iLAW
iLAW
  • Tìm luật sư
    • Tư vấn pháp luật
      • Bài viết pháp luật
        • Câu hỏi pháp luật
          • Biểu mẫu
          • Dịch vụ pháp lý
          • Đặt câu hỏi miễn phí
          • Đăng nhập
          DetailFaq
          1. Q&A
          2. Đất đai  
          3. Tự ý phá huỷ tường rào ranh giới đã được xây dựng 30 thuộc hành lang lưu không làm hỏng 1 số tài sản khác bị xử lý như nào?
          16/09/2021

          Tự ý phá huỷ tường rào ranh giới đã được xây dựng 30 thuộc hành lang lưu không làm hỏng 1 số tài sản khác bị xử lý như nào?

          Kính mong quý công ty tư vấn giúp tôi về 1 số vấn đề liên quan tới tranh chấp quyền sử dụng hành lang lưu không và phá hoại tải sản cụ thể như sau: Nhà hàng xóm giáp cạnh gia đình tôi đã tự ý phá bức tường hàng rào ranh giới được xây dựng 30 năm có mấy vuông thuộc sổ đỏ còn lại thuộc đất hành lang lưu không của gia đình tôi, cùng với hành vi tự ý phá tường là những lời lẽ chửi bới, đe doạ, xúc phạm gia đình tôi (gia đình tôi có quay lại được vài video làm bằng chứng cùng với sự chứng kiến của nhiều người hàng xóm, cùng người đi đường) và làm hư hỏng 1 vài tài sản nữa của gia đình tôi. Từ những việc nêu trên tôi rất mong Luật sư tư vấn giúp tường hợp của tôi phải xử lý như nào, cách viết đơn, trình tự thủ tục giải quyết ra sao. Tôi xin chân thành cảm ơn!


          Đặt câu hỏi
          Luật sư: Nguyễn Văn Toàn Ads

          657 nhận xét

          Đánh giá của iLAW:  9.6

          Nhắn tin
          Mức phí
          Hồ sơ

          Gọi

          3 Luật sư trả lời

          Dương Hoài Vân

          Luật sư: Dương Hoài Vân

          192 nhận xét
          0984499996 tel: 0984499996
          Gọi
          Thông tin

            Chào bạn, căn cứ vào thông tin mà bạn cung cấp, Luật sư xin đưa ra tư vấn như sau:

            Điều 178 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017 quy định về tội hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản như sau:

            Điều 178. Tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản

            1. Người nào hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

            a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này mà còn vi phạm;

            b) Đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

            c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

            d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;

            đ) Tài sản là di vật, cổ vật.

            2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

            a) Có tổ chức;

            b) Gây thiệt hại cho tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

            c) Tài sản là bảo vật quốc gia;

            d) Dùng chất nguy hiểm về cháy, nổ hoặc thủ đoạn nguy hiểm khác;

            đ) Để che giấu tội phạm khác;

            e) Vì lý do công vụ của người bị hại;

            g) Tái phạm nguy hiểm.

            3. Phạm tội gây thiệt hại cho tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm

            4. Phạm tội gây thiệt hại cho tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 20 năm.

            5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

            - Về xử phạt vi phạm hành chính:

            Theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 167/2013/NĐ-CP như sau:

            "Điều 5. Vi phạm quy định về trật tự công cộng

            “1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

            a) Có cử chỉ, lời nói thô bạo, khiêu khích, trêu ghẹo, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác;”

            Như vậy mức xử phạt có thể bị áp dụng với người có hành vi như bạn đã nêu là từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng.

            - Về vấn đề quy cứu trách nhiệm hình sự:

            Bộ luật hình sự năm 2015 quy định về tội làm nhục người khác như sau:

            "Điều 155. Tội làm nhục người khác

            1. Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm....."

            Điều 156 quy định về tội vu khống như sau:

            Điều 156. Tội vu khống

            1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:

            a) Bịa đặt hoặc loan truyền những điều biết rõ là sai sự thật nhằm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác;

            b) Bịa đặt người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền.

