểm và Em muốn rút vốn để ra làm riêng.
Tôi xin tư vấn như sau:
Về việc có được rút vốn khỏi công ty hay không
Việc Em có thể rút vốn hay không trước hết phụ thuộc vào loại hình doanh nghiệp mà các bạn đã thành lập, bởi pháp luật quy định khác nhau đối với công ty TNHH và công ty cổ phần.
Nếu công ty của Em là công ty TNHH hai thành viên trở lên, thành viên không được tự ý rút vốn đã góp ra khỏi công ty dưới mọi hình thức, trừ các trường hợp được pháp luật cho phép. Theo Luật Doanh nghiệp, một trong những phương thức phổ biến là thành viên chuyển nhượng phần vốn góp cho thành viên còn lại hoặc cho người khác theo đúng trình tự, điều kiện luật định.
Trường hợp Em muốn chuyển nhượng phần vốn góp cho người ngoài công ty, về nguyên tắc phải chào bán phần vốn góp đó cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện chào bán. Chỉ khi các thành viên còn lại không mua hoặc không mua hết trong thời hạn luật định thì Em mới có thể chuyển nhượng cho người không phải là thành viên với cùng điều kiện chào bán.
Do đó, Em không nhất thiết phải được cả 02 thành viên còn lại đồng ý trong mọi trường hợp, nhưng việc chuyển nhượng phải tuân thủ đúng trình tự theo quy định pháp luật và Điều lệ công ty.
Ngoài ra, trong một số trường hợp đặc biệt, thành viên có thể yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp của mình, chẳng hạn khi thành viên đã bỏ phiếu không tán thành đối với nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên về một số vấn đề theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Khi đó, việc yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp cũng phải đáp ứng điều kiện và thời hạn luật định.
Nếu công ty của Em là công ty cổ phần
Nếu công ty được thành lập dưới loại hình công ty cổ phần thì vấn đề sẽ được xác định theo quy định về chuyển nhượng cổ phần. Về nguyên tắc, cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình, trừ một số trường hợp bị hạn chế theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ công ty.
Do đó, việc đầu tiên Em cần xác định là công ty hiện tại đang hoạt động theo loại hình công ty TNHH hai thành viên trở lên hay công ty cổ phần, đồng thời kiểm tra Điều lệ công ty và các thỏa thuận góp vốn giữa các thành viên/cổ đông.
Một số vấn đề Em cần lưu ý khi rút vốn
Em không nên chỉ thỏa thuận miệng với hai người bạn rồi tự lấy lại số tiền đã góp. Cần xác định rõ phương thức rút khỏi công ty là chuyển nhượng phần vốn góp/cổ phần, yêu cầu công ty mua lại hoặc phương thức khác được pháp luật cho phép.
Đồng thời, cần kiểm tra tình hình tài chính, công nợ, nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ khác của công ty trước khi thực hiện việc chuyển nhượng. Việc Em rút khỏi công ty không đương nhiên làm chấm dứt tất cả trách nhiệm pháp lý liên quan đến thời gian Em còn là thành viên/cổ đông hoặc các nghĩa vụ mà Em đã cam kết với công ty và bên thứ ba.
Em cũng nên lập hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp/cổ phần và biên bản thanh lý hoặc xác nhận hoàn tất việc chuyển nhượng, trong đó quy định rõ giá chuyển nhượng, phương thức thanh toán, thời điểm hoàn tất, quyền và nghĩa vụ của các bên, cũng như trách nhiệm đối với các khoản nợ hoặc nghĩa vụ phát sinh trước thời điểm chuyển nhượng nếu có.
Sau khi hoàn tất, cần thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi thông tin thành viên/cổ đông và các nội dung đăng ký doanh nghiệp có liên quan theo quy định.
👉 Như vậy, Em có thể rút khỏi công ty nhưng không nên hiểu đơn giản là chỉ cần lấy lại số tiền đã góp. Phương thức và thủ tục thực hiện phụ thuộc trước hết vào loại hình công ty, Điều lệ công ty và tình trạng phần vốn góp/cổ phần của Em.
Nếu Em cho biết công ty của mình là công ty TNHH hai thành viên trở lên hay công ty cổ phần, đồng thời cung cấp tỷ lệ vốn góp của Em và nội dung Điều lệ liên quan đến việc chuyển nhượng, chúng tôi có thể tư vấn cụ thể hơn phương án rút vốn phù hợp.
