Câu hỏi về nghĩa vụ dịch vụ cầm đồ
Luật sư cho e hỏi là e có cầm xe máy 15tr lãi 225k/ tuần ở một tiệm cầm đồ ở hcm trước khi về quê nhưng mà: - Lúc ký hợp đồng cầm đồ e chủ quan kh kiểm tra nên bên nhận cầm đồ kh có ký tên vào(nhưng e có tin nhắn hẹn ra làm việc,tin nhắn chuyển khoản của bên nhận cầm đồ) - Với hôm nay là hết tuần thứ 2 e định trả gốc 15tr và lãi 2 tuần là 450k rồi 4 ngày sau mới qua tiệm lấy xe dc vì tiệm đang nghỉ tết E thắc mắc là kh biết việc thiếu chữ ký của bên nhận cầm cố có rủi ro gì có thể xảy ra kh ạ? Và nếu e đóng cả gốc với lãi cho bên nhận cầm đồ thì có đồng nghĩa với việc chấm dứt hợp đồng và bên nhận cầm đồ có còn nghĩa vụ bảo quản tài sản của e kh ạ? Nếu có rủi ro gì xảy ra vd như mất xe,vv thì e có dc pháp luật bảo vệ kh ạ?
5 Luật sư trả lời
Chào bạn, cảm ơn đã gửi câu hỏi về cho chúng tôi. Theo như thông tin bạn cung cấp, chúng tôi xin được đưa ra tư vấn sơ bộ như sau:
1. Việc thiếu chữ kí của bên nhận cầm cố có rủi ro gì không?
Trong trường hợp của bạn việc cầm xa máy giao cho bên tiệm cầm đồ đang là biện pháp bảo đảm cầm cố tài sản theo quy điều 292 BLDS 2015. Căn cứ tại điều 310 BLDS 2015:
"Hợp đồng cầm cố tài sản có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác"
Theo đó, việc thiếu chữ ký của bên nhận cầm cố trong hợp đồng vẫn có rủi ro đó là hợp đồng chỉ có hiệu lực khi được giao kết. Do đó có thể hợp đồng cầm cố vẫn chưa phát sinh hiệu lực.
Tuy nhiên nếu có thỏa thuận nào khác thì vẫn có thể có căn cứ để xác lập hợp đồng cầm cố. Theo đó, bạn vẫn còn chứng cứ về thỏa thuận nào khác không? Tin nhắn hẹn ra làm việc có thỏa thuận cụ thể về vấn đề này hay không? Sao kê chuyển khoản có ghi rõ nội dung gì không?
2. Đóng cả gốc lẫn lãi cho bên nhận cầm đồ thì có đồng nghĩa với việc chấm dứt hợp đồng và bên nhận cầm đố có nghĩa vụ bảo quản tài sản nữa không?
Trong trường hợp hợp đồng cầm cố có hiệu lực hoặc có thỏa thuận khác thì việc chấm dứt hợp đồng theo quy định của điều 315 BLDS như sau:
"Điều 315. Chấm dứt cầm cố tài sản
Cầm cố tài sản chấm dứt trong trường hợp sau đây:
1. Nghĩa vụ được bảo đảm bằng cầm cố chấm dứt.
2. Việc cầm cố tài sản được hủy bỏ hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác.
3. Tài sản cầm cố đã được xử lý.
4. Theo thỏa thuận của các bên".
Theo đó, căn cứ tại khoản 1 Điều 315 Bộ luật Dân sự 2015, cầm cố tài sản chấm dứt khi nghĩa vụ được bảo đảm bằng cầm cố chấm dứt. Theo đó, trong trường hợp bạn đã thanh toán đầy đủ tiền gốc và tiền lãi theo thỏa thuận cho bên cầm đồ thì nghĩa vụ được bảo đảm đã hoàn thành, kéo theo hợp đồng cầm cố tài sản chấm dứt.
Tiếp theo, căn cứ tại khoản 4, điều 313 BLDS thì bên tiệm cầm đồ có nghĩa vụ phải trả lại tài sản cho bạn cùng với các giấy tờ liên quan khi nghĩa vụ bảo đảm bằng cầm cố chấm dứt.
