iLAW
iLAW
  • Tìm luật sư
    • Tư vấn pháp luật
      • Bài viết pháp luật
        • Câu hỏi pháp luật
          • Biểu mẫu
          • Dịch vụ pháp lý
          • Đặt câu hỏi miễn phí
          • Đăng nhập
          DetailFaq
          1. Q&A
          2. Dân sự  
          3. ĐÀN ÔNG TÁT PHỤ NỮ CÓ VI PHẠM PHÁP LUẬT KHÔNG
          01/11/2021

          ĐÀN ÔNG TÁT PHỤ NỮ CÓ VI PHẠM PHÁP LUẬT KHÔNG

          Xin chào luật sư ! Xin luật sư vui lòng giúp tôi hiểu rõ về hành vi tôi trình bày dưới đây và mong được phản hồi sớm nhất có thể. Chuyện là chuyện gia đình tôi có chút tranh cãi, hai anh em tôi lời qua tiếng lại và anh trai tôi trong lúc tức giận có ý định muốn đánh tôi, nhưng có hai anh hàng xóm kịp thời giữ anh trai của tôi lại,sau đó có một anh khác, cũng là hàng xóm, tới nói chuyện với anh trai tôi, những lời nói tưởng chừng như là khuyên ngăn nhưng toàn là lời nói như là bề trên dạy đời, vì vậy càng kích thích tự ái của anh tôi nên anh tôi đập vỡ kính cửa. Tất nhiên trước hành động đó thì tôi và mẹ tôi bàn luận về việc báo công an. Sau đó anh hàng xóm kia quay sang tiếp tục dạy dỗ tôi, tôi phản bác vì anh ta không có quyền can thiệp kiểu như dạy dỗ đó. Lời qua tiếng lại, từ đầu tới cuối tôi đều nói những lời không muốn anh ta xen vào chuyện gia đình tôi, cũng không có lời lẽ xúc phạm, nhưng anh ta thì nặng lời chửi bới và tát tôi hai cái,tuy không có tổn thương về thể chất nhưng chuyện không liên quan lại chen vào rồi xảy ra tranh cãi,sau đó dùng lý do đó để tát tôi thì nếu đưa ra pháp luật thì anh ta có bị xử phạt gì không? Tôi muốn tư vấn trước để hiểu rõ tình hình, bởi vì không tổn hại thể chất nhưng trước mặt nhiều người chòm xóm thì đó là chuyện liên quan về vấn đề bị sĩ nhục. Xin luật sư vui lòng phản hồi giúp tôi,xin chân thành cảm ơn !


          Đặt câu hỏi
          Luật sư: Nguyễn Duy Binh Ads

          47 nhận xét

          Đánh giá của iLAW:  9.7

          Nhắn tin
          Mức phí
          Hồ sơ

          Gọi

          3 Luật sư trả lời

          Nguyễn Quang Trung

          Luật sư: Nguyễn Quang Trung

          3 nhận xét
          0862667736 tel: 0862667736
          Gọi
          Thông tin

            Chào bạn,

            Đầu tiên Công ty Luật TLT xin gửi lời chào trân trọng đến bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng đặt câu hỏi.

            Về câu hỏi của bạn, Chúng tôi có chia sẻ như sau:

            Với thông tin bạn cung cấp, bạn có thể tham khảo quy định sau đây:

            Điều 155. Tội làm nhục người khác

            1. Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.

            2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:

            a) Phạm tội 02 lần trở lên;

            b) Đối với 02 người trở lên;

            c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

            d) Đối với người đang thi hành công vụ;

            đ) Đối với người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, chữa bệnh cho mình;

            e) Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;

            g) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%75.

            3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:

            a) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên76;

            b) Làm nạn nhân tự sát.

            4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

            Điều 5. Vi phạm quy định về trật tự công cộng

            1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

            a) Có cử chỉ, lời nói thô bạo, khiêu khích, trêu ghẹo, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác;

            b) Gây mất trật tự ở rạp hát, rạp chiếu phim, nhà văn hóa, câu lạc bộ, nơi biểu diễn nghệ thuật, nơi tổ chức các hoạt động thể dục, thể thao, lễ hội, triển lãm, hội chợ, trụ sở cơ quan, tổ chức, khu dân cư, trường học, bệnh viện, nhà ga, bến tàu, bến xe, trên đường phố, ở khu vực cửa khẩu, cảng hoặc ở nơi công cộng khác;

            c) Thả rông động vật nuôi trong thành phố, thị xã hoặc nơi công cộng.

