iLAW
iLAW
  • Tìm luật sư
    • Tư vấn pháp luật
      • Bài viết pháp luật
        • Câu hỏi pháp luật
          • Biểu mẫu
          • Dịch vụ pháp lý
          • Đặt câu hỏi miễn phí
          • Đăng nhập
          DetailFaq
          1. Q&A
          2. Doanh nghiệp  
          3. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
          19/10/2026

          Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

          Điều kiện để được xem là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài


          Đặt câu hỏi
          Luật sư: Phạm Quang Biên Ads

          83 nhận xét

          Đánh giá của iLAW:  9.6

          Nhắn tin
          Mức phí
          Hồ sơ

          Gọi

          7 Luật sư trả lời

          Nguyễn Văn Toàn

          Luật sư: Nguyễn Văn Toàn

          1151 nhận xét
          0902524567 tel: 0902524567
          Gọi
          Thông tin

            Chào Chị Nguyễn Hạ,

            Qua nội dung Chị trình bày, tôi xin tư vấn như sau:

            Về khái niệm doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

            Theo khoản 22 Điều 3 Luật Đầu tư năm 2025, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông. Luật Đầu tư năm 2025 có hiệu lực từ ngày 01/03/2026.

            Như vậy, một doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam vẫn có thể là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nếu có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn hoặc sở hữu cổ phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp.

            Điều kiện để doanh nghiệp phải áp dụng thủ tục đầu tư dành cho nhà đầu tư nước ngoài

            Theo Điều 20 Luật Đầu tư năm 2025, khi thực hiện hoạt động đầu tư, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

            Thứ nhất, có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với công ty hợp danh.

            Thứ hai, có tổ chức kinh tế thuộc trường hợp nêu trên nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.

            Thứ ba, có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế thuộc trường hợp nêu trên cùng nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.

            Ngược lại, tổ chức kinh tế không thuộc các trường hợp này thì thực hiện điều kiện và thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư trong nước trong các hoạt động được quy định tại khoản 2 Điều 20 Luật Đầu tư năm 2025.

            Ví dụ để Chị dễ hình dung

            Một công ty TNHH được thành lập tại Việt Nam có vốn điều lệ do một cá nhân Việt Nam sở hữu 60% và một cá nhân Singapore sở hữu 40%. Công ty này vẫn là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài vì có thành viên là nhà đầu tư nước ngoài. Tuy nhiên, chỉ căn cứ vào tỷ lệ vốn góp nêu trên thì công ty chưa thuộc trường hợp phải áp dụng điều kiện và thủ tục đầu tư dành cho nhà đầu tư nước ngoài theo khoản 1 Điều 20 Luật Đầu tư năm 2025.

            Nếu nhà đầu tư Singapore sở hữu 55% vốn điều lệ thì công ty thuộc trường hợp phải áp dụng điều kiện và thủ tục đầu tư dành cho nhà đầu tư nước ngoài đối với các hoạt động thuộc phạm vi điều chỉnh của Điều 20.

            Chị cần lưu ý gì khi xác định doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài?

            Ngoài tỷ lệ vốn góp, cần xác định quốc tịch hoặc tư cách pháp lý của nhà đầu tư, cơ cấu sở hữu trực tiếp và gián tiếp, ngành nghề kinh doanh và các điều kiện tiếp cận thị trường áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài.

            Việc doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không đồng nghĩa với việc doanh nghiệp bắt buộc phải có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong mọi trường hợp. Nghĩa vụ thực hiện thủ tục đầu tư cần được xác định theo hình thức đầu tư, dự án cụ thể và quy định pháp luật hiện hành.

            👉 Tóm lại, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được xác định dựa trên việc có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông. Tuy nhiên, để xác định doanh nghiệp có phải áp dụng điều kiện và thủ tục đầu tư dành cho nhà đầu tư nước ngoài hay không, cần xem xét thêm tỷ lệ sở hữu và cơ cấu vốn theo Điều 20 Luật Đầu tư năm 2025.

            📌 Chị có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi để được hỗ trợ rà soát cơ cấu vốn, xác định nghĩa vụ thực hiện thủ tục đầu tư và tư vấn phương án phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp.