3. Nếu có rủi ro như mất xe,.. thì có được pháp luật bảo vệ không?
Căn cứ tại khoản 1, điều 313 BLDS 2015 thì bên tiệm cầm đồ có nghĩa vụ "Bảo quản, giữ gìn tài sản cầm cố; nếu làm mất, thất lạc hoặc hư hỏng tài sản cầm cố thì phải bồi thường thiệt hại cho bên cầm cố". Trong trường hợp nếu tài sản bị hư hỏng, hoặc mất thất lạc bên tiệm cầm đố có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại cho bạn trong trường hợp hợp đồng cầm cố có hiệu lực hoặc có thỏa thuận khác liên quan.
Nếu cần tư vấn thêm, bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây:
Công ty Luật TNHH T2H
Trụ sở: G4-4A, Tập thể 708, xã Ngọc Hồi, thành phố Hà Nội
VP giao dịch: Số 02, ngõ 115 Chiến Thắng, phường Thanh Liệt, thành phố Hà Nội
Tel: 02422429900 – 0989656682
E-mail: huong.le@t2h.vn - contact.t2h@t2h.vn
Trân trọng!
Luật sư Lê Thị Thu Hương.
Chào bạn luật sư Chân Thiện
Mỹ xin phép trả lời bạn như sau:
Kính gửi Anh/Chị, liên
quan đến vụ việc cầm cố xe máy trị giá 15.000.000 đồng, tôi xác nhận việc
Anh/Chị trực tiếp mang tài sản thuộc sở hữu hợp pháp của mình đi giao dịch là
hành vi hoàn toàn phù hợp với quyền định đoạt của chủ sở hữu theo quy định của
Bộ luật Dân sự 2015, do đó không có căn cứ để áp dụng chế tài xử phạt hành
chính đối với chủ tiệm về hành vi nhận tài sản không chính chủ theo điểm l khoản
3 Điều 12 Nghị định 144/2021/NĐ-CP, đồng thời cũng loại trừ hoàn toàn trách nhiệm
hình sự về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản theo Điều 175 Bộ luật Hình
sự vì Anh/Chị không cầm cố tài sản của người khác. Về mặt hình thức, dù hợp đồng
thiếu chữ ký của bên nhận cầm cố nhưng căn cứ Điều 94 Bộ luật Tố tụng Dân sự,
các dữ liệu điện tử như tin nhắn thỏa thuận và xác nhận chuyển khoản vẫn được
coi là chứng cứ hợp lệ chứng minh giao dịch đã xác lập trên thực tế. Mặc dù
Anh/Chị đã thanh toán đủ gốc và lãi, nhưng theo quy định từ Điều 346 đến 350 Bộ
luật Dân sự, bên nhận cầm cố vẫn phải chịu hoàn toàn trách nhiệm bảo quản tài sản
và có nghĩa vụ bồi thường toàn bộ giá trị thiệt hại nếu để xảy ra tình trạng hư
hỏng, mất mát trong thời gian lưu kho hoặc nghỉ Tết. Tóm lại, quyền lợi của
Anh/Chị được pháp luật bảo vệ tuyệt đối và không phát sinh bất kỳ rủi ro pháp
lý nào; nếu cần thiết, tôi có thể hỗ trợ Anh/Chị soạn thảo văn bản yêu cầu bồi
thường hoặc trực tiếp làm việc với cơ sở cầm đồ để chốt chặn trách nhiệm của họ.
Mọi vướng mắc hoặc cần sự hỗ trợ bạn có thể liên hệ với
Luật sư Công ty Luật Chân Thiện Mỹ qua những phương thức sau:
Liên hệ qua Hotline hoặc Zalo: 0935855938 - Luật sư Bùi
Văn Đức - Phó giám đốc Công ty Luật Chân Thiện Mỹ.
Liên hệ trực tiếp tại địa chỉ:
1/ Số 94 Nguyễn Hữu Tiến, phường Tây Thạnh, Thành phố Hồ
Chí Minh.
2/ Số 175 Dương Quảng Hàm, phường An Nhơn, Thành phố Hồ
Chí Minh.
3/ Số 154 Tỉnh Lộ 8, xã Tân An Hội, Thành phố Hồ Chí
Minh.
Liên hệ qua Email: chanthienmy.lawoffice@gmail.com
Luật sư Bùi Văn Đức .
