iLAW
iLAW
  • Tìm luật sư
    • Tư vấn pháp luật
      • Bài viết pháp luật
        • Câu hỏi pháp luật
          • Biểu mẫu
          • Dịch vụ pháp lý
          • Đặt câu hỏi miễn phí
          • Đăng nhập
          DetailFaq
          1. Q&A
          2. Doanh nghiệp  
          3. Công ty TNHH
          18/12/2018

          Công ty TNHH

          Dear I-LAW. Em có một số khuất mắt, mong các anh, chị trong I-LAW hỗ trợ em. Hiện em đang là thành viên công ty TNHH, công ty gồm 3 thành viên (trong đó có em và bạn A là đồng sáng lập, bạn A là người đại diện pháp luật của công ty). Hiện, em muốn bán số cổ phần của mình tại công ty cho bạn B (là người góp vốn vào cty khi công ty đang hoạt động). Có một vài vấn đề trong công ty như sau: - Vốn điều lệ: + khi thành lập: 1 tỷ (nhờ văn phòng chuyên làm giấy phép kinh doanh khai khống nhằm sau này dễ kêu gọi đầu tư) + hiện tại: 2 tỷ (1 tỷ do bạn B góp vô sau này, 1 tỷ của B là số tiền thực tế) (Bạn B biết rõ về tình hình vốn điều lệ cty và 1 tỷ khai khống, bạn A: 40% chức vụ: Giám Đốc, em: 40% chức vụ Phó Giám Đốc, bạn B: 20% không giữ chức vụ trong cty) - Cty thành lập tháng 3/2017 đến nay luôn có lợi nhuận, dù thấp Với những thông tin trên, cho em hỏi: 1. Em có cần làm đơn xin Cty mua lại, sau đó mới bán cho bạn B không? Hay em được bán trực tiếp cho bạn B? 2. Với việc khai khống vốn điều lệ như vậy, khi e và bạn B trao đổi mua bán hoàn tất thì em có phải đưa vào vốn điều lệ của cty 500tr để đủ số vốn điều lệ trong giấy phép kinh doanh không? Em mong nhận được hồi đáp của anh, chị trong I-LAW. Em cảm ơn!



          THÔNG TIN LIÊN QUAN:

          Dịch vụ pháp lý trọn gói: TƯ VẤN PHÁP LÝ DOANH NGHIỆP

          Danh bạ Luật sư Doanh nghiệp

          Thủ tục giải thể công ty

          Luật phá sản doanh nghiệp

          Câu hỏi doanh nghiệp


          Đặt câu hỏi
          Luật sư: Nguyễn Ngọc Diệp Ads

          160 nhận xét

          Đánh giá của iLAW:  9.7

          Nhắn tin
          Mức phí
          Hồ sơ

          Gọi

          3 Luật sư trả lời

          Phan Đức Tín

          Luật sư: Phan Đức Tín

          22 nhận xét
          0911289259 tel: 0911289259
          Gọi
          Thông tin

            Thắc mắc của bạn tôi xin đưa ra ý kiến giải đáp như sau:

            Thứ nhất, về việc bạn muốn chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho thành viên trong công ty, Điều 53 Luật doanh nghiệp 2014 quy định:

            1. Trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 52, khoản 5 và khoản 6 Điều 54 của Luật này, thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác theo quy định sau đây:

            a) Phải chào bán phần vốn đó cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện;

            b) Chỉ được chuyển nhượng với cùng điều kiện chào bán đối với các thành viên còn lại quy định tại điểm a khoản này cho người không phải là thành viên nếu các thành viên còn lại của công ty không mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày chào bán.

            2. Thành viên chuyển nhượng vẫn có các quyền và nghĩa vụ đối với công ty tương ứng với phần vốn góp có liên quan cho đến khi thông tin về người mua quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều 49 của Luật này được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký thành viên.