📌 Em có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi để được hỗ trợ:
Chúng tôi có thể hỗ trợ Em kiểm tra Điều lệ, hợp đồng/thỏa thuận góp vốn và soạn thảo hồ sơ chuyển nhượng phần vốn góp, đồng thời hướng dẫn thủ tục thay đổi thông tin doanh nghiệp sau khi hoàn tất.
⚠️ Miễn trừ trách nhiệm: Nội dung trả lời mang tính chất tham khảo, được xây dựng trên cơ sở thông tin do người hỏi cung cấp và quy định pháp luật tại thời điểm tư vấn. Quyền rút vốn, chuyển nhượng phần vốn góp/cổ phần và thủ tục thực hiện phụ thuộc vào loại hình doanh nghiệp, Điều lệ công ty, thỏa thuận giữa các bên và tình trạng pháp lý cụ thể của doanh nghiệp. Để được tư vấn chính xác cho từng trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ luật sư để được hỗ trợ trực tiếp.
Luật sư Nguyễn Văn Toàn.
Chào anh chị!
Cần hỗ trợ anh chị vui lòng liên hệ Luật sư Lê Tiến Dụng - Giám đốc chi nhánh Công ty Luật Viên Minh tại Tp.HCM để được tư vấn
Sđt: 0989.203.511
Luật sư Lê Tiến Dụng.
Chào bạn! Luật sư Chân Thiện Mỹ tư vấn cho bạn như sau:
Thứ nhất, về việc rút vốn khỏi công ty
Nếu công ty của bạn là công ty TNHH hai thành viên trở lên, theo
khoản 2 Điều 50 Luật Doanh nghiệp 2020, thành viên không được tự ý rút phần vốn
đã góp khỏi công ty.
Tuy nhiên, bạn vẫn có thể thoái vốn bằng cách chuyển nhượng phần vốn
góp cho thành viên khác hoặc người ngoài theo quy định, hoặc yêu cầu công ty
mua lại phần vốn góp trong các trường hợp được quy định tại Điều 51 Luật Doanh
nghiệp 2020.
Thứ hai, về sự đồng ý của các thành viên còn lại
Nếu chuyển nhượng phần vốn góp, bạn không nhất thiết phải được hai
thành viên còn lại đồng ý. Tuy nhiên, theo Điều 52 Luật Doanh nghiệp 2020, trước
hết bạn phải chào bán phần vốn góp cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng
và cùng điều kiện.
Sau 30 ngày kể từ ngày chào bán, nếu các thành viên không mua hoặc
không mua hết thì bạn mới được chuyển nhượng phần vốn còn lại cho người ngoài công
ty.
Nếu là công ty cổ phần, việc chuyển nhượng cổ phần thực hiện theo Điều
127 Luật Doanh nghiệp 2020; cần kiểm tra loại cổ phần và Điều lệ công ty để xác
định có hạn chế chuyển nhượng hay không.
Do đó, bạn nên kiểm tra Điều lệ công ty, tỷ lệ vốn
góp, giấy chứng nhận phần vốn góp và tình hình công nợ của công ty trước khi thực
hiện các thủ tục để thoái vốn.
Bạn có thể nhờ luật sư tham vấn để đưa ra hướng xử lý phù hợp cho
trường hợp của bạn.
Mọi vướng mắc hoặc cần sự hỗ trợ bạn có thể liên hệ
với Luật sư Công ty Luật TNHH Chân Thiện Mỹ qua những phương thức sau:
Liên hệ qua Hotline hoặc Zalo: 0917 333 769
Liên hệ qua Email: chanthienmy.lawoffice@gmail.com
Liên hệ trực tiếp tại địa chỉ:
1/ Số 94 Nguyễn Hữu Tiến, phường Tây Thạnh, Thành phố
Hồ Chí Minh.
2/ Số 175 Dương Quảng Hàm, phường An Nhơn, Thành phố
Hồ Chí Minh.
3/ Số 154 Tỉnh Lộ 8, xã Tân An Hội, Thành phố Hồ Chí
Minh.
Luật sư Nguyễn Trung Hiếu.
Không thể tìm thấy những gì bạn đang tìm kiếm?
Gửi một câu hỏi miễn phí trên diễn đàn công cộng của chúng tôi. Đặt một câu hỏi
Đặt câu hỏi- hoặc -
Tìm kiếm luật sư bằng cách đánh giá và xếp hạng..
Tìm kiếm luật sư