            Trong trường hợp của bạn, bạn có thể tiến hành tố cáo những hành vi trên với công an khu vực, nếu đủ cơ sở chứng minh, tùy theo mức độ, hành vi đó có thể bị xử phạt hành chính hoặc hình sự.

            TRÊN ĐÂY LÀ Ý KIẾN TƯ VẤN CÓ TÍNH CHẤT THAM KHẢO THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT

            Nếu bạn cần tư vấn, cần luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp và hỗ trợ thực hiện các thủ tục theo đúng quy định pháp luật, bạn có thể đến trực tiếp Văn phòng Công ty Luật TNHH Một thành viên Vân Hoàng Minh tại: 422 Võ văn Kiệt, Phường Cô Giang, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh hoặc văn phòng giao dịch của Công ty Luật TNHH Một thành viên Vân Hoàng Minh tại: 158/1A Nguyễn Sơn, P.Phú Thọ Hòa, Quận Tân Phú (Tầng 2).

            Trân trọng./

            Luật sư Dương Hoài Vân

            Giám đốc Công ty Luật TNHH Một thành viên Vân Hoàng Minh

             

            Luật sư Dương Hoài Vân.

            Nguyễn Quang Trung

            Luật sư: Nguyễn Quang Trung

            3 nhận xét
            0862667736 tel: 0862667736
            Gọi
            Thông tin

              Chào bạn,

              Đầu tiên Công ty Luật TLT xin gửi lời chào trân trọng đến bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng đặt câu hỏi.

              Về câu hỏi của bạn, Chúng tôi xin có chia sẻ như sau:

              Câu hỏi của bạn đặt ra khá chung, chưa đủ thông tin, tài liệu làm cơ sở để chúng tôi có thể đưa ra  ý kiến tư vấn chính xác nhất.

              Với thông tin bạn cung cấp, Bạn có thể làm đơn tố giác tội phạm và gửi đến cơ quan công an tại địa phương để được bảo vệ quyền lợi. Bạn có thể tham khảo quy định sau đây:

              Điều 155. Tội làm nhục người khác

              1. Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.

              2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:

              a) Phạm tội 02 lần trở lên;

              b) Đối với 02 người trở lên;

              c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

              d) Đối với người đang thi hành công vụ;

              đ) Đối với người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, chữa bệnh cho mình;

              e) Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;

              g) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%75.

              3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:

              a) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên76;

              b) Làm nạn nhân tự sát.

              4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

              Điều 178. Tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản

              1. Người nào hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

              a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này mà còn vi phạm;

              b) Đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

              c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

              d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;

              đ) Tài sản là di vật, cổ vật.

              2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

              a) Có tổ chức;

              b) Gây thiệt hại cho tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

              c) Tài sản là bảo vật quốc gia;

              d) Dùng chất nguy hiểm về cháy, nổ hoặc thủ đoạn nguy hiểm khác;

              đ) Để che giấu tội phạm khác;

              e) Vì lý do công vụ của người bị hại;

              g) Tái phạm nguy hiểm,

              3. Phạm tội gây thiệt hại cho tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm.

              4. Phạm tội gây thiệt hại cho tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 20 năm.

              5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

              Điều 147. Thời hạn, thủ tục giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố

              1. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố, Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra phải kiểm tra, xác minh và ra một trong các quyết định:

              a) Quyết định khởi tố vụ án hình sự;

              b) Quyết định không khởi tố vụ án hình sự;

              c) Quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố.

              2. Trường hợp vụ việc bị tố giác, tin báo về tội phạm hoặc kiến nghị khởi tố có nhiều tình tiết phức tạp hoặc phải kiểm tra, xác minh tại nhiều địa điểm thì thời hạn giải quyết tố giác, tin báo, kiến nghị khởi tố có thể kéo dài nhưng không quá 02 tháng. Trường hợp chưa thể kết thúc việc kiểm tra, xác minh trong thời hạn quy định tại khoản này thì Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện trưởng Viện kiểm sát có thẩm quyền có thể gia hạn một lần nhưng không quá 02 tháng.