Chào bạn, theo những thông tin cơ bản mà bạn cung cấp, Luật sư
Chân Thiện Mỹ tư vấn cho bạn như sau:
Thứ nhất, Về giá trị pháp lý của hợp đồng cầm cố khi thiếu chữ
ký bên nhận cầm cố
1. Bản chất pháp lý của giao dịch
Việc bạn giao xe máy cho tiệm cầm đồ để bảo đảm cho khoản vay
15.000.000 đồng là biện pháp bảo đảm bằng cầm cố tài sản, được quy định tại Điều
292 Bộ luật Dân sự 2015.
Theo Điều 309 BLDS 2015, cầm cố tài sản là việc một bên giao tài
sản thuộc sở hữu của mình cho bên kia để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.
2. Rủi ro pháp lý do thiếu chữ ký
Căn cứ Điều 310 BLDS 2015:
“Hợp đồng cầm cố tài sản có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ
trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.”
Về nguyên tắc, hợp đồng dân sự phải thể hiện ý chí thống nhất
của các bên. Việc hợp đồng cầm đồ không có chữ ký của bên nhận cầm cố làm phát
sinh rủi ro pháp lý ở chỗ: Có khả năng bị lập luận rằng hợp đồng chưa được giao
kết hợp lệ, từ đó bên nhận cầm đồ có thể né tránh nghĩa vụ nếu xảy ra tranh
chấp.
Tuy nhiên, rủi ro này không đồng nghĩa với việc giao dịch vô
hiệu ngay lập tức.
Theo Điều 119 và Điều 401 BLDS 2015, hợp đồng dân sự có thể được
xác lập bằng hành vi cụ thể, không bắt buộc phải bằng văn bản có đủ chữ ký, trừ
trường hợp pháp luật quy định khác.
Trong trường hợp của bạn: Có tin nhắn hẹn ra làm việc; Có sao kê/chứng từ chuyển khoản từ phía tiệm cầm đồ; Có thực tế giao xe và nhận tiền.
Đây là những chứng cứ thể hiện rõ ý chí giao kết và thực hiện
hợp đồng. Nếu xảy ra tranh chấp, Tòa án hoàn toàn có cơ sở xác định quan hệ cầm
cố tài sản đã được xác lập trên thực tế, dù hợp đồng giấy tờ thiếu chữ ký.
Khuyến nghị: Bạn nên lưu giữ đầy đủ tin nhắn, sao kê, hình ảnh giao xe, giấy nhận xe (nếu có) để củng cố chứng cứ.
Thứ hai, về việc thanh toán đủ gốc và lãi có chấm dứt hợp đồng
cầm cố không?
1. Thời điểm chấm dứt cầm cố
Căn cứ khoản 1 Điều 315 BLDS 2015:
“Cầm cố tài sản chấm dứt khi nghĩa vụ được bảo đảm bằng cầm cố
chấm dứt.”
Theo đó: Khi bạn đã thanh toán đủ 15.000.000 đồng tiền gốc +
450.000 đồng tiền lãi theo thỏa thuận; Nghĩa vụ tài chính đã hoàn thành.
Hợp đồng cầm cố đương nhiên chấm dứt theo pháp luật, không phụ
thuộc việc bạn đã lấy xe hay chưa.
2. Nghĩa vụ của tiệm cầm đồ sau khi bạn trả đủ tiền
Căn cứ khoản 4 Điều 313 BLDS 2015, bên nhận cầm cố có nghĩa vụ:
“Trả lại tài sản cầm cố và giấy tờ liên quan khi nghĩa vụ được
bảo đảm đã chấm dứt.”
Như vậy: Việc tiệm cầm đồ nghỉ Tết và bạn chưa thể đến lấy xe
ngay KHÔNG làm mất nghĩa vụ của họ; Trong khoảng thời gian này, tiệm cầm đồ vẫn
là bên đang chiếm giữ tài sản của bạn và phải chịu trách nhiệm bảo quản.
Thứ ba, trường hợp xảy ra rủi ro (mất xe, hư hỏng…) bạn có được
pháp luật bảo vệ không?
1. Nghĩa vụ bảo quản tài sản
Căn cứ khoản 1 Điều 313 BLDS 2015:
“Bên nhận cầm cố có nghĩa vụ bảo quản, giữ gìn tài sản cầm cố;
nếu làm mất, thất lạc hoặc hư hỏng tài sản cầm cố thì phải bồi thường thiệt
hại.”
Do đó: Kể cả khi bạn đã trả đủ tiền nhưng chưa nhận lại xe,; Thì
tiệm cầm đồ vẫn phải chịu trách nhiệm pháp lý đối với tài sản.
