Xin giấy xác nhận người có Quốc tịch Việt Nam.
Chào, tôi Huynh,Nghia SN.1942, có Quốc tịch Hoa Kỳ, về Việt Nam 19/07/2022 đang tạm trú tại Tp.Châu đốc An giang, Vp. có thể hổ trợ xin giấy xác nhận. Cám ơn.
3 Luật sư trả lời
Chào anh Nghĩa,
Hồ sơ, thủ tục xin xác nhận có quốc tịch Việt Nam
Điều 31 Nghị định 16/2020/NĐ-CP quy định về trình tự, thủ tục cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam như sau:
Hồ sơ xin xác nhận có quốc tịch Việt Nam
Người yêu cầu cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam lập 01 bộ hồ sơ, gồm Tờ khai theo mẫu quy định, kèm 2 ảnh 4x6 chụp chưa quá 6 tháng và bản sao các giấy tờ sau:
- Giấy tờ về nhân thân của người đó như Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân, giấy tờ cư trú, thẻ tạm trú, giấy thông hành, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế hoặc giấy tờ xác nhận về nhân thân có dán ảnh do cơ quan có thẩm quyền cấp;
- Giấy tờ có giá trị chứng minh quốc tịch Việt Nam tại mục 2 nêu trên hoặc giấy tờ tương tự do chính quyền cũ trước đây cấp, kể cả Giấy khai sinh trong đó không có mục quốc tịch hoặc mục quốc tịch bỏ trống nhưng trên đó ghi họ tên Việt Nam của người yêu cầu và cha, mẹ của người đó;
- Trong trường hợp không có giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam nêu trên, người yêu cầu phải lập bản khai lý lịch, kèm theo một trong các giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều 28 Nghị định 16/2020/NĐ-CP để làm cơ sở xác minh quốc tịch Việt Nam.
Trình tự kiểm tra, xác minh, tra cứu quốc tịch Việt Nam
Trình tự kiểm tra, xác minh, tra cứu quốc tịch Việt Nam được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 31 Nghị định 16/2020/NĐ-CP như sau:
(1) Đối với trường hợp có giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam
- Nếu hồ sơ được nộp tại Sở Tư pháp thì trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý hồ sơ, Sở Tư pháp kiểm tra hồ sơ, trực tiếp tra cứu hoặc có văn bản đề nghị Bộ Tư pháp tra cứu quốc tịch Việt Nam.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc Bộ Tư pháp tiến hành tra cứu và có văn bản trả lời Sở Tư pháp.
+ Nếu có nghi ngờ về tính xác thực của giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam thì Sở Tư pháp yêu cầu cơ quan đã cấp giấy tờ đó xác minh.
Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở Tư pháp, cơ quan đã cấp giấy tờ đó tiến hành xác minh và có văn bản trả lời Sở Tư pháp.
- Trường hợp nộp hồ sơ tại Cơ quan đại diện thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý hồ sơ, Cơ quan đại diện kiểm tra hồ sơ, trực tiếp tra cứu hoặc có văn bản gửi Bộ Ngoại giao đề nghị Bộ Tư pháp tra cứu quốc tịch Việt Nam.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc Bộ Tư pháp tiến hành tra cứu và có văn bản trả lời.
+ Nếu nghi ngờ về tính xác thực của giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền trong nước cấp thì Cơ quan đại diện có văn bản gửi Bộ Ngoại giao để đề nghị cơ quan đã cấp giấy tờ đó xác minh; trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Bộ Ngoại giao, cơ quan nhận được yêu cầu tiến hành xác minh và có văn bản trả lời Bộ Ngoại giao.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả tra cứu, xác minh, Bộ Ngoại giao thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đại diện;
(2) Đối với trường hợp không có giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam, nhưng có giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều 28 Nghị định 16/2020/NĐ-CP, nếu hồ sơ được nộp tại Sở Tư pháp thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý hồ sơ, Sở Tư pháp chủ động tra cứu hoặc đề nghị Bộ Tư pháp tra cứu quốc tịch Việt Nam, trong thời hạn 10 ngày làm việc Bộ Tư pháp tiến hành tra cứu và có văn bản trả lời Sở Tư pháp.
Đồng thời, Sở Tư pháp có văn bản đề nghị cơ quan Công an cùng cấp xác minh về nhân thân của người có yêu cầu; trong thời hạn 45 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp, cơ quan Công an tiến hành xác minh và có văn bản trả lời Sở Tư pháp.
- Nếu hồ sơ nộp tại Cơ quan đại diện thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý hồ sơ, Cơ quan đại diện chủ động tra cứu hoặc có văn bản kèm theo bản chụp các giấy tờ, thông tin do người yêu cầu cung cấp gửi Bộ Ngoại giao đề nghị Bộ Tư pháp, Bộ Công an tra cứu, xác minh về nhân thân của người có yêu cầu.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc Bộ Tư pháp tiến hành tra cứu và có văn bản trả lời Bộ Ngoại giao; đối với việc xác minh và trả lời kết quả xác minh về nhân thân của Bộ Công an thì thời hạn là 45 ngày.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả tra cứu, xác minh, Bộ Ngoại giao thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đại diện.