            Như vậy, khi chuyển nhượng phần vốn góp, bạn không cần thiết phải làm đơn yêu cầu công ty mua mà có thể trực tiếp chuyển nhượng cho bạn B, việc làm đơn yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp được quy định tại Điều 52 Luật doanh nghiệp như sau:

            1. Thành viên có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp của mình, nếu thành viên đó đã bỏ phiếu không tán thành đối với nghị quyết của Hội đồng thành viên về vấn đề sau đây:

            a) Sửa đổi, bổ sung các nội dung trong Điều lệ công ty liên quan đến quyền và nghĩa vụ của thành viên, Hội đồng thành viên;

            b) Tổ chức lại công ty;

            c) Các trường hợp khác theo quy định tại Điều lệ công ty.

            Yêu cầu mua lại phần vốn góp phải bằng văn bản và được gửi đến công ty trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thông qua nghị quyết quy định tại khoản này.

            …

            Thứ hai, về việc công ty không góp đủ số vốn đã đăng ký kinh doanh:

            - Khoản 2 Điều 48 Luật doanh nghiệp 2014 quy định:

            2. Thành viên phải góp vốn phần vốn góp cho công ty đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

            - Do bạn không thông tin cụ thể số vốn thực góp của bạn trong công ty nên tôi xin đưa ra ý kiến như sau:

            Trường hợp không góp đủ vốn vào công ty, khoản 3 Điều 48 Luật doanh nghiệp 2014 quy định:

            3. Sau thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này mà vẫn có thành viên chưa góp hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết thì được xử lý như sau:

            a) Thành viên chưa góp vốn theo cam kết đương nhiên không còn là thành viên của công ty;

            b) Thành viên chưa góp vốn đủ phần vốn góp như đã cam kết có các quyền tương ứng với phần vốn góp đã góp;

            c) Phần vốn góp chưa góp của các thành viên được chào bán theo quyết định của Hội đồng thành viên.

            4. Trường hợp có thành viên chưa góp hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết, công ty phải đăng ký điều chỉnh, vốn điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp của các thành viên bằng số vốn đã góp trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày cuối cùng phải góp vốn đủ phần vốn góp theo khoản 2 Điều này. Các thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước ngày công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ và phần vốn góp của thành viên.

            Việc chuyển nhượng vốn phải trên cơ sở vốn thực góp vào công ty. 

            Luật sư Phan Đức Tín.

            Luật sư Phan Đức Tín.

            Nguyen Trung

            Luật sư: Nguyen Trung

            0 nhận xét
            0908764562 tel: 0908764562
            Gọi
            Thông tin

              Chào bạn Nhi Phạm,

              Theo thông tin bạn cung cấp, tôi hiểu rằng, Công ty bạn đề cập là một công ty TNHH gồm 3 thành viên góp vốn. Bạn có thông tin về số vốn điều lệ khi thành lập và hiện tại, trong đó chỉ có B góp 1 tỷ, nhưng tỷ lệ vốn góp chỉ là 20% (nếu tính 1 tỷ vốn góp của B trong số vốn điều lệ hiện tại 2 tỷ thì chiếm đến 50%). Do đó, tôi không rõ thông tin chính xác về việc vốn điều lệ đã đăng ký theo GCNĐKDN là bao nhiêu? Giá trị và tỷ lệ phần vốn góp theo đăng ký và theo thực tế đến nay của mỗi thành viên?

              Theo đó, tôi có ý kiến chia sẻ ban đầu để bạn tham khảo như sau:

              1. Theo quy định tại Điều 48 của Luật Doanh nghiệp, thành viên phải góp vốn phần vốn góp cho công ty đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Sau thời hạn nêu trên, thì thành viên chưa góp vốn theo cam kết đương nhiên không còn là thành viên của công ty. 

              Do đó, bạn phải hoàn thành việc góp vốn trước khi bạn chuyển nhượng phần vốn góp đó cho B. 

              2. Theo quy định tại Điều 53.1 của Luật Doanh nghiệp, trước khi chuyển nhượng phần vốn góp cho người khác, thì bạn phải chào bán phần vốn góp đó cho các thành viên còn lại (A và B) theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện (bạn xem thêm ý kiến ở Mục 1 để xác định thêm). Sau đó, nếu A không mua hoặc không mua hết thì bạn được quyền chuyển nhượng cho B. Tuy nhiên, bạn cần kiểm tra lại Điều lệ của Công ty cũng như các thỏa thuận giữa các thành viên về vấn đề này (nếu có) để thực hiện cho đúng, tránh việc tranh chấp có thể xảy ra sau này.