            2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

            a) Đánh nhau hoặc xúi giục người khác đánh nhau;

            b) Báo thông tin giả đến các cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

            c) Say rượu, bia gây mất trật tự công cộng;

            d) Ném gạch, đất, đá, cát hoặc bất cứ vật gì khác vào nhà, vào phương tiện giao thông, vào người, đồ vật, tài sản của người khác;

            đ) Tụ tập nhiều người ở nơi công cộng gây mất trật tự công cộng;

            e) Để động vật nuôi gây thiệt hại tài sản cho người khác;

            g) Thả diều, bóng bay, chơi máy bay, đĩa bay có điều khiển từ xa hoặc các vật bay khác ở khu vực sân bay, khu vực cấm; đốt và thả “đèn trời”;

            h) Sách nhiễu, gây phiền hà cho người khác khi bốc vác, chuyên chở, giữ hành lý ở các bến tàu, bến xe, sân bay, bến cảng, ga đường sắt và nơi công cộng khác.

            3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

            a) Tàng trữ, cất giấu trong người, đồ vật, phương tiện giao thông các loại dao, búa, các loại công cụ, phương tiện khác thường dùng trong lao động, sinh hoạt hàng ngày nhằm mục đích gây rối trật tự công cộng, cố ý gây thương tích cho người khác;

            b) Lôi kéo hoặc kích động người khác gây rối, làm mất trật tự công cộng;

            c) Thuê hoặc lôi kéo người khác đánh nhau;

            d) Gây rối trật tự tại phiên tòa, nơi thi hành án hoặc có hành vi khác gây trở ngại cho hoạt động xét xử, thi hành án;

            đ) Gây rối trật tự tại nơi tổ chức thi hành quyết định cưỡng chế;

            e) Xâm hại hoặc thuê người khác xâm hại đến sức khỏe của người khác;

            g) Lợi dụng quyền tự do dân chủ, tự do tín ngưỡng để lôi kéo, kích động người khác xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân;

            h) Gây rối hoặc cản trở hoạt động bình thường của các cơ quan, tổ chức;

            i) Tập trung đông người trái pháp luật tại nơi công cộng hoặc các địa điểm, khu vực cấm;

            k) Tổ chức, tạo điều kiện cho người khác kết hôn với người nước ngoài trái với thuần phong mỹ tục hoặc trái với quy định của pháp luật, làm ảnh hưởng tới an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

            l) Viết, phát tán, lưu hành tài liệu có nội dung xuyên tạc bịa đặt, vu cáo làm ảnh hưởng đến uy tín của tổ chức, cá nhân;

            m) Tàng trữ, vận chuyển “đèn trời”.

            4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

            a) Gây rối trật tự công cộng mà có mang theo các loại vũ khí thô sơ hoặc công cụ hỗ trợ;

            b) Sản xuất, nhập khẩu, buôn bán "đèn trời".

            5. Hình thức xử phạt bổ sung:

            Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại Điểm g Khoản 2; Điểm a, l, m Khoản 3 và Khoản 4 Điều này.

            6. Người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điểm k Khoản 3 Điều này, thì tùy theo mức độ vi phạm có thể bị áp dụng hình thức xử phạt trục xuất khỏi nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

             

            Trên đây là ý kiến mang tính chất tham khảo. Chúng tôi rất sẵn lòng hỗ trợ để bảo vệ tốt nhất và có lợi nhất quyền lợi chính đáng của bạn.

            Bạn có thể liên hệ Luật sư TLT theo thông tin sau:

            -          Luật sư Nguyễn Quang Trung – 0862667736

            -          Công ty Luật TNHH TLT

            -          Địa chỉ: 45 Võ Thị Sáu, Phường Đa Kao, Quận 1, TP.HCM

            -          www.tltlegal.com

            Trân trọng.

            Luật sư Nguyễn Quang Trung.

            Phạm Thị Nhàn

            Luật sư: Phạm Thị Nhàn

            61 nhận xét
            0968605706 tel: 0968605706
            Gọi
            Thông tin

              Người có hành vi bạo hành sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định tại Điều 49, 50, 51, 52 của Nghị định số 167/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống, chống bạo bực gia đình như sau: Xử lý hành vi bạo hành gia đình như thế nào?

              “Điều 49. Hành vi xâm hại sức khỏe thành viên gia đình

              1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với hành vi đánh đập gây thương tích cho thành viên gia đình.

              2. Phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

              a) Sử dụng các công cụ, phương tiện hoặc các vật dụng khác gây thương tích cho thành viên gia đình;

              b) Không kịp thời đưa nạn nhân đi cấp cứu điều trị trong trường hợp nạn nhân cần được cấp cứu kịp thời hoặc không chăm sóc nạn nhân trong thời gian nạn nhân điều trị chấn thương do hành vi bạo lực gia đình, trừ trường hợp nạn nhân từ chối.