2. Trách nhiệm pháp lý nếu xảy ra mất xe
Nếu xảy ra các rủi ro như: Mất xe; Xe bị tráo đổi, hư hỏng; Xe
bị xử lý trái phép;
Bạn có quyền: Yêu cầu bồi
thường thiệt hại toàn bộ giá trị xe; Khởi kiện dân sự yêu cầu bồi thường; Trường
hợp có dấu hiệu chiếm đoạt, có thể tố giác hình sự (tùy tính chất, mức độ).
Thứ tư, khuyến nghị thực tế để hạn chế rủi ro
1.
Khi chuyển khoản trả gốc + lãi, bạn có thể ghi rõ nội dung:
“Thanh toán toàn bộ gốc và lãi – chấm dứt cầm cố xe máy …”
2.
Yêu cầu xác nhận bằng tin nhắn việc đã nhận đủ tiền và cam kết
trả xe.
3.
Khi đến lấy xe: Kiểm tra kỹ tình trạng xe; Yêu cầu bàn giao đầy
đủ giấy tờ.
Trên đây là nội dung tư vấn cơ bản dựa trên những thông tin mà bạn
cung cấp.
Để được tư vấn cụ thể, chính xác hơn bạn có thể liên hệ với Luật
sư Công ty Luật Chân Thiện Mỹ qua những phương thức sau:
Liên hệ qua Hotline hoặc Zalo: 0976.678.677 - Luật sư Phạm Thị
Nguyệt – Chi nhánh Gò Vấp - Công ty Luật
Chân Thiện Mỹ
Liên hệ trực tiếp tại địa chỉ:
1/ Số 94 Nguyễn Hữu Tiến, phường Tây Thạnh, Thành phố Hồ Chí
Minh.
2/ Số 175 Dương Quảng Hàm, phường An Nhơn, Thành phố Hồ Chí
Minh.
3/ Số 154 Tỉnh Lộ 8, xã Tân An Hội, Thành phố Hồ Chí Minh.
Liên hệ qua Email: phamthinguyet.ctm@gmail.com
Luật sư Phạm Thị Nguyệt.
Chào bạn,
Tôi phân tích từng vấn đề để bạn yên tâm xử lý:
1. Hợp đồng cầm đồ thiếu chữ ký bên nhận cầm có vô hiệu không?
Theo Điều 309 và Điều 310 Bộ luật Dân sự 2015:
Cầm cố tài sản là việc bên vay giao tài sản cho bên nhận cầm để bảo đảm nghĩa vụ.
Hợp đồng cầm cố:
- Không bắt buộc phải công chứng
- Không bắt buộc mẫu cố định
- Có thể giao kết bằng văn bản, lời nói hoặc hành vi
Quan trọng nhất: Việc giao tài sản thực tế đã xảy ra
Trong trường hợp của bạn:
- Bạn đã giao xe
- Có tin nhắn hẹn làm việc
- Có chứng từ chuyển khoản
→ Đây là chứng cứ thể hiện quan hệ cầm cố có thật
Việc thiếu chữ ký bên nhận cầm không làm hợp đồng vô hiệu nếu có chứng cứ khác chứng minh giao dịch
2. Mức lãi 225k/tuần cho 15 triệu có vượt trần không?
Tính nhanh:
- 225.000 x 4 tuần ≈ 900.000/tháng
- 900.000 / 15.000.000 = 6%/tháng
- 6% x 12 = 72%/năm
Trong khi Điều
468 BLDS quy định:
Trần lãi suất: 20%/năm
→ Mức này vượt trần dân sự
Hệ quả:
- Bạn chỉ phải trả lãi tối đa trong giới hạn 20%/năm
- Phần vượt trần có thể yêu cầu không trả hoặc yêu cầu hoàn lại
3. Bạn trả gốc + lãi rồi nhưng 4 ngày sau mới lấy xe thì sao?
Đây là điểm quan trọng.
Theo pháp luật:
Khi bạn trả hết gốc và lãi hợp pháp, nghĩa vụ bảo đảm chấm dứt.
