iLAW
iLAW
  • Tìm luật sư
    • Tư vấn pháp luật
      • Bài viết pháp luật
        • Câu hỏi pháp luật
          • Biểu mẫu
          • Dịch vụ pháp lý
          • Đặt câu hỏi miễn phí
          • Đăng nhập
          DetailFaq
          1. Q&A
          2. Đất đai  
          3. Bây giờ để gia đình em xây được nhà trên đất đó . Thì phải làm như nào ạ Và đơn khiếu nại trên cấp cao cần những giấy tờ gì ạ
          30/09/2022

          Bây giờ để gia đình em xây được nhà trên đất đó . Thì phải làm như nào ạ Và đơn khiếu nại trên cấp cao cần những giấy tờ gì ạ

          E muốn hỏi vấn đề đất nhà e được k ạ Bố nuôi của bố em mua đất của hợp tác xã năm 1997. Đất đấy là đất xã bán trái thẩm quyền có phiếu thu. Trên phiếu thu ghi là mua đất ở ao.có phiếu thu cấp xã. Đưa vào ngân sách nhà nước hợp pháp .Trong năm 1997 xã bán đất trái thẩm quyền hơn 1000 hộ. Người ta làm được mà đến bây giờ nhà e thi công xã lại trực tiếp cấm thi công k cho xây nhà trên đất đó. Trong khi đó chính phó chủ tịch xã đã xây nhà 3 tầng trên đất đó .


          Đặt câu hỏi
          Luật sư: Lê Đức Tuấn Ads

          775 nhận xét

          Đánh giá của iLAW:  9.6

          Nhắn tin
          Mức phí
          Hồ sơ

          Gọi

          2 Luật sư trả lời

          Phạm Đức Huy

          Luật sư: Phạm Đức Huy

          201 nhận xét
          0977761893 tel: 0977761893
          Gọi
          Thông tin

            Chào bạn!

            Trước hết bạn làm thủ tục xin cấp giấy chứng nhận, nếu từ chối không đúng quy định của pháp luật bạn có thể khiếu nại hoặc khởi kiện nhé.

            Luật sư Phạm Đức Huy.

            Trương Thành Thiện

            Luật sư: Trương Thành Thiện

            7 nhận xét
            0903055599 tel: 0903055599
            Gọi
            Thông tin

              Chào Quý Khách hàng Trần Hữu Quân,

              Công ty Luật Trương Thành Thiện, căn cứ thông tin Quý vị cung cấp, căn cứ quy định của pháp luật liên quan, chúng tôi có ý kiến trả lời, tư vấn, như sau:

              1.       Cơ sở pháp lý:  

              -         Bộ Luật Dân sự năm 2015;

              -         Luật Đất đai năm 2013.

              -         Luật Hợp tác xã năm 2012.

              -         Nghị định 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.

              -         Thông tư 02/2015/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ.

              2.    Ý kiến tư vấn

              Thông tin Quý khách cung cấp chưa rõ ràng về việc gia đình bạn mua đất từ hợp tác xã hay UBND xã. Do đó, chúng tôi xin phép được tư vấn sơ bộ như sau.

              Thẩm quyền giao đất

              Căn cứ khoản 7 Điều 9 Luật Hợp tác xã năm 2012, hợp tác xã có nghĩa vụ: “Quản lý, sử dụng đất và tài nguyên khác được Nhà nước giao hoặc cho thuê theo quy định của pháp luật.”

              Căn cứ khoản 3 Điều 59 Luật Đất đai năm 2013, về thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất:

              “3. Ủy ban nhân dân cấp xã cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.”

              Căn cứ khoản 1 Điều 23 Nghị định 43/2014/NĐ-CP:

              “Đất giao không đúng thẩm quyền cho hộ gia đình, cá nhân quy định tại Điều này bao gồm các trường hợp người đứng đầu điểm dân cư giao đất hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã giao đất không đúng thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ; tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng nhưng đã tự phân phối, bố trí cho cán bộ, công nhân viên, xã viên để sử dụng làm nhà ở và các mục đích khác.”

              Như vậy, dù là hợp tác xã hay UBND xã thì đều không có thẩm quyền giao đất. Đất gia đình Quý khách đang quản lý thuộc vào trường hợp được giao không đúng thẩm quyền.

              Về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với đất được giao không đúng thẩm quyền

              Căn cứ khoản 3 và khoản 6 Điều 23 Nghị định 43/2013/NĐ-CP,

              “Trường hợp đất được giao không đúng thẩm quyền đã được sử dụng ổn định từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014, không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại Khoản 2 Điều 20 của Nghị định này.

              Trường hợp thửa đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở hoặc công trình xây dựng khác thì diện tích còn lại không có nhà ở, công trình xây dựng được xác định là đất nông nghiệp theo hiện trạng đang sử dụng, nếu người sử dụng đất đề nghị được chuyển sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp thì phải làm thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất.”