              Hy vọng thông tin chia sẻ ban đầu nêu trên sẽ hữu ích cho bạn. 

              Trân trọng,

              Luật sư Hoàng Quốc Nhật Trung

              Luật sư Nguyen Trung.

              Thái Lê Tân

              Luật sư: Thái Lê Tân

              2 nhận xét
              0903110346 tel: 0903110346
              Gọi
              Thông tin

                Kính gửi Quý khách hàng,

                Để có cơ sở pháp lý tư vấn cụ thể các trường hợp của Quý KH hỏi, cần phải dựa trên Điều lệ của công ty TNHH mà Quý KH là thành viên (gọi tắt là “công ty”).

                Trong tình huống này, Luật sư sẽ tư vấn theo quy định của Luật doanh nghiệp 2014 để Quý KH tham khảo như sau:

                1. Quy định về mua lại/chuyển nhượng phần vốn góp của Quý KH tại công ty:

                Theo quy định tại Điều 52 của Luật Doanh nghiệp 2014 về mua lại phần vốn góp của thành viên công ty khi xảy ra các trường hợp sau:

                “1. Thành viên có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp của mình, nếu thành viên đó đã bỏ phiếu không tán thành đối với nghị quyết của Hội đồng thành viên về vấn đề sau đây:

                a) Sửa đổi, bổ sung các nội dung trong Điều lệ công ty liên quan đến quyền và nghĩa vụ của thành viên, Hội đồng thành viên;

                b) Tổ chức lại công ty;

                c) Các trường hợp khác theo quy định tại Điều lệ công ty.

                Yêu cầu mua lại phần vốn góp phải bằng văn bản và được gửi đến công ty trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thông qua nghị quyết quy định tại khoản này.

                2. Khi có yêu cầu của thành viên quy định tại khoản 1 Điều này, nếu không thỏa thuận được về giá thì công ty phải mua lại phần vốn góp của thành viên đó theo giá thị trường hoặc giá được định theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ công ty trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu. Việc thanh toán chỉ được thực hiện nếu sau khi thanh toán đủ phần vốn góp được mua lại, công ty vẫn thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác.

                3. Trường hợp công ty không mua lại phần vốn góp theo quy định tại khoản 2 Điều này thì thành viên đó có quyền tự do chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho thành viên khác hoặc người khác không phải là thành viên.”

                Theo quy định tại Điều 53 của Luật Doanh nghiệp 2014 về chuyển nhượng lại phần vốn góp của thành viên công ty khi xảy ra các trường hợp sau:

                “1. Trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 52, khoản 5 và khoản 6 Điều 54 của Luật này, thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác theo quy định sau đây:

                a) Phải chào bán phần vốn đó cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện;

                b) Chỉ được chuyển nhượng với cùng điều kiện chào bán đối với các thành viên còn lại quy định tại điểm a khoản này cho người không phải là thành viên nếu các thành viên còn lại của công ty không mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày chào bán.

                2. Thành viên chuyển nhượng vẫn có các quyền và nghĩa vụ đối với công ty tương ứng với phần vốn góp có liên quan cho đến khi thông tin về người mua quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều 49 của Luật này được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký thành viên.

                3. Trường hợp chuyển nhượng hoặc thay đổi phần vốn góp của các thành viên dẫn đến chỉ còn một thành viên trong công ty, công ty phải tổ chức hoạt động theo loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và đồng thời thực hiện đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc chuyển nhượng.”

                Như vậy, với điều kiện Quý KH có góp vốn thực tại công ty (có giấy chứng nhận phần vốn góp cho thành viên tương ứng với giá trị phần vốn đã góp của công ty) có quyền chuyển nhượng một phần/toàn bộ phần vốn góp của Quý KH cho thành viên B trong công ty bằng văn bản thỏa thuận giữa các bên liên quan nếu như không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 52 Luật DN nêu trên. Quý KH vẫn có các quyền và nghĩa vụ đối với công ty tương ứng với phần vốn góp có liên quan cho đến khi thông tin về người mua được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký thành viên của công ty.