            CÔNG TY LUẬT TNHH NT INTERNATIONAL LAW FIRM (NTLAW)
            Hotline: 090 252 4567
            Email: luatsu.toannguyen@gmail.com
            Website: https://congtyluatnt.vn

            Trân trọng,
            Luật sư Toàn Nguyễn
            CÔNG TY LUẬT TNHH NT INTERNATIONAL LAW FIRM (NTLAW)

            ⚠️ Miễn trừ trách nhiệm: Nội dung trả lời mang tính chất tham khảo, được xây dựng trên cơ sở quy định pháp luật và thông tin do người hỏi cung cấp. Việc xác định nghĩa vụ thực hiện thủ tục đầu tư phụ thuộc vào cơ cấu sở hữu, hoạt động đầu tư, ngành nghề kinh doanh và các quy định pháp luật có liên quan. Để được tư vấn chính xác cho từng trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ luật sư để được hỗ trợ trực tiếp.

            Luật sư Nguyễn Văn Toàn.

            Lê Tiến Dụng

            Luật sư: Lê Tiến Dụng

            101 nhận xét
            0989203511 tel: 0989203511
            Gọi
            Thông tin

              Chào anh chị!

              Cần hỗ trợ anh chị vui lòng liên hệ Luật sư Lê Tiến Dụng - Giám đốc chi nhánh Công ty Luật Viên Minh để được tư vấn.

              Số điện thoại: 0989.203.511

              Trân trọng!

              Luật sư Lê Tiến Dụng.

              Lê Thị Thu Hương

              Luật sư: Lê Thị Thu Hương

              0 nhận xét
              989656682 tel: 989656682
              Gọi
              Thông tin

                Chào bạn,

                Căn cứ theo thông tin bạn cung cấp, tôi tư vấn cho bạn như sau:

                Về điều kiện xác định doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

                Theo khoản 22 Điều 3 Luật Đầu tư năm 2025:

                “Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông.”

                Đồng thời, khoản 19 Điều 3 Luật này quy định nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam.

                Như vậy, doanh nghiệp được xác định là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài khi có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông, thông qua việc thành lập doanh nghiệp hoặc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định pháp luật.

                Pháp luật không quy định tỷ lệ sở hữu vốn tối thiểu để xác định doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Do đó, doanh nghiệp có nhà đầu tư nước ngoài sở hữu 1%, 30%, 51% hoặc 100% vốn điều lệ đều được xác định là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

                Về tỷ lệ sở hữu vốn và điều kiện thực hiện hoạt động đầu tư

                Theo khoản 1 Điều 20 Luật Đầu tư năm 2025, tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài khi thực hiện các hoạt động đầu tư được quy định tại Điều này nếu thuộc một trong các trường hợp:

                -        Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với công ty hợp danh;

                -        Có tổ chức kinh tế thuộc trường hợp nêu trên nắm giữ trên 50% vốn điều lệ;

                -        Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế thuộc trường hợp thứ nhất cùng nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.

                Theo khoản 2 Điều 20 Luật này, tổ chức kinh tế không thuộc các trường hợp nêu trên thực hiện điều kiện và thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư trong nước khi thực hiện các hoạt động đầu tư quy định tại khoản này.

                Ngoài ra, việc nhà đầu tư nước ngoài thành lập doanh nghiệp, góp vốn, mua cổ phần hoặc mua phần vốn góp phải đáp ứng các điều kiện tiếp cận thị trường và quy định pháp luật có liên quan theo Điều 8, Điều 19 và Điều 21 Luật Đầu tư năm 2025.

                Do đó, Doanh nghiệp được xác định là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài khi có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông, không phụ thuộc vào tỷ lệ vốn góp tối thiểu. Tuy nhiên, tỷ lệ sở hữu vốn nước ngoài có ý nghĩa trong việc xác định điều kiện và thủ tục đầu tư mà doanh nghiệp phải thực hiện theo quy định pháp luật.