              “Trường hợp người đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với thửa đất được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, đất đó không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch nhưng tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận có nhà ở hoặc không có nhà ở thì được xem xét cấp Giấy chứng nhận và phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.”

              Và khoản 2 Điều 18 Thông tư 02/2015/TT-BTNMT:

              “Xem xét, quyết định đối với từng trường hợp cụ thể và chỉ cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn, quy hoạch xây dựng nông thôn mới đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; trường hợp giao đất làm nhà ở thì chỉ cấp Giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân không có đất ở, nhà ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất ở được giao không đúng thẩm quyền.”

              Như vậy, nếu đất gia đình Quý khách đang quản lý có các yếu tố như trên bao gồm:

              -         Đất đã được sử dụng ổn định từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014.

              -         Không có tranh chấp.

              -         Phù hợp với quy hoạch.

              thì được quyền đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

              Trường hợp này, Quý khách cần làm thủ tục xin xác nhận đất không có tranh chấp gửi UBND xã nơi có đất, trước khi thực hiện thủ tục đăng ký xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

              Quá trình sau khi được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

              -         Về việc xây dựng nhà ở trên đất:

              +       Căn cứ Khoản 1 Điều 6 Luật Đất đai năm 2013, về nguyên tắc, việc sử dụng đất phải đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và đúng mục đích sử dụng đất.

              Việc xác định mục đích sử dụng đất căn cứ vào Điều 10 Luật Đất đai 2013, bao gồm 2 nhóm chính là đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp. Đất ao được xếp vào nhóm đất nông nghiệp (mục đích sử dụng không phải là để ở). Do đó, không thể xây dựng các công trình trên đất này. Gia đình Quý khách có mong muốn xây nhà thì phải thực hiện thủ tục xin chuyển mục đích sử dụng đất sang đất thổ cư theo quy định tại Điều 57 Luật đất đai 2013.

              +       Sau khi nộp đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất, cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ căn cứ vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất để chấp thuận hoặc không. Khi chuyển mục đích sử dụng đất thì gia đình Quý khách phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

              Căn cứ khoản 2 Điều 59 Luật đất đai 2013, Uỷ ban nhân dân cấp huyện sẽ có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân.

              Ngoài ra, để được xây nhà thì đất của gia đình Quý khách phải không rơi vào các trường hợp không được xây nhà như đất không có tranh chấp, không thuộc quy hoạch, đất không thuộc các trường hợp cấm xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng.

              -         Nếu gia đình Quý khách đã chuyển mục đích sử dụng sang đất thổ cư và đất không bị hạn chế xây dựng nhưng Uỷ ban nhân dân xã vẫn không cho phép xây dựng nhà, thì gia đình Quý khách có thể khiếu nại đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền, hoặc làm đơn khởi kiện hành vi hành chính của Uỷ ban nhân dân nộp cho Toà án.

              -         Căn cứ theo quy định của Luật khiếu nại 2011, gia đình Quý khách có thể khiếu nại lần đầu đến Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã. Nếu không đồng ý với kết quả giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc hết thời hạn giải quyết khiếu nại ( thông thường không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý) mà Uỷ ban nhân dân cấp xã không giải quyết thì có thể khiếu nại lần hai đến chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện (thời hạn giải quyết không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý).

              Hồ sơ yêu cầu giải quyết khiếu nại, căn cứ Điều 34 Luật khiếu nại 2011, bao gồm:

              +       Đơn khiếu nại hoặc bản ghi lời khiếu nại;

              +       Tài liệu, chứng cứ do các bên cung cấp;

              +       Biên bản kiểm tra, xác minh, kết luận, kết quả giám định (nếu có);

              +       Biên bản tổ chức đối thoại (nếu có);

              +       Quyết định giải quyết khiếu nại;

              +       Các tài liệu khác có liên quan.

              Trong phạm vi nội dung câu hỏi, ý kiến tư vấn của chúng tôi chỉ mang tính tham khảo.

              Mời Quý Anh/Chị đánh giá luật sư tại iLAW - Cổng thông tin tìm kiếm Luật sư | iLAW (i-law.vn) hoặc: Web: truongthanhthien.com

              Luật sư Trương Thành Thiện (Mr)

              ĐT/Zalo: 0913.723355 – Hotline: 0913.883399

              Địa chỉ: Tầng 8 – Tòa nhà Văn phòng Thủy Lợi 4 – 205A Nguyễn Xí, Phường 26, Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh; ĐT: (028)3727.3355

              Trân trọng./.

               

               

              Luật sư Trương Thành Thiện.

