iLAW
iLAW
  • Tìm luật sư
    • Tư vấn pháp luật
      • Bài viết pháp luật
        • Câu hỏi pháp luật
          • Biểu mẫu
          • Dịch vụ pháp lý
          • Đặt câu hỏi miễn phí
          • Đăng nhập
          DetailFaq
          1. Q&A
          2. Đất đai  
          3. Chuyển đổi 1 phần đất trồng cây lâu năm lên đất thổ cư có cần đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không?
          29/12/2022

          Chuyển đổi 1 phần đất trồng cây lâu năm lên đất thổ cư có cần đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không?

          Em có 1 mảnh đất 1000m2 cây lâu năm, cần chuyển 45m2 lên thổ cư Không biết nếu hồ sơ được duyệt thì có phải cấp mới lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay vẫn giữ giấy cũ và cập nhật thêm thông tin ạ?


          Đặt câu hỏi
          Luật sư: Nguyễn Xuân Tín Ads

          54 nhận xét

          Đánh giá của iLAW:  9.6

          Nhắn tin
          Mức phí
          Hồ sơ

          Gọi

          3 Luật sư trả lời

          Nguyễn Xuân Tín

          Luật sư: Nguyễn Xuân Tín

          55 nhận xét
          0966589397 tel: 0966589397
          Gọi
          Thông tin

            Chào bạn

            Trường hợp chuyển đất nông nghiệp (đất trồng cây lâu năm) sang đất ở (thổ cư) thì phải đám ứng một số quy định của pháp luật. Và khi chuyển qua đất thổ cư thì phải Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sẽ có các thông tin về đất thổ cư bạn nhé.

            Để biết thêm thông tin bạn vui lòng liên hệ:

            Luật sư Tín 0966 589 397 (zalo)

            Luật sư Nguyễn Xuân Tín.

            Nguyễn Thành Huân

            Luật sư: Nguyễn Thành Huân

            734 nhận xét
            0979800000 tel: 0979800000
            Gọi
            Thông tin

              Chào bạn,

              Theo thông tin bạn cung cấp không rõ cụ thể đất của bạn đã có đủ điều kiện để chuyển đổi mục đích sử dụng đất không, cụ thể vụ việc. Theo kinh nghiệm của Luật sư 11 thì hiểu đất đang chuyển đổi đủ điều kiện để chuyển mục đích sử dụng đất

              Luật sư 11 tư vấn cho bạn về việc chuyển mục đích 1 phần đất có đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, như sau:

              Căn cứ theo điều 4,5,6 Luật đất đai 2013 thì việc chuyển mục đích sử dụng đất không phải đăng ký biến động bắt buộc, việc đăng ký hay không tùy thuộc vào nhu cầu của khách hàng. Song song đó khi thực hiện thủ tục xin chuyển đổi mục đích sử dụng đất thì phải nộp kèm theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và sau đó sẽ được UBND cấp huyện nơi có đất cập nhật sửa đổi trực tiếp vào sổ (căn cứ tại điều 69 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung tại nghị định 01/2017/NĐ-CP).

              Như vậy việc chuyển đổi quyền sử dụng đất không bắt buộc phải đổi mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

              Cơ sở pháp lý:

              -  Luật đất đai 2013

              Điều 95. Đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

              4. Đăng ký biến động được thực hiện đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đã đăng ký mà có thay đổi sau đây:

              a) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;

              b) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được phép đổi tên;

              c) Có thay đổi về hình dạng, kích thước, diện tích, số hiệu, địa chỉ thửa đất;

              d) Có thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký;

              đ) Chuyển mục đích sử dụng đất;

              e) Có thay đổi thời hạn sử dụng đất;

              g) Chuyển từ hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm sang hình thức thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê; từ hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất; từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định của Luật này.

              h) Chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của vợ hoặc của chồng thành quyền sử dụng đất chung, quyền sở hữu tài sản chung của vợ và chồng;

              i) Chia tách quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của tổ chức hoặc của hộ gia đình hoặc của vợ và chồng hoặc của nhóm người sử dụng đất chung, nhóm chủ sở hữu tài sản chung gắn liền với đất;

              k) Thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền công nhận; thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ; quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai, quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật;

              l) Xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề;

              m) Có thay đổi về những hạn chế quyền của người sử dụng đất.

              5. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đã kê khai đăng ký được ghi vào Sổ địa chính, được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nếu có nhu cầu và có đủ điều kiện theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; trường hợp đăng ký biến động đất đai thì người sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc chứng nhận biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp.