Thời hạn cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả tra cứu, xác minh theo quy định tại mục 3.2 nêu trên, nếu có đủ căn cứ để xác định quốc tịch Việt Nam và người đó không có tên trong danh sách được thôi quốc tịch, bị tước quốc tịch, bị hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, cơ quan thụ lý hồ sơ ghi vào Sổ cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam; người đứng đầu cơ quan ký và cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam theo mẫu quy định cho người yêu cầu.
Nếu không có cơ sở để cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam, cơ quan thụ lý hồ sơ trả lời bằng văn bản cho người yêu cầu biết.
Thẩm quyền cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam
Người yêu cầu cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam nộp hồ sơ tại Sở Tư pháp, nơi người đó cư trú ở trong nước hoặc Cơ quan đại diện, nơi người đó cư trú ở nước ngoài vào thời điểm nộp hồ sơ.
Trường hợp anh cần văn phòng Luật sư hỗ trợ anh trong việc thực hiện thủ tục, anh có thể liên hệ:
Luật sư Phạm Lê Chí Thành
Công ty Luật TNHH Đại Việt
Thông tin liên hệ:
Điện thoại: +84 91 929 5445
Viber/Zalo/Telegram: +84 91 929 5445
Email: luatsuthanhpham@gmail.com
Luật sư Phạm Lê Chí Thành.
Chào bạn, Luật
sư Chân Thiện Mỹ tư vấn cho bạn như sau:
1. Hồ sơ xin cấp Giấy xác nhận có quốc tịch
Việt Nam:
Căn cứ theo khoản 1 Điều 31
Nghị định 16/2020, người xin cấp sẽ làm 01 bộ hồ sơ gồm các giấy tờ dưới đây:
1.1 Trường hợp có giấy tờ chứng
minh quốc tịch Việt Nam:
-
Bản
chính Tờ khai đề nghị cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam (Mẫu
TP/QT-2020-TKXNCQTVN) kèm 02 ảnh 4x6 chụp chưa quá 6 tháng; (1)
-
Bản
sao giấy tờ về nhân thân của người đó như Chứng minh nhân dân, Căn cước công
dân, giấy tờ cư trú, thẻ tạm trú, giấy thông hành, giấy tờ có giá trị đi lại quốc
tế hoặc giấy tờ xác nhận về nhân thân có dán ảnh do cơ quan có thẩm quyền cấp.
(2)
-
Giấy
tờ có giá trị chứng minh quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 11 Luật Quốc tịch Việt Nam hoặc giấy tờ tương tự do
chính quyền cũ trước đây cấp, kể cả Giấy khai sinh trong đó không có mục quốc tịch
hoặc mục quốc tịch bỏ trống nhưng trên đó ghi họ tên Việt Nam của người yêu cầu
và cha, mẹ của người đó; (3)
“Điều
11. Giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam
Một trong các giấy tờ sau đây có giá trị chứng minh người
có quốc tịch Việt Nam:
1. Giấy khai sinh; trường hợp Giấy khai sinh không thể hiện
rõ quốc tịch Việt Nam thì phải kèm theo giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam của
cha mẹ;
2. Giấy chứng minh nhân dân;
3. Hộ chiếu Việt Nam;
4. Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho
trở lại quốc tịch Việt Nam, Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi đối với trẻ
em là người nước ngoài, Quyết định cho người nước ngoài nhận trẻ em Việt Nam
làm con nuôi.”
1.2 Trường hợp không có giấy
tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam, nhưng có giấy tờ làm cơ sở để xác định có quốc
tịch Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều 28 Nghị định số 16/2020/NĐ-CP thì
người yêu cầu phải lập thêm bản khai lý lịch (Mẫu TP.QT.2020.BKLL) cùng với các
giấy tờ trên tại (1), (2).
“Điều 28. Văn bản pháp luật và giấy tờ làm cơ
sở để xác định có quốc tịch Việt Nam
2. Giấy tờ làm cơ sở để xác định quốc tịch Việt Nam gồm:
a) Giấy tờ về quốc tịch, hộ tịch, hộ khẩu, căn cước hoặc giấy
tờ khác do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho công dân Việt Nam qua các
thời kỳ từ năm 1945 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2009, trong đó có ghi quốc tịch
Việt Nam hoặc thông tin liên quan đến quốc tịch, công dân Việt Nam;
b) Giấy tờ về quốc tịch, hộ tịch, hộ khẩu, căn cước hoặc giấy
tờ khác do chế độ cũ ở miền Nam Việt Nam cấp trước ngày 30 tháng 4 năm 1975 hoặc
giấy tờ do chính quyền cũ ở Hà Nội cấp từ năm 1911 đến năm 1956, trong đó có
ghi quốc tịch Việt Nam hoặc thông tin liên quan đến quốc tịch, công dân Việt
Nam.”