                Nếu cần tư vấn thêm, bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây:

                Công ty Luật TNHH T2H

                Trụ sở: G4-4A, Tập thể 708, xã Ngọc Hồi, thành phố Hà Nội

                VP giao dịch: Số 02, ngõ 115 Chiến Thắng, phường Thanh Liệt, thành phố Hà Nội

                Tel: 02422429900 – 0989656682

                E-mail: huong.le@t2h.vn - contact.t2h@t2h.vn

                Trân trọng!

                Luật sư Lê Thị Thu Hương.

                Nguyễn Trung Hiếu

                Luật sư: Nguyễn Trung Hiếu

                949 nhận xét
                0917333769 tel: 0917333769
                Gọi
                Thông tin

                  Chào bạn! Luật sư Chân Thiện Mỹ tư vấn cho bạn như sau:

                  Căn cứ quy định tại khoản 22 Điều 3 Luật Đầu tư năm 2025 (có hiệu lực từ 01/3/2026) thì Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông.

                  Tại Điều 20 Luật Đầu tư năm 2025 quy định về thực hiện hoạt động đầu tư của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài như sau:

                  (1) Tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác; thực hiện dự án đầu tư khác nếu tổ chức kinh tế đó thuộc một trong các trường hợp sau đây:

                  - Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;

                  - Có tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ;

                  - Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.

                  (2) Tổ chức kinh tế không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c Mục (1) thực hiện điều kiện và thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư trong nước khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

                  (3) Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã được thành lập tại Việt Nam nếu có dự án đầu tư mới thì làm thủ tục thực hiện dự án đầu tư đó mà không nhất thiết phải thành lập tổ chức kinh tế mới.

                  (4) Chính phủ quy định về trình tự, thủ tục đầu tư thành lập tổ chức kinh tế và thực hiện hoạt động đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

                  Trên đây là tư vấn sơ bộ theo quy định của pháp luật về tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. Trường hợp bạn cần tư vấn cụ thể hơn về vấn đề bạn đang thắc mắc, bạn có thể liên hệ luật sư để trao đổi trực tiếp.

                  Mọi vướng mắc hoặc cần sự hỗ trợ bạn có thể liên hệ với Luật sư Công ty Luật TNHH Chân Thiện Mỹ qua những phương thức sau:

                  Liên hệ qua Hotline hoặc Zalo: 0917 333 769

                  Liên hệ qua Email: chanthienmy.lawoffice@gmail.com

                  Liên hệ trực tiếp tại địa chỉ:

                  1/ Số 94 Nguyễn Hữu Tiến, phường Tây Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

                  2/ Số 175 Dương Quảng Hàm, phường An Nhơn, Thành phố Hồ Chí Minh.

                  3/ Số 154 Tỉnh Lộ 8, xã Tân An Hội, Thành phố Hồ Chí Minh.

                  Luật sư Nguyễn Trung Hiếu.

                  Trương Phú Nhân

                  Luật sư: Trương Phú Nhân

                  38 nhận xét
                  0944501512 tel: 0944501512
                  Gọi
                  Thông tin

                    Xin chào Anh/Chị Nguyễn Hạ, dựa trên những thông tin Anh/Chị cung cấp, CÔNG TY LUẬT VKE | VKE CONSULT LAW OFFICE xin giải đáp và tư vấn về vấn đề của Anh/Chị như sau:

                    Quy định và hướng xử lý

                    Nội dungQuy định và hướng xử lý
                    1. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là gì?Theo khoản 22 Điều 3 Luật Đầu tư 2025, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông. Doanh nghiệp là một loại tổ chức kinh tế thuộc phạm vi định nghĩa này.
                    2. Nhà đầu tư nước ngoài được hiểu như thế nào?Theo khoản 19 Điều 3 Luật Đầu tư 2025, nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài hoặc tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam.
                    3. Phải có tối thiểu bao nhiêu phần trăm vốn nước ngoài?Không có tỷ lệ sở hữu tối thiểu chung để được xác định là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Ví dụ, một công ty Việt Nam có nhà đầu tư nước ngoài sở hữu 1%, 30% hoặc 70% vốn điều lệ đều có thể thuộc khái niệm này.
                    4. Khi nào phải áp dụng điều kiện, thủ tục như nhà đầu tư nước ngoài?Theo khoản 1 Điều 20 Luật Đầu tư 2025, khi thực hiện các hoạt động đầu tư thuộc phạm vi điều luật, tổ chức kinh tế phải áp dụng điều kiện, thủ tục như nhà đầu tư nước ngoài nếu: (a) nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài; (b) tổ chức kinh tế thuộc trường hợp (a) nắm giữ trên 50% vốn điều lệ; hoặc (c) nhà đầu tư nước ngoài cùng tổ chức kinh tế thuộc trường hợp (a) nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.
                    5. Nếu tỷ lệ sở hữu nước ngoài từ 50% trở xuống?Nếu không thuộc các trường hợp tại khoản 1 Điều 20, tổ chức kinh tế được áp dụng điều kiện, thủ tục đầu tư như nhà đầu tư trong nước đối với các hoạt động quy định tại khoản 2 Điều 20. Tuy nhiên, vẫn phải tuân thủ các quy định chuyên ngành có liên quan.
                    6. Có bắt buộc phải được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư không?Không phải mọi doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đều bắt buộc có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Việc cấp giấy chứng nhận phụ thuộc vào hình thức đầu tư, dự án đầu tư và các trường hợp pháp luật quy định. Việc xác định doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trước hết căn cứ vào thành viên, cổ đông và cơ cấu sở hữu thực tế.

                    ➡️ Kết luận và hướng xử lý

                    Một doanh nghiệp được xác định là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài khi có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông, không phụ thuộc vào việc nhà đầu tư nước ngoài sở hữu bao nhiêu phần trăm vốn điều lệ.

                    Tuy nhiên, cần phân biệt:

                    • Xác định doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: Chỉ cần có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông theo khoản 22 Điều 3 Luật Đầu tư 2025.

                    • Xác định chế độ đầu tư áp dụng: Cần xem xét tỷ lệ sở hữu trên 50%, cơ cấu sở hữu trực tiếp, gián tiếp và các trường hợp tại Điều 20 Luật Đầu tư 2025.

                    • Xác định điều kiện hoạt động kinh doanh: Cần kiểm tra ngành, nghề đầu tư, điều kiện tiếp cận thị trường, quy định chuyên ngành và các thủ tục phát sinh.

                    Ví dụ: Công ty có 90% vốn Việt Nam và 10% vốn của nhà đầu tư nước ngoài vẫn là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Tuy nhiên, công ty này không mặc nhiên phải thực hiện mọi thủ tục đầu tư như doanh nghiệp có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.

                    Do đó, để xác định chính xác quyền và nghĩa vụ của một doanh nghiệp cụ thể, cần kiểm tra Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, danh sách thành viên hoặc cổ đông, cơ cấu sở hữu vốn và ngành nghề kinh doanh.

                    ━━━━━━━━━━━━━━━━━━

                    ℹ️ Thông tin này được biên soạn nhằm mục đích phổ biến kiến thức pháp luật và chỉ mang tính chất tham khảo.

                    🚫 Nội dung không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý cho từng vụ việc cụ thể. Việc áp dụng quy định pháp luật có thể khác nhau tùy theo hồ sơ, tình tiết thực tế và các văn bản pháp luật hiện hành tại thời điểm áp dụng.

                    ━━━━━━━━━━━━━━━━━━

                    🏢 CÔNG TY LUẬT VKE | VKE CONSULT LAW OFFICE

                    📞 Zalo | WhatsApp: 0944 501 512

                    📍 Địa chỉ: Tầng 6, Tòa nhà VVA, 279 Lý Tự Trọng, P. Bến Thành, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh

                    Luật sư Trương Phú Nhân.