                2. Quy định về việc không góp vốn theo cam kết:

                Căn cứ theo quy định của Luật doanh nghiệp 2014 về thực hiện góp vốn thành lập công ty và nghĩa vụ của thành viên góp vốn:

                - Thành viên phải góp vốn phần vốn góp cho công ty đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (khoản 2 Điều 48 LDN)

                - Sau thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này mà vẫn có thành viên chưa góp hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết thì được xử lý như sau: a) Thành viên chưa góp vốn theo cam kết đương nhiên không còn là thành viên của công ty; b) Thành viên chưa góp vốn đủ phần vốn góp như đã cam kết có các quyền tương ứng với phần vốn góp đã góp; c) Phần vốn góp chưa góp của các thành viên được chào bán theo quyết định của Hội đồng thành viên. (khoản 3 Điều 48 LDN);

                - Trường hợp có thành viên chưa góp hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết, công ty phải đăng ký điều chỉnh, vốn điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp của các thành viên bằng số vốn đã góp trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày cuối cùng phải góp vốn đủ phần vốn góp theo khoản 2 Điều này. Các thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước ngày công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ và phần vốn góp của thành viên (khoản 4 Điều 48 LDN)

                - Tại thời điểm góp đủ phần vốn góp, công ty phải cấp giấy chứng nhận phần vốn góp cho thành viên tương ứng với giá trị phần vốn đã góp (khoản 5 Điều 48 LDN)

                - Góp đủ, đúng hạn số vốn đã cam kết và chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 48 của Luật này (khoản 1 Điều 51 LDN)

                Như vậy, đối với trường hợp của Quý KH khai báo đã không góp vốn theo cam kết (khai khống Vốn điều lệ ban đầu 1 tỷ đồng trước khi B góp thực 1 tỷ để tăng Vốn điều lệ lên 2 tỷ đồng) mà đến nay vẫn chưa góp vốn thì không còn là thành viên của công ty nữa.  Như phân tích ở mục 1 việc chuyển nhượng vốn góp giữa các thành viên công ty phải có vốn thực góp (có giấy chứng nhận phần vốn góp cho thành viên tương ứng với giá trị phần vốn đã góp) nên Quý KH cũng không nên góp vốn 500 triệu đồng theo cam kết để sau đó chuyển nhượng lại phần vốn góp này cho thành viên B trừ trường hợp 2 bên thỏa thuận giá chuyển nhượng cao hơn giá trị vốn góp cam kết để hưởng chênh lệch giá. Để thực hiện được các điều kiện chuyển nhượng này, Quý KH phải có giấy chứng nhận phần vốn góp cho thành viên tương ứng với giá trị phần vốn đã góp sau khi góp thực 500 triệu đồng.

                Trân trọng

                Luật sư Thái Lê Tân

                Luật sư Thái Lê Tân.

                Luật sư: Nguyễn Ngọc Diệp Ads

                160 nhận xét

                • Đánh giá của iLAW: 9.7

                Nhắn tin
                Mức phí
                Hồ sơ

                Gọi

                Luật sư: Trịnh Thị Hạnh Ads

                151 nhận xét

                • Đánh giá của iLAW: 9.5

                Nhắn tin
                Mức phí
                Hồ sơ

                Gọi

                  0904255004

                Những câu hỏi cùng lĩnh vực

                1. Liên quan đến thủ tục XNK, theo tôi là quá quan liêu
                  Có 6 Luật sư trả lời
                2. CHUYỂN ĐỔI HKD LÊN CÔNG TY
                  Có 7 Luật sư trả lời
                3. BHXH CÔNG TY TNHH
                  Có 6 Luật sư trả lời
                4. Tạm ngừng kinh doanh
                  Có 6 Luật sư trả lời
                5. Thay đổi giấy phép bổ sung nghề mới
                  Có 6 Luật sư trả lời
                6. Chuyển nhương CN công ty chế biến .
                  Có 11 Luật sư trả lời

                  Lĩnh vực Doanh nghiệp

                  1. Bảo hiểm cháy nổ
                  2. Đầu tư
                  3. Đấu thầu
                  4. Giải thể, phá sản doanh nghiệp
                  5. Hợp đồng kinh tế
                  6. Mua bán, sáp nhập doanh nghiệp
                  7. Thành lập doanh nghiệp
                  8. Xuất nhập khẩu
                  9. Xử lý nợ

                  Không thể tìm thấy những gì bạn đang tìm kiếm?