              Luật sư: Lê Đức Tuấn Ads

              775 nhận xét

              • Đánh giá của iLAW: 9.6

              Nhắn tin
              Mức phí
              Hồ sơ

              Gọi

                0944718282

              Những câu hỏi cùng lĩnh vực

              1. Tranh chấp đất đai
                Có 1 Luật sư trả lời
              2. Thủ tục chuyển nhượng căn hộ chung cư của người nước ngoài
                Có 6 Luật sư trả lời
              3. Tách thửa đất thổ cư
                Có 4 Luật sư trả lời
              4. Cách giải quyết lối đi chung
                Có 5 Luật sư trả lời
              5. Đất đai
                Có 5 Luật sư trả lời
              6. Tách thửa đất ở
                Có 4 Luật sư trả lời

                Lĩnh vực Đất đai

                1. Cho thuê nhà đất
                2. Mua bán nhà đất
                3. Quyền sử dụng đất
                4. Tranh chấp đất đai
                5. Xây dựng

                Không thể tìm thấy những gì bạn đang tìm kiếm?


                Gửi một câu hỏi miễn phí trên diễn đàn công cộng của chúng tôi. Đặt một câu hỏi

                Đặt câu hỏi

                - hoặc -

                Tìm kiếm luật sư bằng cách đánh giá và xếp hạng..

                Tìm kiếm luật sư

                Duyệt tìm Luật sư

                • Theo lĩnh vực
                • Theo tỉnh thành

                    Đánh giá (Rating) của iLAW

                    1. Hệ thống Đánh giá (Rating) trên iLAW hoạt động như thế nào

                    iLAW đưa ra Đánh giá (Rating) dựa trên các thông tin do Luật sư cung cấp trong trang cá nhân của Luật sư và các thông tin mà iLAW thu thập được (ví dụ, các thông tin do Đoàn Luật sư, Liên đoàn Luật sư hoặc các Sở tư pháp công bố...). Thêm vào đó, thuật toán thông minh (Smart Agorithm) trên hệ thống iLAW cũng nhận diện và tự động cập nhật thường xuyên những thay đổi (tăng hoặc giảm) của Đánh giá (Rating). 

                    2. Các yếu tố chính ảnh hưởng đến Đánh giá (Rating) của iLAW

                    Kinh nghiệm và bằng cấp

                    Số năm kinh nghiệm hành nghề của Luật sư, học vấn, bằng cấp chuyên môn hoặc các bằng cấp trong các lĩnh vực liên quan mà Luật sư đạt được.

                    Thành tựu trong nghề nghiệp

                    Các giải thưởng, vinh danh, bằng khen…của cá nhân Luật sư hoặc của văn phòng/công ty nơi Luật sư làm việc.

                    Danh tiếng và uy tín trong nghề

                    Mức độ tích cực của các Nhận xét (reviews) và đánh giá sao (từ 1 sao đến 5 sao) chất lượng dịch vụ pháp lý từ khách hàng cũ và Đánh giá của luật sư đồng nghiệp đối với Luật sư.

                    Đóng góp cho nghề

                    Luật sư có xuất bản các sách chuyên ngành pháp lý, các bài viết, chia sẻ quan điểm pháp lý trên các báo, tạp chí, các tham luận, trình bày tại các hội thảo chuyên ngành pháp lý...

                    Đóng góp cho cộng đồng

                    Luật sư tích cực tham gia trả lời miễn phí các Câu hỏi của khách hàng, chia sẻ miễn phí các thông tin pháp lý hữu ích, các biểu mẫu, mẫu hợp đồng cho khách hàng trên iLAW.

                    3. Các mức độ của Đánh giá (Rating) của iLAW

                    Kết quả Đánh giá (Rating) trên hệ thống iLAW được chia làm 04 mức độ tương ứng, phản ánh thông tin toàn diện về Luật sư và chất lượng cũng như uy tín của dịch vụ pháp lý mà Luật sư cung cấp:

                    10 - 9.0: Xuất sắc 

                    8.9 - 8.0: Rất tốt 

                    7.9 - 7.0: Tốt 

                    6.9 - 6.0: Trung bình

                    • Về chúng tôi
                    • Điều khoản sử dụng
                    • Dành cho người dùng
                    • Dành cho Luật sư
                    • Chính sách bảo mật
                    • Nội quy trang Nhận xét
                    • Đánh giá của iLAW

                    Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Pháp Lý Thông Minh

                    Tầng 6,7 Toà nhà Friendship, số 31 Lê Duẩn, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                    Điện thoại: (028) 7303 2868

                    Email: cskh@i-law.vn

                    GCNĐKKD số 0314107106 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TPHCM cấp ngày 10/11/2016

                    iLAW chỉ cung cấp thông tin và nền tảng công nghệ để bạn sử dụng thông tin đó. Chúng tôi không phải là công ty luật và không cung cấp dịch vụ pháp lý. Bạn nên tham vấn ý kiến Luật sư cho vấn đề pháp lý mà bạn đang cần giải quyết. Vui lòng tham khảo Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật khi sử dụng website.

                    © iLAW Inc. All Rights Reserved 2019