Nhưng:
Nếu bạn chưa nhận
lại tài sản
→ Quan hệ pháp lý chuyển thành quan hệ giữ tài sản
Bên tiệm cầm đồ vẫn có nghĩa vụ:
- Bảo quản tài sản
- Không được bán, chuyển nhượng
- Phải giao lại khi bạn yêu cầu
4. Nếu sau khi trả tiền mà xe bị mất?
Nếu:
- Bạn có chứng cứ đã thanh toán
- Nghĩa vụ vay đã hoàn thành
Mà tiệm:
- Làm mất xe
- Hư hỏng xe
- Không giao xe
è Họ phải bồi thường thiệt hại toàn bộ giá trị tài sản
Theo Điều 557 và 585 BLDS (nghĩa vụ bảo quản tài sản và bồi thường thiệt hại).
5. Rủi ro thực tế bạn cần lưu ý
5.1 Nếu bạn chuyển tiền nhưng không ghi rõ nội dung → họ có thể nói là tiền lãi chứ chưa phải tiền tất toán.
5.2 Nếu không có biên nhận thanh lý → dễ phát sinh tranh chấp.
6. Lời khuyên xử lý an toàn nhất
✔ Khi chuyển tiền, ghi rõ:
“Thanh toán toàn bộ tiền gốc 15.000.000 và lãi 2 tuần – chấm dứt hợp đồng cầm cố xe …”
✔ Yêu cầu họ xác nhận bằng tin nhắn:
“Đã nhận đủ tiền và đồng ý trả xe ngày …”
✔ Chụp màn hình lại toàn bộ tin nhắn
✔ Khi nhận xe nên:
- Lập biên bản giao nhận
- Kiểm tra số khung, số máy
6. Kết luận cho bạn
- Thiếu chữ ký bên nhận cầm → không làm mất hiệu lực nếu có chứng cứ khác
- Lãi suất đang vượt trần luật dân sự
- Khi trả hết tiền → hợp đồng chấm dứt
- Nếu xe mất sau khi bạn trả tiền → bạn được pháp luật bảo vệ
Nếu bạn thấy nội dung tư vấn phù hợp, để lại nội dung comment để mọi người tham khảo.
Luật sư Nguyễn Thanh Hải.
Chào Anh/Chị Hieu Ly,
Qua nội dung Anh/Chị trình bày, tôi xin trao đổi và tư vấn như sau:
1. Về giá trị pháp lý của hợp đồng cầm đồ khi bên nhận cầm không ký tên
Quan hệ giữa Anh/Chị và tiệm cầm đồ là hợp đồng cầm cố tài sản theo quy định tại Điều 309 Bộ luật Dân sự 2015, theo đó bên cầm cố giao tài sản thuộc sở hữu của mình cho bên nhận cầm cố để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả tiền.
Pháp luật hiện hành không bắt buộc hợp đồng cầm cố phải công chứng hoặc theo mẫu bắt buộc, mà giao dịch có hiệu lực khi đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015, gồm:
Chủ thể có năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự;
Các bên hoàn toàn tự nguyện;
Mục đích, nội dung không vi phạm điều cấm của luật;
Hình thức giao dịch phù hợp quy định pháp luật.
Do đó, việc bên nhận cầm không ký vào giấy cầm đồ không làm giao dịch vô hiệu, nếu trên thực tế:
Anh/Chị đã giao xe cho tiệm quản lý;
Có tin nhắn giao dịch, hẹn làm việc;
Có chứng từ chuyển khoản, thanh toán tiền.
Các tài liệu này đều được xem là chứng cứ chứng minh giao dịch dân sự đã được xác lập trên thực tế theo quy định về chứng cứ tại Bộ luật Tố tụng dân sự.
👉 Rủi ro có thể xảy ra chỉ là khó khăn trong việc chứng minh nội dung thỏa thuận nếu phát sinh tranh chấp, chứ không phải giao dịch bị vô hiệu.
2. Khi Anh/Chị trả đủ tiền gốc và lãi thì hợp đồng cầm cố có chấm dứt không?
Theo Điều 315 Bộ luật Dân sự 2015, cầm cố tài sản chấm dứt khi:
Nghĩa vụ được bảo đảm đã hoàn thành.
Như vậy, khi Anh/Chị đã thanh toán:
15 triệu đồng tiền gốc;
Tiền lãi theo thỏa thuận,
thì biện pháp bảo đảm bằng cầm cố đương nhiên chấm dứt, và bên nhận cầm:
Không còn quyền giữ tài sản;
Phải trả lại xe cho Anh/Chị.