              Chậm nhất là 05 ngày trước khi hết thời hạn kiểm tra, xác minh quy định tại khoản này, Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra phải có văn bản đề nghị Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền gia hạn thời hạn kiểm tra, xác minh.

              3. Khi giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố, cơ quan có thẩm quyền có quyền tiến hành các hoạt động:

              a) Thu thập thông tin, tài liệu, đồ vật từ cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để kiểm tra, xác minh nguồn tin;

              b) Khám nghiệm hiện trường;

              c) Khám nghiệm tử thi;

              d) Trưng cầu giám định, yêu cầu định giá tài sản.

              4. Trình tự, thủ tục, thời hạn Viện kiểm sát giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố được thực hiện theo quy định tại Điều này.

               

              Chúng tôi rất sẵn lòng hỗ trợ để bảo vệ tốt nhất và có lợi nhất quyền lợi chính đáng của bạn.

              Bạn có thể liên hệ Luật sư TLT theo thông tin sau:

              -          Luật sư Nguyễn Quang Trung – 0862667736

              -          Giám đốc Công ty Luật TNHH TLT

              -          www.tltlegal.com

              Trân trọng.

              Luật sư Nguyễn Quang Trung.

              Phạm Thị Nhàn

              Luật sư: Phạm Thị Nhàn

              61 nhận xét
              0968605706 tel: 0968605706
              Gọi
              Thông tin

                Chào bạn Yến!

                Bạn tham khảo câu trả lời sau:

                Tranh chấp đất đai là hiện tượng thường xảy ra trong đời sống xã hội ở mọi thời kỳ lịch sử. Trong quá trình sử dụng đất, người sử dụng đất xảy ra rất nhiều tranh chấp, tranh chấp tường chung, tranh chấp về quyền sử dụng đất, tranh chấp mục đích sử dụng đất, tranh chấp quyền và nghĩa vụ phát sinh trong quá trình sử dụng đất, tranh chấp ranh giới quyền sử dụng đất. Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến ranh giới đất bị sai lệch như: do đo đạc, do lấn chiếm hoặc do quá trình sử dụng đất lâu dài. Vậy khi xảy ra tranh chấp ranh đất thì sẽ giải quyết như thế nào?

                Bài viết này, chúng tôi sẽ tóm tắt nội dung cho Quý bạn đọc một vụ án cụ thể mà Tòa án đã giải quyết bằng Bản án Phúc thẩm số 06/2019/DS/PT về vụ án dân sự mà giữa nguyên đơn và bị đơn tranh chấp ranh giới quyền sử dụng đất.

                Quý khách có thể xem thêm về Án lệ 07 tranh chấp Hợp đồng mua bán nhà trước 01/07/1991tại https://luatsunhadathcm.com/an-le-07-hop-dong-mua-ban-nha-truoc-ngay-01-07-1991/hoặc tham khảo bài viết về tranh chấp tường chung tại https://luatsunhadathcm.com/tranh-chap-tuong-chung/

                1. Vụ án thực tế

                Ngày 08/4/2016 gia đình ông Phạm Văn G được giao quyền sử dụng thửa đất số 335, tờ bản đồ số 13 có diện tích 254m2 (là đất trồng cây hàng năm) tại Thôn H, xã X, huyện X và đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Nguồn gốc là đất ruộng bỏ hoang, ông sử dụng từ khoảng năm 2007.Năm 2013 xã X thực hiện dồn điền đổi thửa, ông đã hoán đổi đất ruộng ngoài đồng và nộp thêm tiền để được Uỷ ban nhân dân xã X lập hồ sơ hợp pháp hóa quyền sử dụng đất. Trước khi cấp giấy chứng nhận có đo đạc khảo sát nhiều lần, ông có nhận mốc giới do xã giao, giáp với đất ông C là mốc cọc tre. Quá trình sử dụng ông đã đào ao và lập vườn trồng cây.