              Trường hợp đăng ký lần đầu mà không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì người đang sử dụng đất được tạm thời sử dụng đất cho đến khi Nhà nước có quyết định xử lý theo quy định của Chính phủ.

              6. Các trường hợp đăng ký biến động quy định tại các điểm a, b, h, i, k và l khoản 4 Điều này thì trong thời hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày có biến động, người sử dụng đất phải thực hiện thủ tục đăng ký biến động; trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất thì thời hạn đăng ký biến động được tính từ ngày phân chia xong quyền sử dụng đất là di sản thừa kế.

               

              -  Nghị định số 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung tại nghị định 01/2017/NĐ-CP

              Điều 69. Trình tự, thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

              1. Người sử dụng đất nộp đơn xin phép chuyển mục đích sử dụng đất kèm theo Giấy chứng nhận đến cơ quan tài nguyên và môi trường.

              2. Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ; xác minh thực địa, thẩm định nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất; hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

              Đối với trường hợp nhà đầu tư nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của người đang sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thì thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất đồng thời với thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

              3. Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.

               

              Trân trọng!

              Hi vọng nội dung tư vấn giúp ích cho bạn.

              Lưu lại thông tin của luật sư và add Zalo để liên hệ khi cần.

              Luật sư Nguyễn Thành Huân (Luật sư Huân 11)

              Giám đốc Eleven Law Firm (285/74 Cách Mạng Tháng 8, Phường 12, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh)

              Điện thoại: 0979 800 000

              Emaill: luatsuhuan11@gmail.com

              Luật sư Nguyễn Thành Huân.

              Nguyễn Trung Hiếu

              Luật sư: Nguyễn Trung Hiếu

              901 nhận xét
              0917333769 tel: 0917333769
              Gọi
              Thông tin

                Chào bạn, Luật sư Chân Thiện Mỹ tư vấn cho bạn như sau:

                Trường hợp của bạn là chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp (đất trồng cây lâu năm) sang đất phi nông nghiệp (đất thổ cư) do đó việc chuyển mục đích sử dụng đất phải tuân thủ theo nhiều quy định và điều kiện khác nhau, phải được sự đồng ý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (trong trường hợp này là của UBND huyện nơi có đất). Đồng thời, việc chuyển mục đích sử dụng phải tuân thủ hồ sơ, trình tự, thủ tục được quy định tại Điều 69 Nghị định 43/2014/NĐ-CP và điều 6 Thông tư 30/2014/TT-BTNMT.

                “Điều 69. Trình tự, thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

                1. Người sử dụng đất nộp đơn xin phép chuyển mục đích sử dụng đất kèm theo Giấy chứng nhận đến cơ quan tài nguyên và môi trường.

                2. Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ; xác minh thực địa, thẩm định nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất; hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

                Đối với trường hợp nhà đầu tư nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của người đang sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thì thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất đồng thời với thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

                3. Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.”

                Căn cứ những quy định trên, việc chuyển mục đích sử dụng đất không bắt buộc phải cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Trường hợp nếu bạn được phép chuyển mục đích sử dụng đất thì UBND sẽ cập nhật trực tiếp vào Giấy chứng nhận.

                Hi vọng nội dung tư vấn trên giúp ích cho bạn. Trân trọng!

                Mọi vướng mắc hoặc cần sự hỗ trợ bạn có thể liên hệ với Luật sư của Chân Thiện Mỹ qua những phương thức sau:

                Liên hệ qua Hotline hoặc Zalo:

                0917 333 769 - Luật sư Nguyễn Trung Hiếu - Giám đốc Công ty Luật Chân Thiện Mỹ

                Liên hệ trực tiếp tại địa chỉ:

                Số 94 Nguyễn Hữu Tiến, phường Tây Thạnh, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh

                Liên hệ qua Email: lsnguyentrunghieu@gmail.com

                Website: Công ty Luật Chân Thiện Mỹ

                 

                Luật sư Nguyễn Trung Hiếu.

                Luật sư: Nguyễn Xuân Tín Ads

                54 nhận xét

                • Đánh giá của iLAW: 9.6

                Nhắn tin
                Mức phí
                Hồ sơ

                Gọi

                Luật sư: Nguyễn Đình Thơ Ads

                2 nhận xét

                • Đánh giá của iLAW: 9.3

                Nhắn tin
                Mức phí
                Hồ sơ

                Gọi

                  0972975749

                Những câu hỏi cùng lĩnh vực

                1. Luật đất đai
                  Có 4 Luật sư trả lời
                2. Tranh chấp đất đai
                  Có 5 Luật sư trả lời
                3. Thủ tục chuyển nhượng căn hộ chung cư của người nước ngoài
                  Có 6 Luật sư trả lời
                4. Tách thửa đất thổ cư
                  Có 4 Luật sư trả lời
                5. Cách giải quyết lối đi chung
                  Có 5 Luật sư trả lời
                6. Đất đai
                  Có 5 Luật sư trả lời

                  Lĩnh vực Đất đai

                  1. Cho thuê nhà đất
                  2. Mua bán nhà đất
                  3. Quyền sử dụng đất
                  4. Tranh chấp đất đai
                  5. Xây dựng

                  Không thể tìm thấy những gì bạn đang tìm kiếm?