              3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

              Buộc xin lỗi công khai khi nạn nhân có yêu cầu đối với các hành vi quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này.”

              Xử lý hành vi bạo hành gia đình như thế nào?

              “Điều 50. Hành vi hành hạ, ngược đãi thành viên gia đình

              1. Phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

              a) Đối xử tồi tệ với thành viên gia đình như: bắt nhịn ăn, nhịn uống, bắt chịu rét, mặc rách, không cho hoặc hạn chế vệ sinh cá nhân;

              b) Bỏ mặc không chăm sóc thành viên gia đình là người già, yếu, tàn tật, phụ nữ có thai, phụ nữ nuôi con nhỏ.

              2. Biện pháp khắc phục hậu quả:

              Buộc xin lỗi công khai khi nạn nhân có yêu cầu đối với hành vi quy định tại Khoản 1 Điều này.”

              “Điều 51. Hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm của thành viên gia đình

              1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi lăng mạ, chì chiết, xúc phạm danh dự, nhân phẩm thành viên gia đình.

              2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

              a) Tiết lộ hoặc phát tán tư liệu, tài liệu thuộc bí mật đời tư của thành viên gia đình nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm;

              b) Sử dụng các phương tiện thông tin nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm thành viên gia đình;

              c) Phổ biến, phát tán tờ rơi, bài viết, hình ảnh, âm thanh nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm của nạn nhân.

              3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

              a) Buộc xin lỗi công khai khi nạn nhân có yêu cầu đối với hành vi quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này;

              b) Buộc thu hồi tư liệu, tài liệu, tờ rơi, bài viết, hình ảnh, âm thanh đối với hành vi quy định tại Điểm a, c Khoản 2 Điều này.”

              Xử lý hành vi bạo hành gia đình như thế nào?

              Điều 52. Hành vi cô lập, xua đuổi hoặc gây áp lực thường xuyên về tâm lý

              1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

              a) Cấm thành viên gia đình ra khỏi nhà, ngăn cản thành viên gia đình gặp gỡ người thân, bạn bè hoặc có các mối quan hệ xã hội hợp pháp, lành mạnh nhằm mục đích cô lập, gây áp lực thường xuyên về tâm lý đối với thành viên đó;

              b) Không cho thành viên gia đình thực hiện quyền làm việc;

              c) Không cho thành viên gia đình tham gia các hoạt động xã hội hợp pháp, lành mạnh.

              2. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi buộc thành viên gia đình phải chứng kiến cảnh bạo lực đối với người, con vật.

              3. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

              a) Cưỡng ép thành viên gia đình thực hiện các hành động khiêu dâm, sử dụng các loại thuốc kích dục;

              b) Có hành vi kích động tình dục hoặc lạm dụng thân thể đối với thành viên gia đình mà thành viên đó không phải là vợ, chồng.

              4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

              Buộc xin lỗi công khai khi nạn nhân có yêu cầu đối với hành vi quy định tại Khoản 1, 2 và Khoản 3 Điều này.”

              Xử lý hành vi bạo hành gia đình như thế nào?

              Đồng thời, tại các khoản 1, 2, 3, 4 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi năm 2017 cũng có quy định phạt tù đối với người cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại đến sức khỏe của người:

              “Điều 134. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác

              1. Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

              a) Dùng vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy hiểm hoặc thủ đoạn có khả năng gây nguy hại cho nhiều người;

              b) Dùng a-xít nguy hiểm hoặc hóa chất nguy hiểm;

              c) Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ;

              d) Đối với ông, bà, cha, mẹ, thầy giáo, cô giáo của mình, người nuôi dưỡng, chữa bệnh cho mình;

              đ) Có tổ chức;

              e) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

              g) Trong thời gian đang bị giữ, tạm giữ, tạm giam, đang chấp hành án phạt tù, đang chấp hành biện pháp tư pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng hoặc đang chấp hành biện pháp xử lý vi phạm hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;

              h) Thuê gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do được thuê;

              i) Có tính chất côn đồ;

              k) Đối với người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân.

              2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 06 năm:

              a) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;

              b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 11% đến 30%;

              c) Phạm tội 02 lần trở lên;

              d) Tái phạm nguy hiểm;

              đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này.

              3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:

              a) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên, nếu không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều này;

              b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%;

              c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này;

              d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 11% đến 30% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này.

              4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 14 năm:

              a) Làm chết người;

              b) Gây thương tích làm biến dạng vùng mặt của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

              c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;

              d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này;

              đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này.