                    Ngô Đình  Nhiên

                    Luật sư: Ngô Đình Nhiên

                    15 nhận xét
                    0919183001 tel: 0919183001
                    Gọi
                    Thông tin

                      Chào bạn, Hãng Luật Chân Thiện Mỹ tư vấn sơ bộ cho bạn tham khảo như sau:


                      1. Căn cứ Khoản 22 Điều 3 Luật Đầu tư 2025, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông; Khoản 19 Điều 3 Luật Đầu tư 2025 quy định nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài hoặc tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện đầu tư tại Việt Nam; Điều 20 Luật Đầu tư 2025 quy định phân loại và cách xử lý theo tỷ lệ sở hữu nước ngoài.


                      2. Qua quy định, doanh nghiệp được xem là có vốn đầu tư nước ngoài khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

                      • - Là tổ chức kinh tế được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam;
                      • - Có ít nhất 01 nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông — không yêu cầu tỷ lệ tối thiểu, chỉ cần có vốn góp từ nhà đầu tư nước ngoài dù chỉ 1% đã thuộc khái niệm này;
                      • - Tuy nhiên, phân biệt theo tỷ lệ sở hữu:
                        • + Nếu nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ HOẶC có quyền chi phối — khi thực hiện dự án đầu tư mới, góp vốn, mua cổ phần phải đáp ứng điều kiện & thủ tục như nhà đầu tư nước ngoài (cần Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, tuân thủ danh mục ngành nghề, tỷ lệ sở hữu giới hạn…);
                        • + Nếu tỷ lệ sở hữu dưới 50% và không có quyền chi phối — trong nhiều hoạt động đầu tư tiếp theo được xem xét như nhà đầu tư trong nước.
                      • - Không tính là vốn nước ngoài: vốn từ người Việt định cư nước ngoài chưa có xác nhận công nhận công dân Việt Nam; vốn từ doanh nghiệp Việt Nam đã được đối xử như trong nước theo quy định.


                      3. Mọi vướng mắc hoặc cần sự hỗ trợ bạn có thể liên hệ với Luật sư.

                      Nếu bạn cần luật sư giúp đỡ, hãy liên hệ ngay với:
                      Luật sư Ngô Đình Nhiên – Cộng sự cấp cao tại Hãng Luật Chân Thiện Mỹ – Thuộc Đoàn Luật sư TP. Hồ Chí Minh
                      Gọi ngay/Zalo: 0919.183.001
                      Email: luatsungodinhnhien@gmail.com
                      Địa chỉ văn phòng: Số 94 Nguyễn Hữu Tiến, phường Tây Thạnh, TP. Hồ Chí Minh
                      -----------------------------------------------------------------------------------------
                      Đừng để vấn đề pháp lý làm bạn lo lắng – Với sự am hiểu pháp luật chuyên sâu, có kinh nghiệm thực tiễn nhiều năm, Luật sư Nhiên sẽ có giải pháp toàn diện, được việc và đồng hành cùng bạn!
                      ------------------------------------------------------------------------------------------

                      Luật sư Ngô Đình Nhiên .

                      Nguyễn Thanh Hải

                      Luật sư: Nguyễn Thanh Hải

                      37 nhận xét
                      0522385888 tel: 0522385888
                      Gọi
                      Thông tin

                        Chào bạn,

                        Vấn đề bạn hỏi luật sư trả lời như sau:

                        Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là doanh nghiệp được thành lập tại Việt Nam có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần hoặc phần vốn góp. Để xác định doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, cần căn cứ vào cơ cấu sở hữu vốn và quy định pháp luật về đầu tư.

                        1. Căn cứ pháp lý

                        Theo Luật Đầu tư năm 2020 và các quy định sửa đổi, bổ sung có liên quan, cần phân biệt việc doanh nghiệp có vốn nước ngoài với việc doanh nghiệp phải áp dụng điều kiện, thủ tục đầu tư như nhà đầu tư nước ngoài.

                        2. Các trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

                        • Doanh nghiệp có 100% vốn nước ngoài: Nhà đầu tư nước ngoài thành lập và sở hữu toàn bộ vốn điều lệ của doanh nghiệp tại Việt Nam.
                        • Doanh nghiệp liên doanh: Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn cùng nhà đầu tư Việt Nam.
                        • Doanh nghiệp Việt Nam có nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần hoặc phần vốn góp: Doanh nghiệp có thể trở thành doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sau khi hoàn tất giao dịch góp vốn, mua cổ phần hoặc phần vốn góp theo quy định.

