iLAW
iLAW
  • Tìm luật sư
    • Tư vấn pháp luật
      • Bài viết pháp luật
        • Câu hỏi pháp luật
          • Biểu mẫu
          • Dịch vụ pháp lý
          • Đặt câu hỏi miễn phí
          • Đăng nhập
          DetailFaq
          1. Q&A
          2. Đất đai  
          3. Tôi muốn hoàn cọc
          20/08/2026

          Tôi muốn hoàn cọc

          Tôi đặt cọc đất tại Phú Quốc Qua tìm hiểu vì bằng không thể mua bán công chứng. Tôi muốn hoàn cọc mà chủ đất nói khi nào bán được mới trả tôi


          Đặt câu hỏi
          Luật sư: Trần Quang Thịnh Ads

          130 nhận xét

          Đánh giá của iLAW:  9.4

          Nhắn tin
          Mức phí
          Hồ sơ

          Gọi

          15 Luật sư trả lời

          Quan Khắc  Thượng

          Luật sư: Quan Khắc Thượng

          0 nhận xét
          0348952313 tel: 0348952313
          Gọi
          Thông tin

            chào bạn, mời bạn liên hệ Luật sư theo số điện thoại 0348.952.313 để được hỗ trợ

            Luật sư Quan Khắc Thượng.

            Nguyễn Trung Hiếu

            Luật sư: Nguyễn Trung Hiếu

            940 nhận xét
            0917333769 tel: 0917333769
            Gọi
            Thông tin

              Chào bạn! Luật sư Chân Thiện Mỹ tư vấn cho bạn như sau:

              Trường hợp bạn đã đặt cọc mua đất tại Phú Quốc nhưng sau đó phát hiện thửa đất không đủ điều kiện để công chứng, chuyển nhượng và muốn lấy lại tiền cọc thì trước hết cần xem lại nội dung giấy đặt cọc và tình trạng pháp lý thực tế của thửa đất.

              Theo Điều 45 Luật Đất đai 2024, để thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất, người sử dụng đất phải đáp ứng các điều kiện luật định, trong đó thông thường phải có Giấy chứng nhận và đất không thuộc trường hợp bị hạn chế chuyển nhượng.

              Về tiền đặt cọc, Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015 quy định: nếu bên nhận cọc từ chối giao kết hoặc thực hiện hợp đồng thì phải trả lại tiền cọc và, về nguyên tắc, phải trả thêm một khoản tương đương tiền cọc, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác.

              Do đó, việc chủ đất nói “khi nào bán được mới trả tiền” không có nghĩa là họ được quyền giữ tiền cọc vô thời hạn. Nếu việc không thể chuyển nhượng xuất phát từ tình trạng pháp lý của đất hoặc lỗi của bên bán, bạn có cơ sở yêu cầu hoàn trả tiền cọc và có thể yêu cầu phạt cọc tùy nội dung thỏa thuận.

              Bạn nên giữ lại giấy đặt cọc, chứng từ chuyển tiền, tin nhắn trao đổi và các tài liệu thể hiện lý do đất không thể chuyển nhượng. Bạn có thể gửi các tài liệu này để Luật sư kiểm tra và đánh giá cụ thể quyền yêu cầu hoàn cọc, phạt cọc và hướng xử lý phù hợp.

              Mọi vướng mắc hoặc cần sự hỗ trợ bạn có thể liên hệ với Luật sư Công ty Luật TNHH Chân Thiện Mỹ qua những phương thức sau:

              Liên hệ qua Hotline hoặc Zalo: 0917 333 769

              Liên hệ qua Email: chanthienmy.lawoffice@gmail.com

              Liên hệ trực tiếp tại địa chỉ:

              1/ Số 94 Nguyễn Hữu Tiến, phường Tây Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

              2/ Số 175 Dương Quảng Hàm, phường An Nhơn, Thành phố Hồ Chí Minh.

              3/ Số 154 Tỉnh Lộ 8, xã Tân An Hội, Thành phố Hồ Chí Minh

              Luật sư Nguyễn Trung Hiếu.

              Lê Tuấn Anh

              Luật sư: Lê Tuấn Anh

              2 nhận xét
              0919989876 tel: 0919989876
              Gọi
              Thông tin

                    Chào bạn,

                    Trước hết bạn phải hiểu Đặt cọc là một trong những phương thức bảo đảm nghĩa vụ có từ lâu đời trong xã hội. Biện pháp này được sử dụng rộng rãi nhờ vào sự đơn giản và hiệu quả trong các giao dịch dân sự. Theo Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015 là việc một bên giao cho bên kia tiền hoặc tài sản có giá trị trong một thời hạn để bảo đảm việc ký kết hoặc thực hiện hợp đồng. Nếu giao dịch thành công, tiền cọc được trả lại hoặc trừ vào tiền mua. Nếu bên đặt cọc hủy kèo, họ mất tiền; nếu bên nhận cọc hủy, họ phải trả lại tiền cọc và bồi thường thêm một khoản tương đương.

                    Theo thông tin bạn cung cấp thì đặt cọc mua đất nhưng không thể công chứng. Bạn cần làm rõ thửa đất đó có đủ điều kiện chuyển nhượng theo quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật Đất đai hay không, cụ thể:

                    "Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có đủ các điều kiện sau đây:

                a) Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất, chuyển đổi đất nông nghiệp khi dồn điền, đổi thửa, tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước, cộng đồng dân cư và trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 124 và điểm a khoản 4 Điều 127 của Luật này

                Bạn cần Đăng nhập tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem chi tiết.
                ;

                b) Đất không có tranh chấp hoặc tranh chấp đã được giải quyết bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bản án, quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài đã có hiệu lực pháp luật;

                c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên, áp dụng biện pháp khác để bảo đảm thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự;

                d) Trong thời hạn sử dụng đất;

                đ) Quyền sử dụng đất không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của pháp luật.