3. Trường hợp đã thanh toán nhưng chưa đến lấy xe ngay
Trong thời gian Anh/Chị chưa đến nhận xe (do tiệm nghỉ Tết), bên nhận cầm vẫn đang chiếm hữu tài sản hợp pháp của người khác và phải thực hiện nghĩa vụ bảo quản theo Điều 313 Bộ luật Dân sự 2015, cụ thể:
Bảo quản tài sản cầm cố như tài sản của mình;
Không được bán, trao đổi, sử dụng trái phép;
Phải hoàn trả tài sản đúng tình trạng khi nghĩa vụ đã hoàn thành.
Điều này có nghĩa là:
👉 Dù Anh/Chị chưa đến lấy xe, tiệm vẫn phải chịu trách nhiệm pháp lý đối với tài sản.
4. Nếu xảy ra mất xe hoặc hư hỏng tài sản thì xử lý thế nào?
Nếu tài sản bị mất, hư hỏng hoặc bị sử dụng trái phép trong thời gian họ đang giữ xe, bên nhận cầm phải:
Bồi thường thiệt hại toàn bộ theo quy định tại Điều 360 và Điều 419 Bộ luật Dân sự 2015;
Có thể bị xem xét trách nhiệm pháp lý khác nếu có dấu hiệu chiếm giữ trái phép tài sản.
Anh/Chị hoàn toàn có quyền:
Yêu cầu bồi thường;
Khiếu nại, khởi kiện ra Tòa án để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.
5. Về mức lãi suất 225.000 đồng/tuần
Theo Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015:
Lãi suất vay do các bên thỏa thuận nhưng không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác.
Mức lãi Anh/Chị nêu thực tế cao hơn mức luật cho phép. Trong trường hợp có tranh chấp, phần lãi vượt quá có thể bị Tòa án tuyên không có hiệu lực và được điều chỉnh về mức hợp pháp.
6. Khuyến nghị để bảo vệ quyền lợi của Anh/Chị
Để tránh rủi ro, Anh/Chị nên:
✔ Thanh toán qua chuyển khoản, ghi rõ nội dung: “Thanh toán tiền chuộc xe + lãi hợp đồng cầm cố”;
✔ Yêu cầu tiệm xác nhận đã nhận đủ tiền qua tin nhắn hoặc biên nhận;
✔ Lưu giữ toàn bộ tin nhắn, chứng từ giao dịch;
✔ Khi nhận xe nên lập giấy bàn giao hoặc quay video làm chứng cứ.
Kết luận
Hợp đồng cầm đồ của Anh/Chị vẫn có hiệu lực dù thiếu chữ ký bên nhận cầm nếu giao dịch đã thực tế xảy ra.
Khi Anh/Chị trả đủ tiền, quan hệ cầm cố chấm dứt và tiệm phải trả lại xe, đồng thời vẫn phải chịu trách nhiệm bảo quản tài sản cho đến khi bàn giao.
Nếu xảy ra mất mát, Anh/Chị được pháp luật bảo vệ và có quyền yêu cầu bồi thường.
📌 Nếu cần hỗ trợ rà soát chứng cứ, hướng dẫn làm việc với tiệm cầm đồ hoặc xử lý tranh chấp, Anh/Chị có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi:
CÔNG TY LUẬT TNHH NT INTERNATIONAL LAW FIRM (NTLAW)
Hotline: 090 252 4567
Email: luatsu.toannguyen@gmail.com
Website: https://congtyluatnt.vn
Chúng tôi sẽ hỗ trợ đánh giá hồ sơ, hướng dẫn cách làm việc đúng pháp luật và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của Anh/Chị.
Trân trọng,
Luật sư Nguyễn Văn Toàn
CÔNG TY LUẬT TNHH NT INTERNATIONAL LAW FIRM (NTLAW)
⚠️ Miễn trừ trách nhiệm: Nội dung tư vấn mang tính tham khảo, được xây dựng trên cơ sở thông tin do người hỏi cung cấp và quy định pháp luật tại thời điểm trả lời. Để có ý kiến áp dụng chính xác cho từng trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ luật sư để được tư vấn trực tiếp.
Luật sư Nguyễn Văn Toàn.
Không thể tìm thấy những gì bạn đang tìm kiếm?
Gửi một câu hỏi miễn phí trên diễn đàn công cộng của chúng tôi. Đặt một câu hỏi
Đặt câu hỏi- hoặc -
Tìm kiếm luật sư bằng cách đánh giá và xếp hạng..
Tìm kiếm luật sư