2. Cơ quan có thẩm quyền Cấp giấy xác nhận có
quốc tịch Việt Nam
Căn cứ theo Điều 30 Nghị định
16/2020/NĐ-CP, người yêu cầu cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam nộp hồ sơ
tại Sở Tư pháp, nơi người đó cư trú ở trong nước hoặc Cơ quan đại diện, nơi người
đó cư trú ở nước ngoài vào thời điểm nộp hồ sơ.
3. Trình tự, thủ tục cấp Giấy xác nhận có quốc
tịch Việt Nam (Căn cứ theo khoản 2, 3 Điều 31 Nghị định 16/2020)
3.1 Trường hợp có giấy tờ chứng minh quốc tịch
Việt Nam:
- Trong thời hạn 5
ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý hồ sơ, Sở Tư pháp kiểm tra hồ sơ, trực tiếp
tra cứu hoặc có văn bản đề nghị Bộ Tư pháp tra cứu quốc tịch Việt Nam;
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc Bộ
Tư pháp tiến hành tra cứu và có văn bản trả lời Sở Tư pháp. Nếu có nghi ngờ về
tính xác thực của giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam thì Sở Tư pháp yêu cầu
cơ quan đã cấp giấy tờ đó xác minh; trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được
văn bản đề nghị của Sở Tư pháp, cơ quan đã cấp giấy tờ đó tiến hành xác minh và
có văn bản trả lời Sở Tư pháp.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được kết quả tra cứu, xác minh, nếu có đủ căn cứ để xác định quốc
tịch Việt Nam và người đó không có tên trong danh sách được thôi quốc tịch, bị
tước quốc tịch, bị hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Sở Tư pháp
ghi vào Sổ cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam; người đứng đầu cơ quan ký
và cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam theo mẫu quy định cho người yêu cầu.
- Nếu không có cơ sở để cấp Giấy
xác nhận có quốc tịch Việt Nam, Sở Tư pháp trả lời bằng văn bản cho người yêu cầu
biết.
3.2 Trường hợp không có Giấy tờ chứng minh quốc
tịch Việt Nam
- Trong thời hạn 05
ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý hồ sơ, Sở Tư pháp chủ động tra cứu hoặc đề nghị
Bộ Tư pháp tra cứu quốc tịch Việt Nam.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc,
Bộ Tư pháp tiến hành tra cứu và có văn bản trả lời Sở Tư pháp. Đồng thời, Sở Tư
pháp có văn bản đề nghị cơ quan Công an cùng cấp xác minh về nhân thân của người
có yêu cầu; trong thời hạn 45 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở
Tư pháp, cơ quan Công an tiến hành xác minh và có văn bản trả lời Sở Tư pháp.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được kết quả tra cứu, xác minh, nếu có đủ căn cứ để xác định quốc
tịch Việt Nam và người đó không có tên trong danh sách được thôi quốc tịch, bị
tước quốc tịch, bị hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Sở Tư pháp
ghi vào Sổ cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam; người đứng đầu cơ quan ký và
cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam theo mẫu quy định cho người yêu cầu.
- Nếu không có cơ sở để cấp Giấy
xác nhận có quốc tịch Việt Nam, Sở Tư pháp trả lời bằng văn bản cho người yêu cầu
biết.
Trên đây là tư vấn sơ bộ của chúng tôi đối với vấn đề của
bạn. Để được tư vấn, hỗ trợ, bạn vui lòng liên hệ cho chúng tôi theo thông tin
sau:
Mọi vướng mắc hoặc cần sự hỗ trợ
bạn có thể liên hệ với Luật sư của Chân Thiện Mỹ qua những phương thức sau:
Liên hệ qua Hotline hoặc Zalo:
0917 333 769 - Luật sư Nguyễn Trung Hiếu - Giám đốc Công ty
Luật Chân Thiện Mỹ
Liên
hệ trực tiếp tại địa chỉ: Số 94 Nguyễn Hữu Tiến, phường Tây Thạnh, quận Tân
Phú, Thành phố Hồ Chí Minh
Liên hệ qua Email: lsnguyentrunghieu@gmail.com
Website: Công ty Luật Chân Thiện Mỹ
Luật sư Nguyễn Trung Hiếu.
Chào bạn. Trường hợp của bạn tôi đã làm cho nhiều người mất Quốc tịch Việt Nam để họ đủ điều kiện nhận thừa kế, tặng cho nhà đất, nhận chuyển nhượng nhà đất ở không nằm trong dự án phát triển nhà ở theo quy định Luật đất đai, Luật nhà ở với trường hợp (Người Việt Nam định cư ở nước ngoài) khi được cấp Giấy chứng nhận người gốc Việt Nam.
Bạn liên hệ với tôi qua số điện thoại bên dưới để trao đổi cụ thể trường hợp của bạn.
Hotline/zalo: 0904 603 411
Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới I-LAW.
Luật sư Trịnh Xuân Kiên.
Không thể tìm thấy những gì bạn đang tìm kiếm?
Gửi một câu hỏi miễn phí trên diễn đàn công cộng của chúng tôi. Đặt một câu hỏi
Đặt câu hỏi- hoặc -
Tìm kiếm luật sư bằng cách đánh giá và xếp hạng..
Tìm kiếm luật sư