                2. Trường hợp chủ đầu tư chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản thì ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này còn phải đáp ứng điều kiện khác theo quy định của Luật Kinh doanh bất động sản, Luật Nhà ở"

                    

                    Nếu thửa đất không đủ điều kiện công chứng thì bạn yêu cầu chủ đất hoàn lại tiền cọc (có thể yêu cầu phạt cọc nếu phía chủ đất lừa dối thông tin ngay từ đầu). Bạn phải yêu cầu chủ đất hoàn lại tiền ngay cho mình nếu không trả bạn nên kiện ra Toà án để đòi lại tiền để đảm bảo quyền lợi của mình (đất không công chứng được mà chủ đất hẹn bán xong trả lại bạn là phương án không khả thi).

                   Để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của mình:

                    Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp với luật sư qua số điện thoại 0919 98 9876

                -        Luật sư tư vấn miễn phí;

                -        Luật sư tư vấn hướng giải quyết, nhận định pháp lý;

                -        Phí dịch vụ luật sư công khai, minh bạch. 

                 

                NHẤN ĐỂ GỌI LUẬT SƯ:  0919 98 9876

                 

                -         LUẬT SƯ LÊ TUẤN ANH

                -        Địa chỉ: Số 25 Nguyễn Văn Nguyễn, phường Tân Định, TPHCM

                -        Điện thoại: 0919 98 9876

                -        Website: https://luậtsư.net/

                Luật sư Lê Tuấn Anh.

                Nguyễn Thanh Khoa

                Luật sư: Nguyễn Thanh Khoa

                0 nhận xét
                0971567476 tel: 0971567476
                Gọi
                Thông tin

                  Xin chào,

                  Trường hợp của bạn có dấu hiệu thuộc tranh chấp dân sự về hợp đồng đặt cọc. Nếu các bên không thỏa thuận được phương thức giải quyết thì bạn có quyền khởi kiện đến Tòa án có thẩm quyền.

                  Bạn hãy liên hệ cung cấp đầy đủ thông tin, giấy tờ liên quan để được Luật sư tư vấn cụ thể.

                  Luật sư Nguyễn Thanh Khoa 

                  Điện thoại: 0971567476

                  Luật sư Nguyễn Thanh Khoa.

                  Lê Đức Tuấn

                  Luật sư: Lê Đức Tuấn

                  874 nhận xét
                  0914431086 tel: 0914431086
                  Gọi
                  Thông tin

                    Luật sư trả lời bạn như sau:

                    Mỗi vụ việc đều có tình tiết và chứng cứ riêng. Để được tư vấn phù hợp với hồ sơ của mình, Quý khách vui lòng liên hệ Luật sư theo thông tin dưới đây.


                    ⚖️ LUẬT SƯ LÊ ĐỨC TUẤN
                    Tư vấn - Tranh tụng - Đại diện giải quyết tranh chấp trong các lĩnh vực: Dân sự - Đất đai - Thừa kế - Hôn nhân và Gia đình - Doanh nghiệp - Hình sự.


                    THÔNG TIN LIÊN HỆ

                    📞 Hotline/Zalo: 0914.431.086

                    📍 Văn phòng: 286 Nguyễn Oanh, Phường Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh

                    🌐 Website: https://luatsuleductuan.com/

                    Luật sư Lê Đức Tuấn.

                    Lê Văn Quang

                    Luật sư: Lê Văn Quang

                    53 nhận xét
                    0965912929 tel: 0965912929
                    Gọi
                    Thông tin

                      Vui lòng gửi hồ sơ qua số điện thoại và zalo 0965912929 để được tư vấn. Trân trọng!

                      Luật sư Lê Văn Quang.

                      Phạm Đức Huy

                      Luật sư: Phạm Đức Huy

                      205 nhận xét
                      0977761893 tel: 0977761893
                      Gọi
                      Thông tin

                        Chào anh, anh vui lòng liên hệ luật sư qua số điện thoại 0977761893 để cung cấp thêm thông tin và được tư vấn chi tiết nhé.

                        Luật sư Phạm Đức Huy.

                        Trương Thành Thiện

                        Luật sư: Trương Thành Thiện

                        7 nhận xét
                        0978777775 tel: 0978777775
                        Gọi
                        Thông tin

                          Sau khi tiếp nhận vấn đề cần tư vấn của Anh/Chị - Văn phòng Luật sư TLS có ý kiến tư vấn, đưa ra phương án sau:

                           

                          Theo Bộ luật Dân sự 2015, đặt cọc là biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và không bắt buộc phải công chứng, trừ khi các bên có thỏa thuận riêng. Ngay cả khi hợp đồng đặt cọc chỉ là giấy viết tay, nó vẫn có giá trị pháp lý nếu đáp ứng đủ điều kiện của giao dịch dân sự: các bên có năng lực hành vi dân sự, ý chí tự nguyện, nội dung không vi phạm điều cấm của luật, giao nhận tiền cọc.