                 Năm 2016 hộ ông Phạm Khắc Kiểu ở liền kề xây tường kè bờ ao lấn sang thửa đất của ông nên hai bên tranh chấp ra Tòa án (đến nay chưa giải quyết xong). Năm 2017 khi đo đạc hiện trạng ông thấy thiếu diện tích và phát hiện hộ ông Phạm Công C sử dụng thửa đất số 333 liền kề đã dựng hàng rào cột bê tông chăng lưới B40 lấn sang thửa 335 của ông theo đo đạc thực tế là 8,6m2. Vị trí đất ông C lấn sang có hình tam giác trong đó mốc giới phía Đông giáp chuồng gà nhà ông C lấn sang 1,6m còn mốc giới phía Tây giáp đất ông Kiểu thì hai bên đã thống nhất khi đo đạc.

                Nay ông yêu cầu ông C tháo rỡ hàng rào cột bê tông lưới B40 trả lại diện tích 8,6m2 đất giáp ranh, yêu cầu Tòa án xác định ranh giới đất giữa thửa 335 của ông và thửa 333 của ông C là mép ngoài diện tích đất trên và hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp cho ông Phạm Công C.

                +) Bản án dân sự sơ thẩm số 25/2018/DS – ST ngày 26 tháng 10 năm 2018 của Tòa án nhân dân huyện Xuân Trường đã quyết định:

                – Xử không chấp nhận yêu cầu đòi quyền sử dụng 8,6m2 đất giáp ranh và buộc tháo rỡ hàng rào cột bê tông lưới B40 của ông Phạm Văn G đối với ông Phạm Công C.

                – Giữ nguyên hiện trạng ranh giới quyền sử dụng đất của hộ ông Phạm Văn G và hộ ông Phạm Công C.

                +) Tại phiên tòa phúc thẩm, Tòa án đã đưa ra những lập luận sau:

                • Trước khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có đo đạc và ký xác nhận mốc giới của chủ sử dụng đất và hộ liền kề nhưng do không tổ chức giao đất trên thực địa, không lập biên bản bàn giao mốc giới cho các chủ sử dụng đất nên khi đo đạc thực tế hiện trạng hai thửa đất ngày 21/3/2018 đã có sự chênh lệch giảm về diện tích của cả hai thửa đất và số liệu kích thước các cạnh của hai thửa đất hầu hết đều có sự thay đổi. Sự chênh lệch trên là do quá trình sử dụng các hộ đã tự nhận mốc giới với nhau, không có biến động do giao dịch dân sự chuyển quyền hoặc giải quyết tranh chấp của cơ quan có thẩm quyền.
                • Tại vị trí đất giáp ranh đang tranh chấp ông C đã dựng hàng rào cột bê tông chăng lưới B40 để làm mốc ngăn cách với đất của ông G, đã đào ao sát với chân hàng rào trên từ năm 2013, ông G biết nhưng không có ý kiến phản đối gì, chỉ đến năm 2017 khi đo đất để giải quyết tranh chấp ranh giới với hộ ông Kiểu, ông G thấy đất của mình thiếu diện tích so với giấy chứng nhận nên mới phát sinh tranh chấp với ông C.
                • Ông G chỉ căn cứ vào giấy chứng nhận và cho rằng hộ ông C lấn 8,6m2 nhưng không đưa ra được chứng cứ nào khác để chứng minh, mặt khác theo giấy chứng nhận thì đất hộ ông C còn thiếu nhiều hơn, vì vậy không có căn cứ chấp nhận yêu cầu của ông G về việc đòi lại đất lấn chiếm.

                Quyết định của Tòa án tại Bản án dân sự phúc thẩm:

                • Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện đòi quyền sử dụng 8,6m2 đất giáp ranh và buộc tháo rỡ hàng rào cột bê tông chăng lưới B40 của ông Phạm Văn G đối với ông Phạm Công C.
                • Giữ nguyên hiện trạng ranh giới quyền sử dụng đất của hộ ông Phạm Văn G và hộ ông Phạm Công C.

                Hy vọng những thông tin đưa ra có thể là nguồn tham khảo cho Quý bạn đọc khi tìm hiểu về  tranh chấp ranh giới quyền sử dụng đất.