                  Gửi một câu hỏi miễn phí trên diễn đàn công cộng của chúng tôi. Đặt một câu hỏi

                  Đặt câu hỏi

                  - hoặc -

                  Tìm kiếm luật sư bằng cách đánh giá và xếp hạng..

                  Tìm kiếm luật sư

                  Duyệt tìm Luật sư

                  • Theo lĩnh vực
                  • Theo tỉnh thành

                      Đánh giá (Rating) của iLAW

                      1. Hệ thống Đánh giá (Rating) trên iLAW hoạt động như thế nào

                      iLAW đưa ra Đánh giá (Rating) dựa trên các thông tin do Luật sư cung cấp trong trang cá nhân của Luật sư và các thông tin mà iLAW thu thập được (ví dụ, các thông tin do Đoàn Luật sư, Liên đoàn Luật sư hoặc các Sở tư pháp công bố...). Thêm vào đó, thuật toán thông minh (Smart Agorithm) trên hệ thống iLAW cũng nhận diện và tự động cập nhật thường xuyên những thay đổi (tăng hoặc giảm) của Đánh giá (Rating). 

                      2. Các yếu tố chính ảnh hưởng đến Đánh giá (Rating) của iLAW

                      Kinh nghiệm và bằng cấp

                      Số năm kinh nghiệm hành nghề của Luật sư, học vấn, bằng cấp chuyên môn hoặc các bằng cấp trong các lĩnh vực liên quan mà Luật sư đạt được.

                      Thành tựu trong nghề nghiệp

                      Các giải thưởng, vinh danh, bằng khen…của cá nhân Luật sư hoặc của văn phòng/công ty nơi Luật sư làm việc.

                      Danh tiếng và uy tín trong nghề

                      Mức độ tích cực của các Nhận xét (reviews) và đánh giá sao (từ 1 sao đến 5 sao) chất lượng dịch vụ pháp lý từ khách hàng cũ và Đánh giá của luật sư đồng nghiệp đối với Luật sư.

                      Đóng góp cho nghề

                      Luật sư có xuất bản các sách chuyên ngành pháp lý, các bài viết, chia sẻ quan điểm pháp lý trên các báo, tạp chí, các tham luận, trình bày tại các hội thảo chuyên ngành pháp lý...

                      Đóng góp cho cộng đồng

                      Luật sư tích cực tham gia trả lời miễn phí các Câu hỏi của khách hàng, chia sẻ miễn phí các thông tin pháp lý hữu ích, các biểu mẫu, mẫu hợp đồng cho khách hàng trên iLAW.

                      3. Các mức độ của Đánh giá (Rating) của iLAW

                      Kết quả Đánh giá (Rating) trên hệ thống iLAW được chia làm 04 mức độ tương ứng, phản ánh thông tin toàn diện về Luật sư và chất lượng cũng như uy tín của dịch vụ pháp lý mà Luật sư cung cấp:

                      10 - 9.0: Xuất sắc 

                      8.9 - 8.0: Rất tốt 

                      7.9 - 7.0: Tốt 

                      6.9 - 6.0: Trung bình

                      • Về chúng tôi
                      • Điều khoản sử dụng
                      • Dành cho người dùng
                      • Dành cho Luật sư
                      • Chính sách bảo mật
                      • Nội quy trang Nhận xét
                      • Đánh giá của iLAW

                      Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Pháp Lý Thông Minh

                      Tầng 6,7 Toà nhà Friendship, số 31 Lê Duẩn, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                      Điện thoại: (028) 7303 2868

                      Email: cskh@i-law.vn

                      GCNĐKKD số 0314107106 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TPHCM cấp ngày 10/11/2016

                      iLAW chỉ cung cấp thông tin và nền tảng công nghệ để bạn sử dụng thông tin đó. Chúng tôi không phải là công ty luật và không cung cấp dịch vụ pháp lý. Bạn nên tham vấn ý kiến Luật sư cho vấn đề pháp lý mà bạn đang cần giải quyết. Vui lòng tham khảo Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật khi sử dụng website.

                      © iLAW Inc. All Rights Reserved 2019