                          Khi hợp đồng mua bán chính thức (cần công chứng theo Luật Đất đai) không thể thực hiện được do lỗi của bên nhận cọc (chủ đất), chủ đất phải chịu toàn bộ trách nhiệm. Cụ thể tại Điều 328 Bộ luật Dân sự quy định: nếu bên nhận đặt cọc từ chối hoặc không thể giao kết hợp đồng chính thức, phải trả lại cho bên đặt cọc toàn bộ tài sản đặt cọc và thêm một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc (trừ trường hợp có thỏa thuận khác)

                          Khi đặt cọc mua bán đất không cần công chứng nhưng mua bán, chuyển nhượng đất bằng vi bằng thì không thể đăng ký đăng bộ sang tên. Trường hợp của bạn là tranh chấp đặt cọc đất không thể công chứng mua bán, nhưng bạn hoàn toàn có căn cứ pháp lý để đòi lại tiền cọc, thậm chí có thể yêu cầu chủ đất trả thêm khoản tiền tương đương giá trị cọc theo quy định phạt cọc.

                          Bạn nên áp dụng các phương án sau để giải quyết tranh chấp hiệu quả, tiết kiệm thời gian và chi phí:

                          1. Thương lượng, hòa giải trực tiếp với chủ đất

                          • Chuẩn bị đầy đủ chứng cứ: hợp đồng đặt cọc bản gốc, chứng từ chuyển tiền, biên lai nhận cọc, tin nhắn trao đổi với chủ đất về việc không thể công chứng.
                          • Gửi văn bản đề nghị hoàn trả cọc bằng hình thức bên bán có xác nhận đã nhận văn bản.
                          • Trong quá trình thương lượng, giải thích rõ quy định pháp luật về trách nhiệm của   chủ đất khi không thể thực hiện giao dịch, đồng thời đề xuất thời hạn trả cọc hợp lý là 15 đến 30 ngày).

                          2. Nộp đơn khởi kiện ra Tòa án nếu thương lượng thất bại

                          Nếu chủ đất vẫn từ chối trả cọc, bạn hoàn toàn có quyền khởi kiện. Thủ tục kiện đòi lại tiền cọc thực hiện theo các bước sau:

                          Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện Bạn cần chuẩn bị các tài liệu sau:

                          • Đơn khởi kiện theo mẫu quy định của Tòa án, ghi rõ yêu cầu hoàn trả tiền cọc, phạt cọc (nếu có) và bồi thường thiệt hại (nếu có).
                          • Chứng cứ: bản sao hợp đồng đặt cọc, chứng từ chuyển tiền, biên lai nhận cọc, văn   bản đề nghị trả cọc đã gửi cho chủ đất, các bằng chứng chứng minh lô đất không thể công chứng mua bán.
                          • Giấy tờ cá nhân: bản sao CCCD của bạn.

                          Bước 2: Nộp đơn khởi kiện đến Tòa án có thẩm quyền Bạn nộp đơn tại Tòa án nhân dân nơi chủ đất cư trú hoặc nơi có mảnh đất nằm, theo một trong các hình thức:

                          • Nộp trực tiếp tại quầy tiếp nhận hồ sơ của Tòa án.
                          • Gửi qua bưu điện đảm bảo.

                          Bước 3: Tham gia phiên tòa và thực hiện quyết định của Tòa án Sau khi nhận đơn, Tòa án sẽ thụ lý vụ án, thông báo cho các bên và tổ chức phiên hòa giải trước khi mở phiên tòa. Nếu hòa giải không thành, Tòa án sẽ đưa ra bản án buộc chủ đất trả tiền cho bạn. Nếu chủ đất không chấp hành bản án, bạn có thể đề nghị thi hành án dân sự để cưỡng chế trả tiền.

                           

                          Cần hỗ trợ Anh/Chị liên hệ Luật sư Thiện – Văn phòng Luật sư TLS:

                          Số điện thoại: 0978.777.775 – Zalo: 0978777775

                          Địa chỉ: 616/39/29 Lê Đức Thọ, Phường An Hội Đông, TP. Hồ Chí Minh.

                          Trân trọng./.

                          Luật sư Trương Thành Thiện.

                          Hồ Ngọc Hiền Thảo

                          Luật sư: Hồ Ngọc Hiền Thảo

                          756 nhận xét
                          0776820693 tel: 0776820693
                          Gọi
                          Thông tin

                            Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi cho VPLS Triển Luật, đối với câu hỏi của bạn, VPLS Triển Luật xin phản hồi như sau:

                            Qua thông tin bạn cung cấp, chưa đủ cơ sở để xác định các bên chỉ ký Hợp đồng đặt cọc hay đã ký Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Đây là yếu tố quan trọng để xác định căn cứ pháp lý và hướng giải quyết tranh chấp.

                            Trường hợp các bên mới ký Hợp đồng đặt cọc mà chưa ký Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, trước hết bạn cần rà soát nội dung Hợp đồng đặt cọc để xác định có thỏa thuận về việc hoàn trả tiền cọc, hủy bỏ hợp đồng hoặc xử lý khoản tiền đặt cọc khi không thể ký kết Hợp đồng chuyển nhượng hay không. Nếu hợp đồng có quy định thì sẽ ưu tiên áp dụng theo thỏa thuận của các bên.