                        Lưu ý, pháp luật không quy định rằng cứ có vốn nước ngoài là doanh nghiệp phải thực hiện mọi thủ tục đầu tư như nhà đầu tư nước ngoài.

                        3. Trường hợp nào phải áp dụng điều kiện và thủ tục đầu tư như nhà đầu tư nước ngoài?

                        Theo khoản 1 Điều 23 Luật Đầu tư năm 2020, doanh nghiệp thuộc một trong các trường hợp sau phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài khi thực hiện các hoạt động đầu tư được điều luật quy định:

                        • Nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ;
                        • Tổ chức kinh tế thuộc trường hợp nêu trên nắm giữ trên 50% vốn điều lệ;
                        • Nhà đầu tư nước ngoài cùng tổ chức kinh tế thuộc trường hợp nêu trên nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.

                        Nếu không thuộc các trường hợp này, doanh nghiệp thực hiện điều kiện và thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư trong nước khi thực hiện những hoạt động được quy định tại khoản 2 Điều 23.

                        4. Có bắt buộc phải có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư không?

                        Không phải mọi doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đều bắt buộc phải có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong mọi trường hợp. Việc cấp giấy chứng nhận và thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần hoặc phần vốn góp phụ thuộc vào hình thức đầu tư, tỷ lệ sở hữu, ngành nghề kinh doanh và các điều kiện luật định.

                        Để xác định chính xác trường hợp của mình, bạn cần xem xét quốc tịch của nhà đầu tư, tỷ lệ vốn nước ngoài và ngành nghề kinh doanh dự kiến.

                        Nếu bạn cung cấp thêm các thông tin này, luật sư có thể hướng dẫn cụ thể về điều kiện thành lập doanh nghiệp, tỷ lệ sở hữu vốn nước ngoài và thủ tục pháp lý cần thực hiện.

                        Nếu bạn cần thông tin thêm về dịch vụ tư vấn, vui lòng gọi tổng đài i-Law để được giải đáp.

                        Nếu bạn vừa lòng với nội dung trả lời, vui lòng đánh giá câu trả lời để ủng hộ Luật sư Nguyễn Thanh Hải.


                        Luật sư Nguyễn Thanh Hải.

                        Luật sư: Phạm Quang Biên Ads

                        83 nhận xét

                        • Đánh giá của iLAW: 9.6

                        Nhắn tin
                        Mức phí
                        Hồ sơ

                        Gọi

                        Luật sư: Nguyễn Thị Mến Ads

                        0 nhận xét

                        • Đánh giá của iLAW: 9.2

                        Nhắn tin
                        Mức phí
                        Hồ sơ

                        Gọi

                          0914393126

                        Những câu hỏi cùng lĩnh vực

                        1. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
                          Có 8 Luật sư trả lời
                        2. Tổ chức kinh tế có được giao đất làm dự án hạ tầng khu công nghiệp không?
                          Có 7 Luật sư trả lời
                        3. Phân chia tài sản sau khi góp vốn
                          Có 9 Luật sư trả lời
                        4. Vấn đề muốn huỷ hợp đồng học tiếng anh để hoàn tiền vì gặp khó khăn và chương trình học không phù hợp nhưng trung tâm nhất quyết không chịu thì phải làm thế nào?
                          Có 6 Luật sư trả lời
                        5. Giải thể và thay đổi người đại diện pháp luật
                          Có 9 Luật sư trả lời
                        6. góp vốn
                          Có 6 Luật sư trả lời

                          Lĩnh vực Doanh nghiệp

                          1. Bảo hiểm cháy nổ
                          2. Đầu tư
                          3. Đấu thầu
                          4. Giải thể, phá sản doanh nghiệp
                          5. Hợp đồng kinh tế
                          6. Mua bán, sáp nhập doanh nghiệp
                          7. Thành lập doanh nghiệp
                          8. Xuất nhập khẩu
                          9. Xử lý nợ

                          Không thể tìm thấy những gì bạn đang tìm kiếm?