              5. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

              a) Làm chết 02 người trở lên;

              b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này.

              6. Người nào chuẩn bị vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy hiểm, a-xít nguy hiểm, hóa chất nguy hiểm hoặc thành lập hoặc tham gia nhóm tội phạm nhằm gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.”.

              Xử lý hành vi bạo hành gia đình như thế nào?

              Bên cạnh đó việc ngược đãi, hành hạ ông bà cha mẹ vợ chồng con cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình cũng không tránh khỏi mức phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm:

              “Điều 185. Tội ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình

              1. Người nào đối xử tồi tệ hoặc có hành vi bạo lực xâm phạm thân thể ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình thuộc một trong những trường hợp sau đây, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

              a) Thường xuyên làm cho nạn nhân bị đau đớn về thể xác, tinh thần;

              b) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm.

              Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:

              a) Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu;

              b) Đối với người khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng hoặc người mắc bệnh hiểm nghèo.

              …..”

              Bằng vào những căn cứ pháp luật trên cùng với những bằng chứng cho thấy có hành vi bạo lực gia đình, bạn hoàn toàn có thể viết đơn khiểu hại, tố cáo gửi lên cơ quan có thẩm quyền. Hiện nay có tương đối nhiều cơ quan có trách nhiệm hỗ trợ, tư vấn, giải quyết như Ủy Ban nhân dân hoặc Công an. Bên cạnh đó, bạn cũng có thể liên hệ với các tổ chức chính trị, xã hội như Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, cơ sở bảo trợ xã hội,…

              Chúc bạn thành công!

              Luật sư PHẠM THỊ NHÀN                              Hotline:  0968.605.706.hoặc 0909257165

              +  https://luatsunhadathcm.com/   (Website chuyên đất đai)

              +   https://luatsulyhon.com.vn/ (Website chuyên ly hôn)

              + youtube: https://www.youtube.com/channel/UCRVhgDnAXEWUVDum80drWTQ

              +Fanpage: https://www.facebook.com/LU%E1%BA%ACT-S%C6%AF-NH%C3%80-%C4%90%E1%BA%A4T-1057002254479124

              https://luatsunhadathcm.com/tu-van-dat-dai/

              https://www.youtube.com/watch?v=8nh2yE9Mth4

              Luật sư Phạm Thị Nhàn.

              Dương Hoài Vân

              Luật sư: Dương Hoài Vân

              192 nhận xét
              0984499996 tel: 0984499996
              Gọi
              Thông tin

                Căn cứ theo Khoản 1 Điều 155 BLHS 2015 sửa đổi bổ sung 2015 vềTội làm nhục người khác “Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.”

                Như vậy, đối với trường hợp của bạn, khi có đầy đủ chứng cứ về hành vi phạm tội, bạn có thể gửi đơn tố cáo đến đơn vi công an gần nhất để được hỗ trợ xử lý.

                Nếu bạn cần tư vấn, cần luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp và hỗ trợ thực hiện các thủ tục theo đúng quy định pháp luật, bạn có thể liên lạc với tôi qua số điện thoại: 098.449.9996 hoặc 098.515.8595 (Luật sư Dương Hoài Vân) hoặc đến trực tiếp Văn phòng Công ty Luật TNHH Một thành viên Vân Hoàng Minh tại: 422 Võ văn Kiệt, Phường Cô Giang, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh hoặc văn phòng giao dịch của Công ty Luật TNHH Một thành viên Vân Hoàng Minh tại: 158/1A Nguyễn Sơn, P.Phú Thọ Hòa, Quận Tân Phú (Tầng 2).

                Trân trọng./

                Luật sư Dương Hoài Vân

                Giám đốc Công ty Luật TNHH Một thành viên Vân Hoàng Minh

                SĐT: 098.449.9996 hoặc 098.515.8595

                Luật sư Dương Hoài Vân.

                Luật sư: Nguyễn Duy Binh Ads

                47 nhận xét

                • Đánh giá của iLAW: 9.7

                Nhắn tin
                Mức phí
                Hồ sơ

                Gọi

                Luật sư: Đậu Đức Ninh Ads

                2 nhận xét

                • Đánh giá của iLAW: 9.3

                Nhắn tin
                Mức phí
                Hồ sơ

                Gọi

                  0932049492

                Những câu hỏi cùng lĩnh vực

                1. Người ủy quyền chết
                  Có 12 Luật sư trả lời
                2. Đòi tiền lừa đảo trên mạng
                  Có 11 Luật sư trả lời
                3. vướng mắc hình thức cho vay
                  Có 15 Luật sư trả lời
                4. Đòi tiền đa cấp
                  Có 3 Luật sư trả lời
                5. Dân sự
                  Có 8 Luật sư trả lời
                6. Bản cam kết có giá trị pháp lý không
                  Có 6 Luật sư trả lời

                  Lĩnh vực Dân sự

                  1. Hợp đồng vay tài sản
                  2. Thu hồi nợ
                  3. Tranh chấp dân sự
                  4. Vay tiền cá nhân
                  5. Vay tiền ngân hàng

                  Không thể tìm thấy những gì bạn đang tìm kiếm?