                            Trường hợp Hợp đồng đặt cọc không có quy định và có căn cứ xác định ngay tại thời điểm giao kết, thửa đất đã không đủ điều kiện pháp lý để chuyển nhượng, dẫn đến mục đích của Hợp đồng đặt cọc không thể thực hiện được, bạn có thể xem xét yêu cầu Tòa án tuyên Hợp đồng đặt cọc vô hiệu do có đối tượng không thể thực hiện được theo Điều 408 Bộ luật Dân sự năm 2015. Khi đó, hậu quả pháp lý được giải quyết theo Điều 131 Bộ luật Dân sự năm 2015, theo đó các bên phải hoàn trả cho nhau những gì đã nhận; bên có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thường. Trường hợp bên nhận đặt cọc biết hoặc phải biết thửa đất không đủ điều kiện chuyển nhượng nhưng vẫn nhận tiền đặt cọc mà không thông báo cho bạn thì còn có thể phải bồi thường thiệt hại theo khoản 2 Điều 408 Bộ luật Dân sự năm 2015.

                            Trường hợp các bên đã ký Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, trước hết bạn cần xem xét các điều khoản của hợp đồng về việc hủy bỏ, đơn phương chấm dứt hợp đồng hoặc xử lý khi một bên không đủ điều kiện thực hiện hợp đồng. Nếu hợp đồng không có thỏa thuận thì áp dụng quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015. Theo Điều 428 Bộ luật Dân sự năm 2015, một bên có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng khi bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ, theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật. Đồng thời, theo Điều 423 Bộ luật Dân sự năm 2015, một bên có quyền hủy bỏ hợp đồng khi bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ làm cho mục đích giao kết hợp đồng không đạt được. Do đó, nếu bên chuyển nhượng không đủ điều kiện thực hiện việc chuyển nhượng theo cam kết, bạn có thể xem xét thực hiện quyền hủy bỏ hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng và yêu cầu hoàn trả số tiền đã thanh toán, bồi thường thiệt hại (nếu có căn cứ).

                            Để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, bạn nên gửi văn bản yêu cầu bên bán hoàn trả tiền đặt cọc hoặc thực hiện đúng nghĩa vụ theo hợp đồng trong thời hạn cụ thể, đồng thời nêu rõ căn cứ pháp lý và căn cứ theo thỏa thuận của các bên. Trường hợp hết thời hạn yêu cầu mà bên bán vẫn không thực hiện hoặc không có thiện chí giải quyết, bạn có thể khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu tuyên hợp đồng vô hiệu, hủy bỏ hoặc chấm dứt hợp đồng (tùy từng trường hợp), đồng thời yêu cầu hoàn trả số tiền đã giao, bồi thường thiệt hại và các quyền lợi hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. 

                            Trên đây là nội dung tư vấn của Văn phòng Luật sư Triển Luật về vấn đề mà bạn yêu cầu. Nếu còn vướng mắc hoặc cần hỗ trợ các vấn đề pháp lý khác, bạn vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ số 213A (Tầng 2) Nguyễn Xí, Phường Bình Lợi Trung, TPHCM, số điện thoại liên hệ: 0903.121.676 – 077.682.0693 để được tư vấn và giải đáp cụ thể.

                            Luật sư Hồ Ngọc Hiền Thảo.

                            Lê Tiến Dụng

                            Luật sư: Lê Tiến Dụng

                            58 nhận xét
                            0989203511 tel: 0989203511
                            Gọi
                            Thông tin

                              Chào anh chị!

                              trong trường hợp này anh chị có thể khởi kiện ra tòa án để yêu cầu giải quyết nếu các bên không thương lượng được!

                              Cần hỗ trợ anh chị vui lòng liên hệ Luật Sư Lê Tiến Dụng - Công ty Luật Viên Minh

                              Số điện thoại: 0989.203.511

                              Luật sư Lê Tiến Dụng.

                              Nguyễn Thị Yến Nhi

                              Luật sư: Nguyễn Thị Yến Nhi

                              1 nhận xét
                              0347753531 tel: 0347753531
                              Gọi
                              Thông tin

                                kính gửi anh/chị

                                Trường hợp của anh/chị nên tiến hành Khởi kiện yêu cầu huỷ Hợp đồng đặt cọc do vô hiệu, và yêu cầu bên bán hoàn trả tiền cọc + bồi thường cho anh,chị vì không đủ cơ sở pháp lý để ký kết Hợp đồng đặt cọc.

                                Anh/chị cần tư vấn thêm vui lòng liên hệ sau:


                                Ls Nguyễn Thị Yến Nhi (Mrs)

                                Giám đốc điều hành - Công ty Luật TNHH YN & Associates

                                Điện thoại: 0347753531

                                Email: Lsnhi@ynassociates.vn

                                LIÊN HỆ TƯ VẤN:

                                 

                                logo-YN&ASSOCIATES-800px-704d3f

                                📍 Văn phòng: Văn phòng 102, Tầng 01, Toà Nhà The Sun, Số 24A đường số 12, Phường An Khánh, TP. Hồ Chí Minh

                                ✉️ Email: Hotline@ynassociates.vn

                                🌐 Website: http://ynassociates.vn

                                📱 Fanpage: YNAssociates Law Firm

                                 

                                Luật sư Nguyễn Thị Yến Nhi.

                                Đặng Đình Ngọc

                                Luật sư: Đặng Đình Ngọc

                                0 nhận xét
                                0985477850 tel: 0985477850
                                Gọi
                                Thông tin

                                  Kính gửi anh Đào Ngọc,

                                  Luật sư đã xem nội dung anh trình bày. Trường hợp anh đặt cọc mua đất tại Phú Quốc nhưng sau đó phát hiện thửa đất không đủ điều kiện để thực hiện việc mua bán, công chứng, và hiện nay bên nhận cọc cho rằng chỉ khi nào bán được đất mới trả lại tiền, thì cần xem xét kỹ nội dung giấy đặt cọc và tình trạng pháp lý của thửa đất.

