Thời hạn tạm giữ xe ô tô khi gây tai nạn giao thông
Luật sư cho tôi hỏi: xe ô tô gây tai nạn thì tạm giữ thời gian là bao lâu sẽ đuợc giải quyết? Xin cám ơn Luật sư.
3 Luật sư trả lời
Chào Bạn
Vấn đề bạn hỏi được tôi hiểu và trả lời như sau:
Khi xe gây tai nạn giao thông, có 2 trường hợp xảy ra: Xe của chính người gây tai nạn sở hữu; - Xe của người khách nhưng do người gây tai nạn là tài xế. Như vậy tùy vào từng trường hợp mà Xe sẽ được giải quyết như sau:
- Nếu xe của chủ xe, người gây tai nạn chỉ là lái xe thuê: Thì chờ đến khi nào cơ quan công an lập hoặc dựng xong hiện trường vụ tai nạn, lúc đó chủ xe có thể làm đơn cam kết việc giải quyết vấn đề dân sự, rồi Công an sẽ trả xe ra cho chủ xe
- Nếu xe gây tai nạn là thuộc sở hữu của người gây ra tai nạn: thì tùy vào khả năng tài chính,thiệt hại của bên bị gây tai nạn, mà công an sẽ xem xét có giải quyết để trả xe ra cho bạn hay không. Bởi lúc này nó liên quan đến trách nhiệm dân sự trong vụ án hình sự (nếu có). Lúc này chiếc xe sẽ vẫn phải ở trong bãi giữ xe cho đến khi tòa ban hành bản án có hiệu lực pháp luật (có thể sẽ phải bán xe để thực hiện trách nhiệm dân sự)...
Vì dữ liệu bạn cung cấp hơn ít, nên tôi cũng chỉ dự liệu các tình huống có thể xảy ra
Trân trọng.
Luật sư Lê Trung Phát.
Luật sư Lê Trung Phát.
Theo Khoản 1, Điều 78 của Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định về :\"Tạm giữ phương tiện, giấy tờ có liên quan đến người điều khiển và phương tiện vi phạm\" như sau:
1. Để ngăn chặn ngay vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt được phép tạm giữ phương tiện đến 07 ngày trước khi ra quyết định xử phạt đối với những hành vi vi phạm được quy định tại các Điều, Khoản, Điểm sau đây của Nghị định này và phải tuân thủ theo quy định tại Khoản 2 Điều 125 của Luật Xử lý vi phạm hành chính:
a) Điểm a Khoản 6; Điểm b, Điểm d Khoản 8; Khoản 9; Khoản 11 Điều 5;
b) Điểm b Khoản 5; Khoản 6; Điểm b, Điểm c Khoản 8; Khoản 9; Khoản 10; Khoản 11 Điều 6;
c) Điểm c Khoản 4; Điểm a Khoản 6; Khoản 7; Khoản 8 Điều 7;
d) Điểm d, Điểm đ Khoản 4 (trong trường hợp người vi phạm là người dưới 16 tuổi và điều khiển phương tiện); Khoản 5 Điều 8;
đ) Khoản 5 Điều 11;
e) Khoản 4; Điểm d, Điểm đ, Điểm e Khoản 5 Điều 16;
g) Khoản 3 Điều 17;
h) Điểm a, Điểm b, Điểm đ Khoản 1; Điểm c Khoản 2 Điều 19;
i) Khoản 1; Điểm a, Điểm c Khoản 4; Khoản 5; Khoản 6; Khoản 7 Điều 21;
k) Điểm b Khoản 6 Điều 33.
Do đó, căn cứ vào điều khoản nêu trên thì xe oto của bạn sẽ bị tạm giữ trong thời hạn là 07 ngày trước khi ra quyết định xử phạt vi phạm đối với hành vi vi phạm an toàn giao thông đường bộ.
Luật sư Đoàn Văn Nên.
Luật sư Đoàn Văn Nên.
Bạn thân mến,
1. Về tạm giữ phương tiện giao thông :
a) Khi vụ tai nạn giao thông đường bộ xảy ra, các phương tiện giao thông có liên quan đều phải được tạm giữ để phục vụ công tác khám nghiệm, điều tra giải quyết (trừ các phương tiện giao thông ưu tiên theo quy định). Việc tạm giữ phương tiện giao thông phải được lập biên bản, ghi rõ tình trạng phương tiện bị tạm giữ;
b) Trường hợp vụ tai nạn giao thông đường bộ có dấu hiệu tội phạm thì đơn vị Cảnh sát giao thông tạm giữ phương tiện có trách nhiệm bàn giao phương tiện bị tạm giữ cùng với hồ sơ vụ án cho đơn vị điều tra tội phạm về trật tự xã hội có thẩm quyền (việc xử lý phương tiện giao thông như thế nào sẽ chờ kết quả của bản án của Tòa án)
c) Trường hợp tai nạn giao thông không có dấu hiệu tội phạm thì phương tiện giao thông bị tạm giữ được xử lý như sau:
- Đối với vụ tai nạn sau khi khám nghiệm phương tiện xong, xác định người điều khiển phương tiện không có lỗi thì phương tiện phải được trả ngay cho chủ sở hữu hoặc người điều khiển phương tiện;
- Các trường hợp khác việc tạm giữ phương tiện phải thực hiện theo quy định của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính hiện hành và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Chú ý: Khi tạm giữ và trả phương tiện phải có quyết định và biên bản theo quy định của pháp luật.
Trường hợp không có dấu hiệu phạm tội mà chỉ bị xử phạt hành chính thì thời hạn tạm giữ như sau:
Căn cứ quy định tại khoản 8 Điều 125 Luật xử lý vi phạm hành chính thì:
\" Thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề là 07 ngày, kể từ ngày tạm giữ. Thời hạn tạm giữ có thể được kéo dài đối với những vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp, cần tiến hành xác minh nhưng tối đa không quá 30 ngày, kể từ ngày tạm giữ tang vật, giấy phép, chứng chỉ hành nghề.
Đối với vụ việc thuộc trường hợp quy định tại đoạn 2 khoản 1 Điều 66 của Luật này mà cần có thêm thời gian để xác minh thì người có thẩm quyền đang giải quyết vụ việc phải báo cáo thủ trưởng trực tiếp của mình bằng văn bản để xin gia hạn việc tạm giữ; việc gia hạn phải bằng văn bản, thời hạn gia hạn không được quá 30 ngày.
Thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề được tính từ thời điểm tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ thực tế.
Thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề không vượt quá thời hạn ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Điều 66 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.\"
Luật sư Trần Quang Vinh.
Luật sư Trần Quang Vinh.
Không thể tìm thấy những gì bạn đang tìm kiếm?
Gửi một câu hỏi miễn phí trên diễn đàn công cộng của chúng tôi. Đặt một câu hỏi
Đặt câu hỏi- hoặc -
Tìm kiếm luật sư bằng cách đánh giá và xếp hạng..
Tìm kiếm luật sư