                  Gửi một câu hỏi miễn phí trên diễn đàn công cộng của chúng tôi. Đặt một câu hỏi

                  Đặt câu hỏi

                  - hoặc -

                  Tìm kiếm luật sư bằng cách đánh giá và xếp hạng..

                  Tìm kiếm luật sư

                  Duyệt tìm Luật sư

                  • Theo lĩnh vực
                  • Theo tỉnh thành

                      Đánh giá (Rating) của iLAW

                      1. Hệ thống Đánh giá (Rating) trên iLAW hoạt động như thế nào

                      iLAW đưa ra Đánh giá (Rating) dựa trên các thông tin do Luật sư cung cấp trong trang cá nhân của Luật sư và các thông tin mà iLAW thu thập được (ví dụ, các thông tin do Đoàn Luật sư, Liên đoàn Luật sư hoặc các Sở tư pháp công bố...). Thêm vào đó, thuật toán thông minh (Smart Agorithm) trên hệ thống iLAW cũng nhận diện và tự động cập nhật thường xuyên những thay đổi (tăng hoặc giảm) của Đánh giá (Rating). 

                      2. Các yếu tố chính ảnh hưởng đến Đánh giá (Rating) của iLAW

                      Kinh nghiệm và bằng cấp

                      Số năm kinh nghiệm hành nghề của Luật sư, học vấn, bằng cấp chuyên môn hoặc các bằng cấp trong các lĩnh vực liên quan mà Luật sư đạt được.

                      Thành tựu trong nghề nghiệp

                      Các giải thưởng, vinh danh, bằng khen…của cá nhân Luật sư hoặc của văn phòng/công ty nơi Luật sư làm việc.

                      Danh tiếng và uy tín trong nghề

                      Mức độ tích cực của các Nhận xét (reviews) và đánh giá sao (từ 1 sao đến 5 sao) chất lượng dịch vụ pháp lý từ khách hàng cũ và Đánh giá của luật sư đồng nghiệp đối với Luật sư.

                      Đóng góp cho nghề

                      Luật sư có xuất bản các sách chuyên ngành pháp lý, các bài viết, chia sẻ quan điểm pháp lý trên các báo, tạp chí, các tham luận, trình bày tại các hội thảo chuyên ngành pháp lý...

                      Đóng góp cho cộng đồng

                      Luật sư tích cực tham gia trả lời miễn phí các Câu hỏi của khách hàng, chia sẻ miễn phí các thông tin pháp lý hữu ích, các biểu mẫu, mẫu hợp đồng cho khách hàng trên iLAW.

                      3. Các mức độ của Đánh giá (Rating) của iLAW

                      Kết quả Đánh giá (Rating) trên hệ thống iLAW được chia làm 04 mức độ tương ứng, phản ánh thông tin toàn diện về Luật sư và chất lượng cũng như uy tín của dịch vụ pháp lý mà Luật sư cung cấp:

                      10 - 9.0: Xuất sắc 

                      8.9 - 8.0: Rất tốt 

                      7.9 - 7.0: Tốt 

                      6.9 - 6.0: Trung bình

                      • Về chúng tôi
                      • Điều khoản sử dụng
                      • Dành cho người dùng
                      • Dành cho Luật sư
                      • Chính sách bảo mật
                      • Nội quy trang Nhận xét
                      • Đánh giá của iLAW

                      Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Pháp Lý Thông Minh

                      Tầng 6,7 Toà nhà Friendship, số 31 Lê Duẩn, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                      Điện thoại: (028) 7303 2868

                      Email: cskh@i-law.vn

                      GCNĐKKD số 0314107106 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TPHCM cấp ngày 10/11/2016

                      iLAW chỉ cung cấp thông tin và nền tảng công nghệ để bạn sử dụng thông tin đó. Chúng tôi không phải là công ty luật và không cung cấp dịch vụ pháp lý. Bạn nên tham vấn ý kiến Luật sư cho vấn đề pháp lý mà bạn đang cần giải quyết. Vui lòng tham khảo Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật khi sử dụng website.

                      © iLAW Inc. All Rights Reserved 2019