                                  Theo Luật Đất đai 2024, để thực hiện quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất, người sử dụng đất về nguyên tắc phải đáp ứng các điều kiện như có Giấy chứng nhận, đất không có tranh chấp, không bị kê biên và còn thời hạn sử dụng. Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất cũng phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ một số trường hợp pháp luật quy định khác.

                                  Do đó, nếu tại thời điểm nhận tiền đặt cọc, bên bán không đủ điều kiện để chuyển nhượng nhưng vẫn nhận cọc, hoặc hai bên không thể thực hiện hợp đồng chuyển nhượng vì nguyên nhân thuộc về bên nhận cọc, thì anh có quyền yêu cầu xem xét việc chấm dứt thỏa thuận đặt cọc và hoàn trả tiền. Theo Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015, nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết hoặc thực hiện hợp đồng thì về nguyên tắc phải trả lại tiền cọc và một khoản tương đương tiền cọc, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác.

                                  Tuy nhiên, việc anh có được hoàn lại toàn bộ tiền cọc và có được yêu cầu phạt cọc hay không còn phụ thuộc rất lớn vào nội dung giấy đặt cọc, lý do không thể công chứng mua bán và lỗi của bên nào.

                                  Anh nên kiểm tra lại các nội dung như: giấy đặt cọc ghi mục đích mua bán thế nào, thời hạn công chứng sang tên, điều khoản xử lý tiền cọc khi không mua bán được, tình trạng Giấy chứng nhận của thửa đất và lý do cụ thể khiến công chứng viên không công chứng hợp đồng.

                                  Nếu bên nhận cọc chỉ nói rằng “khi nào bán được cho người khác thì mới trả tiền” mà không có căn cứ trong thỏa thuận đặt cọc, anh không nên mặc nhiên chấp nhận việc phải chờ bên này bán cho người khác. Anh có thể yêu cầu họ hoàn trả tiền bằng văn bản và bảo lưu quyền yêu cầu giải quyết tranh chấp theo quy định pháp luật.

                                  Anh có thể gửi cho Luật sư ảnh chụp giấy đặt cọc, giấy tờ của thửa đất và nội dung trao đổi với bên nhận cọc. Luật sư sẽ xem cụ thể điều khoản đặt cọc và xác định trường hợp của anh nên yêu cầu hoàn cọc hay hoàn cọc kèm phạt cọc, cũng như hướng xử lý nếu bên nhận cọc không trả tiền.

                                  Trân trọng,

                                  Luật sư Đặng Đình Ngọc

                                  Luật sư Đặng Đình Ngọc.

                                  Trần Duy Huy

                                  Luật sư: Trần Duy Huy

                                  604 nhận xét
                                  0369151515 tel: 0369151515
                                  Gọi
                                  Thông tin

                                    Xin chào bạn Ngọc, Luật sư tư vấn cho bạn như sau:

                                    Việc bên chủ đất có phải trả lại cọc ngay hay không phụ thuộc vào lý do vì sao không công chứng được:

                                    1.     Nếu lỗi thuộc về bên chủ đất (ví dụ: đất chưa đủ điều kiện chuyển nhượng, không có sổ đỏ, đất đang tranh chấp, đất chưa đủ thời hạn sử dụng, đất bị quy hoạch, đất đang thế chấp ngân hàng...): Đây thường được coi là chủ đất không thực hiện đúng cam kết ban đầu. Bên nhận cọc phải trả lại cọc, và nếu hợp đồng đặt cọc có ghi điều khoản phạt cọc thì có thể phải trả thêm một khoản tiền tương đương (phạt cọc), chứ không có quyền giữ tiền cọc chờ đến khi bán được cho người khác.

                                    2.     Nếu lỗi thuộc về bên mua (bạn không đủ điều kiện mua,...): thì bạn có thể mất cọc, chủ đất không có nghĩa vụ trả.

                                    3.     Nếu không bên nào có lỗi (do sự kiện khách quan): thông thường cọc được hoàn trả, không phạt.

                                    Việc chủ đất nói "khi nào bán được mới trả" là không đúng quy định pháp luật, trừ khi hai bên đã thỏa thuận rõ trong hợp đồng đặt cọc về điều kiện này. Nghĩa vụ hoàn cọc phát sinh ngay khi xác định hợp đồng không thể thực hiện được do lỗi của bên nhận cọc, không phụ thuộc vào việc họ có bán được đất cho ai khác hay không.

                                    Các bước bạn có thể làm:

                                    1.     Xem lại hợp đồng/giấy đặt cọc. Kiểm tra kỹ nội dung đã ký: số tiền cọc, điều kiện công chứng, thời hạn, và có điều khoản nào về phạt cọc hoặc điều kiện hoàn trả hay không. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng nhất.

                                    2.     Xác định rõ nguyên nhân không công chứng được: Thu thập bằng chứng cho thấy đất không đủ điều kiện chuyển nhượng (thông báo của văn phòng công chứng, phòng tài nguyên môi trường...). Nếu lỗi do đất chưa đủ điều kiện pháp lý, đây là lỗi của bên bán.

                                    3.     Gửi văn bản yêu cầu hoàn cọc: Soạn văn bản, thư yêu cầu, có thể qua thừa phát lại hoặc gửi bảo đảm yêu cầu chủ đất hoàn trả tiền cọc trong một thời hạn cụ thể, nêu rõ căn cứ pháp lý. Văn bản này cũng là bằng chứng nếu sau phải khởi kiện.