                Chuyên viên: Hoài Linh

                Nếu có bất kỳ thắc mắc, câu hỏi cần tư vấn vui lòng liên hệ:

                 Luật sư Phạm Thị Nhàn 0968.605.706.

                Tư vấn mua bán nhà đất

                Công ty Luật Vạn Tín chuyên cung cấp dịch vụ sau:

                • Thủ tục mua bán nhà đất, thủ tục hoàn công; thủ tục xin giấy phép xây dựng; thủ tục chia di sản thừa kế, thủ tục trước bạ, đăng bộ, đăng ký nhà đất; thủ tục vay thế chấp nhà đất; hợp thức hóa nhà đất, thủ tục làm sổ hồng khi mua bán bằng giấy tay; mua bán qua người ủy quyền; mua bán nhà đất đang thế chấp tại ngân hàng;
                • Tư vấn điều kiện mua bán nhà đất, điều kiện nhận chuyển nhượng nhà đất, nhận chuyển nhượng căn hộ; chuyển nhượng đất ….
                • Tư vấn chiến lược, tham gia soạn thảo Hợp đồng đặt cọc, Hợp đồng chuyển nhượng, Hợp đồng mua bán, Hợp đồng góp vốn, Hợp đồng ủy quyền
                • Với đội ngũ Luật sư giỏi tại tphcm sẽ đại diện tham gia tố tụng tại Tòa án tất cả các tranh chấp liên quan đến nhà đất như tranh chấp hợp đồng mua bán nhà đất; tranh chấp hợp đồng đặt cọc; tranh chấp hợp đồng góp vốn, tranh chấp lối đi chung; tranh chấp tường chung; tranh chấp ranh giới quyền sử dụng đất.

                LIÊN HỆ

                Để đội ngũ Luật sư nhà đất uy tín tphcm chúng tôi có cơ hội tư vấn, hỗ trợ giao dịch nhà đất thành công, tiết kiệm thời gian, chi phí đi lại và đạt hiệu quả cao. Quý khách vui lòng liên hệ:

                 Luật sư Phạm Thị Nhàn         ĐT:  0968.605.706.

                Công ty Luật TNHH Vạn Tín ĐT: website: https://luatvantin.com.vn/

                Số 7 Đường số 14, Khu Đô Thị Mới Him Lam, phường Tân Hưng, Quận 7, Tp.Hồ Chí Minh

                Fanpage: https://www.facebook.com/LU%E1%BA%ACT-S%C6%AF-NH%C3%80-%C4%90%E1%BA%A4T-1057002254479124

                Facebook: https://www.facebook.com/phamthinhan.ls

                Website: https://luatsulyhon.com.vn/; https://luatsunhadathcm.com/

                Luật sư Phạm Thị Nhàn.

                Luật sư: Nguyễn Văn Toàn Ads

                657 nhận xét

                • Đánh giá của iLAW: 9.6

                Nhắn tin
                Mức phí
                Hồ sơ

                Gọi

                  0905206381

                Những câu hỏi cùng lĩnh vực

                1. Đập tường xây lại phần đất của mình
                  Có 1 Luật sư trả lời
                2. xây nhà sai vị trí đất
                  Có 5 Luật sư trả lời
                3. Đơn kiện tranh chấp đất
                  Có 3 Luật sư trả lời
                4. Hòa giải tranh chấp đất đai tại tòa
                  Có 15 Luật sư trả lời
                5. mảnh đất cho mượn bị người khác đứng tên sổ đỏ
                  Có 7 Luật sư trả lời
                6. Bán đất
                  Có 9 Luật sư trả lời

                  Lĩnh vực Đất đai

                  1. Cho thuê nhà đất
                  2. Mua bán nhà đất
                  3. Quyền sử dụng đất
                  4. Tranh chấp đất đai
                  5. Xây dựng

                  Không thể tìm thấy những gì bạn đang tìm kiếm?