                  Gửi một câu hỏi miễn phí trên diễn đàn công cộng của chúng tôi. Đặt một câu hỏi

                  Đặt câu hỏi

                  - hoặc -

                  Tìm kiếm luật sư bằng cách đánh giá và xếp hạng..

                  Tìm kiếm luật sư

                  Duyệt tìm Luật sư

                  • Theo lĩnh vực
                  • Theo tỉnh thành

                      Đánh giá (Rating) của iLAW

                      1. Hệ thống Đánh giá (Rating) trên iLAW hoạt động như thế nào

                      iLAW đưa ra Đánh giá (Rating) dựa trên các thông tin do Luật sư cung cấp trong trang cá nhân của Luật sư và các thông tin mà iLAW thu thập được (ví dụ, các thông tin do Đoàn Luật sư, Liên đoàn Luật sư hoặc các Sở tư pháp công bố...). Thêm vào đó, thuật toán thông minh (Smart Agorithm) trên hệ thống iLAW cũng nhận diện và tự động cập nhật thường xuyên những thay đổi (tăng hoặc giảm) của Đánh giá (Rating). 

                      2. Các yếu tố chính ảnh hưởng đến Đánh giá (Rating) của iLAW

                      Kinh nghiệm và bằng cấp

                      Số năm kinh nghiệm hành nghề của Luật sư, học vấn, bằng cấp chuyên môn hoặc các bằng cấp trong các lĩnh vực liên quan mà Luật sư đạt được.

                      Thành tựu trong nghề nghiệp

                      Các giải thưởng, vinh danh, bằng khen…của cá nhân Luật sư hoặc của văn phòng/công ty nơi Luật sư làm việc.

                      Danh tiếng và uy tín trong nghề

                      Mức độ tích cực của các Nhận xét (reviews) và đánh giá sao (từ 1 sao đến 5 sao) chất lượng dịch vụ pháp lý từ khách hàng cũ và Đánh giá của luật sư đồng nghiệp đối với Luật sư.

                      Đóng góp cho nghề

                      Luật sư có xuất bản các sách chuyên ngành pháp lý, các bài viết, chia sẻ quan điểm pháp lý trên các báo, tạp chí, các tham luận, trình bày tại các hội thảo chuyên ngành pháp lý...

                      Đóng góp cho cộng đồng

                      Luật sư tích cực tham gia trả lời miễn phí các Câu hỏi của khách hàng, chia sẻ miễn phí các thông tin pháp lý hữu ích, các biểu mẫu, mẫu hợp đồng cho khách hàng trên iLAW.

                      3. Các mức độ của Đánh giá (Rating) của iLAW

                      Kết quả Đánh giá (Rating) trên hệ thống iLAW được chia làm 04 mức độ tương ứng, phản ánh thông tin toàn diện về Luật sư và chất lượng cũng như uy tín của dịch vụ pháp lý mà Luật sư cung cấp:

                      10 - 9.0: Xuất sắc 

                      8.9 - 8.0: Rất tốt 

                      7.9 - 7.0: Tốt 

                      6.9 - 6.0: Trung bình

                      • Về chúng tôi
                      • Điều khoản sử dụng
                      • Dành cho người dùng
                      • Dành cho Luật sư
                      • Chính sách bảo mật
                      • Nội quy trang Nhận xét
                      • Đánh giá của iLAW

                      Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Pháp Lý Thông Minh

                      Tầng 6 và 7, Toà nhà Friendship, số 31, đường Lê Duẩn, Phường Sài Gòn, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                      Điện thoại: (028) 7303 2868

                      Email: cskh@i-law.vn

                      GCNĐKKD số 0314107106 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TPHCM cấp ngày 10/11/2016

                      iLAW chỉ cung cấp thông tin và nền tảng công nghệ để bạn sử dụng thông tin đó. Chúng tôi không phải là công ty luật và không cung cấp dịch vụ pháp lý. Bạn nên tham vấn ý kiến Luật sư cho vấn đề pháp lý mà bạn đang cần giải quyết. Vui lòng tham khảo Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật khi sử dụng website.

                      © iLAW Inc. All Rights Reserved 2019