                                    4.     Thương lượng, hòa giải: Có thể mời một bên trung gian, ví dụ UBND xã/phường nơi có đất hòa giải trước khi khởi kiện, giúp tiết kiệm thời gian và chi phí.

                                    5.     Khởi kiện tại Tòa án nếu không hòa giải được: Nếu chủ đất vẫn không hoàn cọc, bạn có quyền khởi kiện tại Tòa án nhân dân khu vực nơi có đất hoặc nơi bị đơn cư trú để yêu cầu hoàn cọc và phạt cọc nếu có thỏa thuận.

                                    Trong trường hợp này, bạn cần gửi thêm hồ sơ thông tin vụ việc để Luật sư có thể đánh giá chi tiết, toàn diện và đưa ra hướng tư vấn và xử lý vụ việc phù hợp nhất cho bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng!

                                    Luật sư Trần Duy Huy

                                    📞 Hotline: 0369.15.15.15

                                    🌐 Website: luatsutranduyhuy.com

                                    📍 Địa chỉ văn phòng: 286 Nguyễn Oanh, Phường Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh

                                    📌 TÌM HIỂU THÊM & DỊCH VỤ PHÁP LÝ:

                                    • ▪️ Hồ sơ năng lực: Giới thiệu Luật sư Trần Duy Huy
                                    • ▪️ Lĩnh vực hoạt động: Chi tiết các Dịch vụ Luật sư
                                    • ▪️ Kiến thức pháp lý: Chuyên sâu về Đất Đai, Di Chúc, Thừa Kế, Tài Sản, Hình Sự

                                    Luật sư Trần Duy Huy.

                                    Nguyễn Văn Toàn

                                    Luật sư: Nguyễn Văn Toàn

                                    1151 nhận xét
                                    0902524567 tel: 0902524567
                                    Gọi
                                    Thông tin

                                      Chào Anh/Chị Đào Ngọc,

                                      Qua nội dung Anh/Chị trình bày, tôi hiểu rằng Anh/Chị đã đặt cọc để mua đất tại Phú Quốc. Sau khi tìm hiểu, Anh/Chị cho rằng thửa đất hiện chưa đủ điều kiện để thực hiện việc mua bán, công chứng nên muốn lấy lại tiền cọc. Tuy nhiên, chủ đất cho rằng chỉ khi nào bán được đất mới trả lại tiền cọc. Tôi xin tư vấn như sau:

                                      1. Anh/Chị có được yêu cầu hoàn lại tiền cọc không?

                                      Điều này phụ thuộc trước hết vào nội dung giấy đặt cọc và nguyên nhân khiến giao dịch mua bán không thể thực hiện được.

                                      Theo Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015, tiền đặt cọc được sử dụng để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng. Nếu bên nhận đặt cọc từ chối giao kết hoặc thực hiện hợp đồng thì về nguyên tắc phải trả lại tiền đặt cọc và có thể phải trả thêm một khoản tương đương giá trị tiền đặt cọc, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

                                      Tuy nhiên, nếu hai bên đã thỏa thuận rõ trường hợp nào được hoàn cọc, trường hợp nào mất cọc hoặc thời điểm hoàn cọc thì cần xem xét chính xác nội dung thỏa thuận đó.

                                      Do đó, việc chủ đất nói “khi nào bán được mới trả” không đương nhiên có nghĩa Anh/Chị phải chờ đến khi họ bán được đất cho người khác. Chủ đất chỉ có thể đưa ra yêu cầu này nếu giữa hai bên thực sự có thỏa thuận như vậy hoặc có căn cứ pháp lý phù hợp.

                                      2. Nếu đất thực sự không đủ điều kiện để mua bán thì sao?

                                      Đây là vấn đề cần kiểm tra kỹ.

                                      Việc Anh/Chị nghe nói “không thể mua bán công chứng” chưa đủ để kết luận hợp đồng mua bán chắc chắn không thể thực hiện. Cần xác định cụ thể vì sao thửa đất không thể chuyển nhượng.

                                      Chẳng hạn, cần kiểm tra:

                                      • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

                                      • Người đứng tên trên Giấy chứng nhận;

                                      • Tình trạng pháp lý của thửa đất;

                                      • Có đang tranh chấp, kê biên hoặc bị áp dụng biện pháp ngăn chặn hay không;

                                      • Có thuộc trường hợp bị hạn chế hoặc không được chuyển nhượng hay không;

                                      • Có vấn đề về quy hoạch, mục đích sử dụng đất hoặc điều kiện tách thửa hay không;

                                      • Nội dung cụ thể của giấy đặt cọc và điều kiện mà hai bên đã thỏa thuận.

                                      Nếu nguyên nhân giao dịch không thể thực hiện xuất phát từ tình trạng pháp lý của đất hoặc lỗi của bên nhận cọc, đây có thể là căn cứ quan trọng để Anh/Chị yêu cầu chấm dứt thỏa thuận và hoàn trả tiền cọc, đồng thời xem xét yêu cầu phạt cọc nếu có căn cứ.

                                      Ngược lại, nếu giao dịch không thực hiện được do nguyên nhân thuộc về Anh/Chị hoặc do hai bên đã thỏa thuận một cơ chế xử lý khác thì kết quả có thể khác.

                                      3. Anh/Chị nên làm gì lúc này?

                                      Trước tiên, Anh/Chị không nên chỉ thỏa thuận bằng lời nói với chủ đất về việc “khi nào bán được thì trả”.