                  Gửi một câu hỏi miễn phí trên diễn đàn công cộng của chúng tôi. Đặt một câu hỏi

                  Đặt câu hỏi

                  - hoặc -

                  Tìm kiếm luật sư bằng cách đánh giá và xếp hạng..

                  Tìm kiếm luật sư

                  Duyệt tìm Luật sư

                  • Theo lĩnh vực
                  • Theo tỉnh thành

                      Đánh giá (Rating) của iLAW

                      1. Hệ thống Đánh giá (Rating) trên iLAW hoạt động như thế nào

                      iLAW đưa ra Đánh giá (Rating) dựa trên các thông tin do Luật sư cung cấp trong trang cá nhân của Luật sư và các thông tin mà iLAW thu thập được (ví dụ, các thông tin do Đoàn Luật sư, Liên đoàn Luật sư hoặc các Sở tư pháp công bố...). Thêm vào đó, thuật toán thông minh (Smart Agorithm) trên hệ thống iLAW cũng nhận diện và tự động cập nhật thường xuyên những thay đổi (tăng hoặc giảm) của Đánh giá (Rating). 

                      2. Các yếu tố chính ảnh hưởng đến Đánh giá (Rating) của iLAW

                      Kinh nghiệm và bằng cấp

                      Số năm kinh nghiệm hành nghề của Luật sư, học vấn, bằng cấp chuyên môn hoặc các bằng cấp trong các lĩnh vực liên quan mà Luật sư đạt được.

                      Thành tựu trong nghề nghiệp

                      Các giải thưởng, vinh danh, bằng khen…của cá nhân Luật sư hoặc của văn phòng/công ty nơi Luật sư làm việc.

                      Danh tiếng và uy tín trong nghề

                      Mức độ tích cực của các Nhận xét (reviews) và đánh giá sao (từ 1 sao đến 5 sao) chất lượng dịch vụ pháp lý từ khách hàng cũ và Đánh giá của luật sư đồng nghiệp đối với Luật sư.

                      Đóng góp cho nghề

                      Luật sư có xuất bản các sách chuyên ngành pháp lý, các bài viết, chia sẻ quan điểm pháp lý trên các báo, tạp chí, các tham luận, trình bày tại các hội thảo chuyên ngành pháp lý...

                      Đóng góp cho cộng đồng

                      Luật sư tích cực tham gia trả lời miễn phí các Câu hỏi của khách hàng, chia sẻ miễn phí các thông tin pháp lý hữu ích, các biểu mẫu, mẫu hợp đồng cho khách hàng trên iLAW.

                      3. Các mức độ của Đánh giá (Rating) của iLAW

                      Kết quả Đánh giá (Rating) trên hệ thống iLAW được chia làm 04 mức độ tương ứng, phản ánh thông tin toàn diện về Luật sư và chất lượng cũng như uy tín của dịch vụ pháp lý mà Luật sư cung cấp:

                      10 - 9.0: Xuất sắc 

                      8.9 - 8.0: Rất tốt 

                      7.9 - 7.0: Tốt 

                      6.9 - 6.0: Trung bình

                      • Về chúng tôi
                      • Điều khoản sử dụng
                      • Dành cho người dùng
                      • Dành cho Luật sư
                      • Chính sách bảo mật
                      • Nội quy trang Nhận xét
                      • Đánh giá của iLAW

                      Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Pháp Lý Thông Minh

                      Tầng 6 và 7, Toà nhà Friendship, số 31, đường Lê Duẩn, Phường Sài Gòn, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                      Điện thoại: (028) 7303 2868

                      Email: cskh@i-law.vn

                      GCNĐKKD số 0314107106 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TPHCM cấp ngày 10/11/2016

                      iLAW chỉ cung cấp thông tin và nền tảng công nghệ để bạn sử dụng thông tin đó. Chúng tôi không phải là công ty luật và không cung cấp dịch vụ pháp lý. Bạn nên tham vấn ý kiến Luật sư cho vấn đề pháp lý mà bạn đang cần giải quyết. Vui lòng tham khảo Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật khi sử dụng website.

                      © iLAW Inc. All Rights Reserved 2019