                          Gửi một câu hỏi miễn phí trên diễn đàn công cộng của chúng tôi. Đặt một câu hỏi

                          Đặt câu hỏi

                          - hoặc -

                          Tìm kiếm luật sư bằng cách đánh giá và xếp hạng..

                          Tìm kiếm luật sư

                          Duyệt tìm Luật sư

                          • Theo lĩnh vực
                          • Theo tỉnh thành

                              Đánh giá (Rating) của iLAW

                              1. Hệ thống Đánh giá (Rating) trên iLAW hoạt động như thế nào

                              iLAW đưa ra Đánh giá (Rating) dựa trên các thông tin do Luật sư cung cấp trong trang cá nhân của Luật sư và các thông tin mà iLAW thu thập được (ví dụ, các thông tin do Đoàn Luật sư, Liên đoàn Luật sư hoặc các Sở tư pháp công bố...). Thêm vào đó, thuật toán thông minh (Smart Agorithm) trên hệ thống iLAW cũng nhận diện và tự động cập nhật thường xuyên những thay đổi (tăng hoặc giảm) của Đánh giá (Rating). 

                              2. Các yếu tố chính ảnh hưởng đến Đánh giá (Rating) của iLAW

                              Kinh nghiệm và bằng cấp

                              Số năm kinh nghiệm hành nghề của Luật sư, học vấn, bằng cấp chuyên môn hoặc các bằng cấp trong các lĩnh vực liên quan mà Luật sư đạt được.

                              Thành tựu trong nghề nghiệp

                              Các giải thưởng, vinh danh, bằng khen…của cá nhân Luật sư hoặc của văn phòng/công ty nơi Luật sư làm việc.

                              Danh tiếng và uy tín trong nghề

                              Mức độ tích cực của các Nhận xét (reviews) và đánh giá sao (từ 1 sao đến 5 sao) chất lượng dịch vụ pháp lý từ khách hàng cũ và Đánh giá của luật sư đồng nghiệp đối với Luật sư.

                              Đóng góp cho nghề

                              Luật sư có xuất bản các sách chuyên ngành pháp lý, các bài viết, chia sẻ quan điểm pháp lý trên các báo, tạp chí, các tham luận, trình bày tại các hội thảo chuyên ngành pháp lý...

                              Đóng góp cho cộng đồng

                              Luật sư tích cực tham gia trả lời miễn phí các Câu hỏi của khách hàng, chia sẻ miễn phí các thông tin pháp lý hữu ích, các biểu mẫu, mẫu hợp đồng cho khách hàng trên iLAW.

                              3. Các mức độ của Đánh giá (Rating) của iLAW

                              Kết quả Đánh giá (Rating) trên hệ thống iLAW được chia làm 04 mức độ tương ứng, phản ánh thông tin toàn diện về Luật sư và chất lượng cũng như uy tín của dịch vụ pháp lý mà Luật sư cung cấp:

                              10 - 9.0: Xuất sắc 

                              8.9 - 8.0: Rất tốt 

                              7.9 - 7.0: Tốt 

                              6.9 - 6.0: Trung bình

                              • Về chúng tôi
                              • Điều khoản sử dụng
                              • Dành cho người dùng
                              • Dành cho Luật sư
                              • Chính sách bảo mật
                              • Nội quy trang Nhận xét
                              • Đánh giá của iLAW

                              Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Pháp Lý Thông Minh

                              Tầng 6,7 Toà nhà Friendship, số 31 Lê Duẩn, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                              Điện thoại: (028) 7303 2868

                              Email: cskh@i-law.vn

                              GCNĐKKD số 0314107106 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TPHCM cấp ngày 10/11/2016

                              iLAW chỉ cung cấp thông tin và nền tảng công nghệ để bạn sử dụng thông tin đó. Chúng tôi không phải là công ty luật và không cung cấp dịch vụ pháp lý. Bạn nên tham vấn ý kiến Luật sư cho vấn đề pháp lý mà bạn đang cần giải quyết. Vui lòng tham khảo Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật khi sử dụng website.

                              © iLAW Inc. All Rights Reserved 2019