                                      Anh/Chị nên kiểm tra lại giấy đặt cọc và yêu cầu chủ đất giải thích bằng văn bản về:

                                      • Lý do hiện tại không thể công chứng/chuyển nhượng;

                                      • Căn cứ pháp lý của việc không thể giao dịch;

                                      • Số tiền chủ đất đang giữ;

                                      • Thời hạn và điều kiện hoàn trả tiền cọc.

                                      Nếu Anh/Chị có căn cứ xác định giao dịch không thể thực hiện do lỗi hoặc tình trạng pháp lý của bên bán, Anh/Chị có thể gửi văn bản yêu cầu hoàn trả tiền cọc, ấn định thời hạn cụ thể để chủ đất thực hiện.

                                      Nếu chủ đất vẫn không trả, Anh/Chị có thể xem xét khởi kiện tranh chấp hợp đồng đặt cọc tại Tòa án có thẩm quyền, yêu cầu hoàn trả tiền cọc và phạt cọc/bồi thường thiệt hại nếu có đủ căn cứ.

                                      👉 Do đó, Anh/Chị chưa nên chấp nhận việc phải chờ chủ đất bán được cho người khác mới được nhận lại tiền nếu trong giấy đặt cọc không có thỏa thuận như vậy.

                                      Tuy nhiên, để xác định Anh/Chị có quyền lấy lại toàn bộ tiền cọc và có được yêu cầu phạt cọc hay không, cần xem trực tiếp giấy đặt cọc và giấy tờ pháp lý của thửa đất.

                                      📌 Anh/Chị có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi để được hỗ trợ:

                                      CÔNG TY LUẬT TNHH NT INTERNATIONAL LAW FIRM (NTLAW)
                                      Hotline: 090 252 4567
                                      Email: luatsu.toannguyen@gmail.com
                                      Website: congtyluatnt.vn

                                      Chúng tôi có thể hỗ trợ Anh/Chị kiểm tra giấy đặt cọc, xác định tình trạng pháp lý của thửa đất, đánh giá căn cứ yêu cầu hoàn cọc/phạt cọc và tư vấn phương án làm việc hoặc khởi kiện nếu cần thiết.

                                      Trân trọng,
                                      Luật sư Toàn Nguyễn
                                      CÔNG TY LUẬT TNHH NT INTERNATIONAL LAW FIRM (NTLAW)

                                      ⚠️ Miễn trừ trách nhiệm: Nội dung trả lời mang tính chất tham khảo, được xây dựng trên cơ sở thông tin do người hỏi cung cấp và quy định pháp luật tại thời điểm tư vấn. Quyền yêu cầu hoàn trả tiền cọc, phạt cọc và trách nhiệm của các bên phụ thuộc vào nội dung thỏa thuận đặt cọc, tình trạng pháp lý của thửa đất, nguyên nhân giao dịch không thực hiện được và các tài liệu, chứng cứ cụ thể của vụ việc.

                                      Luật sư Nguyễn Văn Toàn.

                                      Ngô Đình  Nhiên

                                      Luật sư: Ngô Đình Nhiên

                                      15 nhận xét
                                      0919183001 tel: 0919183001
                                      Gọi
                                      Thông tin

                                        Chào bạn, Hãng Luật Chân Thiện Mỹ tư vấn sơ bộ cho bạn tham khảo như sau:

                                        1. Căn cứ Điều 328 Bộ luật Dân sự, nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

                                        Căn cứ Điều 4, Bộ luật Tố tụng dân sự, cá nhân có quyền khởi kiện vụ án dân sự, yêu cầu giải quyết việc dân sự tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu Tòa án bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của mình hoặc của người khác.

                                        2. Qua sự việc của bạn, khi giao dịch dân sự vô hiệu, các bên phải khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận. Việc chủ đất đưa ra điều kiện "khi nào bán được mới trả" là hành vi viện lý do để trì hoãn, trốn tránh nghĩa vụ và không có bất kỳ giá trị pháp lý nào.

                                        3. Để bảo vệ quyền lợi hợp pháp và nhanh chóng lấy lại số tiền cọc, bạn cần thu thập các chứng cứ đã có và liên hệ ngay với luật sư để được tư vấn chi tiết và làm đơn khởi kiện để đòi tại tài sản.

                                        Nếu bạn cần luật sư giúp đỡ, hãy liên hệ ngay với:
                                        Luật sư Ngô Đình Nhiên – Cộng sự cấp cao tại Hãng Luật Chân Thiện Mỹ – Thuộc Đoàn Luật sư TP. Hồ Chí Minh
                                        Gọi ngay/Zalo: 0919.183.001
                                        Email: luatsungodinhnhien@gmail.com
                                        Địa chỉ văn phòng: Số 94 Nguyễn Hữu Tiến, phường Tây Thạnh, quận Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh

                                        -----------------------------------------------------------------------------------------
                                        Đừng để vấn đề pháp lý làm bạn lo lắng – Với sự am hiểu pháp luật chuyên sâu, có kinh nghiệm thực tiễn nhiều năm, Luật sư Nhiên sẽ có giải pháp toàn diện, được việc và đồng hành cùng bạn!
                                        ------------------------------------------------------------------------------------------

                                        Luật sư Ngô Đình Nhiên .

                                        Luật sư: Trần Quang Thịnh Ads

                                        130 nhận xét

                                        • Đánh giá của iLAW: 9.4

                                        Nhắn tin
                                        Mức phí
                                        Hồ sơ

                                        Gọi

                                        Luật sư: Nguyễn Thành Huân Ads

                                        747 nhận xét

                                        • Đánh giá của iLAW: 9.7

                                        Nhắn tin
                                        Mức phí
                                        Hồ sơ

                                        Gọi

                                          0934123089

                                        Những câu hỏi cùng lĩnh vực

                                        1. Xin tư vấn giúp tôi trường hợp nhà tôi bị thu hồi đất?
                                          Có 9 Luật sư trả lời
                                        2. Tôi muốn hoàn cọc
                                          Có 15 Luật sư trả lời
                                        3. Cấp sổ đỏ lần đầu cho đất đấu giá từ thôn trước năm 2004
                                          Có 8 Luật sư trả lời
                                        4. Selling land in Pleiku
                                          Có 4 Luật sư trả lời
                                        5. Về đất đai
                                          Có 9 Luật sư trả lời
                                        6. Đại diện làm thủ tục Đăng ký đất đai lần đầu theo diện tích thực tế ( diện tích sau bồi thường đất) khu vực Xã Long Hải, Tp. Hồ Chí Minh
                                          Có 5 Luật sư trả lời

                                          Lĩnh vực Đất đai

                                          1. Cho thuê nhà đất
                                          2. Mua bán nhà đất
                                          3. Quyền sử dụng đất
                                          4. Tranh chấp đất đai
                                          5. Xây dựng

                                          Không thể tìm thấy những gì bạn đang tìm kiếm?


                                          Gửi một câu hỏi miễn phí trên diễn đàn công cộng của chúng tôi. Đặt một câu hỏi

                                          Đặt câu hỏi

                                          - hoặc -

                                          Tìm kiếm luật sư bằng cách đánh giá và xếp hạng..

                                          Tìm kiếm luật sư

                                          Duyệt tìm Luật sư

                                          • Theo lĩnh vực
                                          • Theo tỉnh thành

                                              Đánh giá (Rating) của iLAW

                                              1. Hệ thống Đánh giá (Rating) trên iLAW hoạt động như thế nào

                                              iLAW đưa ra Đánh giá (Rating) dựa trên các thông tin do Luật sư cung cấp trong trang cá nhân của Luật sư và các thông tin mà iLAW thu thập được (ví dụ, các thông tin do Đoàn Luật sư, Liên đoàn Luật sư hoặc các Sở tư pháp công bố...). Thêm vào đó, thuật toán thông minh (Smart Agorithm) trên hệ thống iLAW cũng nhận diện và tự động cập nhật thường xuyên những thay đổi (tăng hoặc giảm) của Đánh giá (Rating). 

                                              2. Các yếu tố chính ảnh hưởng đến Đánh giá (Rating) của iLAW

                                              Kinh nghiệm và bằng cấp

                                              Số năm kinh nghiệm hành nghề của Luật sư, học vấn, bằng cấp chuyên môn hoặc các bằng cấp trong các lĩnh vực liên quan mà Luật sư đạt được.

                                              Thành tựu trong nghề nghiệp

                                              Các giải thưởng, vinh danh, bằng khen…của cá nhân Luật sư hoặc của văn phòng/công ty nơi Luật sư làm việc.

                                              Danh tiếng và uy tín trong nghề

                                              Mức độ tích cực của các Nhận xét (reviews) và đánh giá sao (từ 1 sao đến 5 sao) chất lượng dịch vụ pháp lý từ khách hàng cũ và Đánh giá của luật sư đồng nghiệp đối với Luật sư.

                                              Đóng góp cho nghề

                                              Luật sư có xuất bản các sách chuyên ngành pháp lý, các bài viết, chia sẻ quan điểm pháp lý trên các báo, tạp chí, các tham luận, trình bày tại các hội thảo chuyên ngành pháp lý...

                                              Đóng góp cho cộng đồng

                                              Luật sư tích cực tham gia trả lời miễn phí các Câu hỏi của khách hàng, chia sẻ miễn phí các thông tin pháp lý hữu ích, các biểu mẫu, mẫu hợp đồng cho khách hàng trên iLAW.

                                              3. Các mức độ của Đánh giá (Rating) của iLAW

                                              Kết quả Đánh giá (Rating) trên hệ thống iLAW được chia làm 04 mức độ tương ứng, phản ánh thông tin toàn diện về Luật sư và chất lượng cũng như uy tín của dịch vụ pháp lý mà Luật sư cung cấp:

                                              10 - 9.0: Xuất sắc 

                                              8.9 - 8.0: Rất tốt 

                                              7.9 - 7.0: Tốt 

                                              6.9 - 6.0: Trung bình

                                              • Về chúng tôi
                                              • Điều khoản sử dụng
                                              • Dành cho người dùng
                                              • Dành cho Luật sư
                                              • Chính sách bảo mật
                                              • Nội quy trang Nhận xét
                                              • Đánh giá của iLAW

                                              Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Pháp Lý Thông Minh

                                              Tầng 6,7 Toà nhà Friendship, số 31 Lê Duẩn, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                              Điện thoại: (028) 7303 2868

                                              Email: cskh@i-law.vn

                                              GCNĐKKD số 0314107106 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TPHCM cấp ngày 10/11/2016

                                              iLAW chỉ cung cấp thông tin và nền tảng công nghệ để bạn sử dụng thông tin đó. Chúng tôi không phải là công ty luật và không cung cấp dịch vụ pháp lý. Bạn nên tham vấn ý kiến Luật sư cho vấn đề pháp lý mà bạn đang cần giải quyết. Vui lòng tham khảo Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật khi sử dụng website.

                                              © iLAW Inc. All Rights Reserved 2019