Vay tiền không trả
Nếu một người vay tiền không trả thì có cách nào kiện không?
8 Luật sư trả lời
Hãy gọi cho tôi để được hướng dẫn một cách chi tiết và cụ thể nhất
Tư vấn hoàn toàn miễn phí sau đó mới báo phí thuê luật sư để bạn dễ dàng quyết định!
- LUẬTSƯ.NET
- Địa chỉ: Số 11, Đường số 7, KDC CityLand Park Hills, Phường 10, Quận Gò Vấp, TP.HCM
- Điện thoại: 1900252511
- Website: https://luậtsư.net/
- Email: tuvanmienphi@luậtsư.net
Luật sư Lê Đức Tuấn.
Chào bạn,
Vui lòng liên hệ trực tiếp với VPLS Triển Luật chúng tôi theo địa chỉ số 213A (Tầng 2) Nguyễn Xí, Phường 13, Quận Bình Thạnh, TPHCM, số điện thoại liên hệ: 0903.121.676 – 077.682.0693 để được tư vấn và giải đáp cụ thể.
Trân trọng.
Luật sư Hồ Ngọc Hiền Thảo.
Chào Huỳnh Nhi
Nếu bạn chứng minh đầy đủ được việc cho mượn tiền, giao nhận tiền (tiền mặt hoặc chuyển khoản) thì có thể khởi kiện ra Tòa án nới người mượn tiền cư trú
Luật sư DƯƠNG THỊ HỒNG THOA.
Chào bạn,
Do thông tin bạn cung cấp chưa rõ ràng để được tư vấn chi tiết hơn bạn có thể liên lạc với Luật sư qua số điện thoại: 098.449.9996 hoặc 098.515.8595 (Luật sư Dương Hoài Vân) hoặc đến trực tiếp Văn phòng Công ty Luật TNHH Một thành viên Vân Hoàng Minh tại: 36 Mạc Đĩnh Chi, Phường Đa Kao, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
Trân trọng./
Luật sư Dương Hoài Vân
Giám đốc Công ty Luật TNHH Một thành viên Vân Hoàng Minh
SĐT: 098.449.9996 hoặc 098.515.8595
Luật sư Dương Hoài Vân.
Chào
bạn,
Vì
thông tin bạn đưa ra chưa rõ, để tư vấn cụ thể trường hợp của bạn, vui lòng
cung cấp các thông tin sau:
- Giữa
hai bên có hợp đồng vay tiền hay giấy tờ xác nhận khoản vay không?
- Bạn
có thông tin cá nhân, địa chỉ liên lạc của người vay tiền không?
- Người
vay đã quá hạn thanh toán bao lâu?
- Khi
bạn yêu cầu trả nợ thì người vay trả lời như nào?
Nếu
cần tư vấn thêm, bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây:
Công
ty Luật TNHH T2H
Địa
chỉ: G4-4A, Tập thể 708, Liên Ninh, Thanh Trì, thành phố Hà Nội
VP
Giao dịch: Số 2 ngõ 115 đường Chiến Thắng, phường Văn Quán, quận Hà Đông, thành
phố Hà Nội
Tel:
02422429900 – 0989656682
E-mail:
huong.le@t2h.vn - contact.t2h@t2h.vn
Trân trọng!
Luật sư Lê Thị Thu Hương.
Xin chào Huỳnh Nhi,
Khi một người vay tiền nhưng không trả, bạn hãy tiến hành khởi kiện ra Tòa án cấp quận huyện nơi Bị đơn cư trú.
Khi khởi kiện, bạn cần chuẩn bộ hồ sơ để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của mình là có căn cứ gồm:
- Đơn khởi kiện
- Hợp đồng vay/ Giấy vay nợ
- Biên lai nhận tiền/ Lệnh chuyển tiền
- Giấy tờ tùy thân
- Chuẩn bị tạm ứng án phí
Để được tư vấn và hỗ trợ chi tiết, bạn vui lòng liên hệ:
- Luật sư Nguyễn Hoàng Anh - Trưởng Văn phòng luật sư Hoàng Dân
- Điện thoại: 0903 106 172
- Email: hoanganhtaynguyen@gmail.com
- Địa chỉ: 35 Tân Thới Hiệp 09, P. Tân Thới Hiệp, Quận 12, TP. Hồ Chí Minh (Đối diện Toàn án Nhân dân Quận 12, TP.HCM)
Luật sư Nguyễn Hoàng Anh.
Luật sư tư vấn:
Căn cứ quy định tại Điều 119, Bộ luật dân sự năm 2015 về hình thức của giao dịch dân sự:
Điều 119. Hình thức giao dịch dân sự
1. Giao dịch dân sự được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể.
Giao dịch dân sự thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử được coi là giao dịch bằng văn bản.
2. Trường hợp luật quy định giao dịch dân sự phải được thể hiện bằng văn bản có công chứng, chứng thực, đăng ký thì phải tuân theo quy định đó.
Mặt khác quy định tại Điều 463, Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về Hợp đồng vay tài sản:
Điều 463. Hợp đồng vay tài sản
Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.
Như vậy, trường hợp này bên vay tiền có nghĩa vụ phải trả tiền cho bạn theo thỏa thuận vay, trường hơp bên vay cố tình không trả thì bạn có quyền yêu cầu cơ quan tòa án nơi bị đơn( bạn của ban) đang cư trú để yêu cầu được giải quyết.
Thủ tục khởi kiện bao gồm các giấy tờ sau đây:
- Đơn khởi kiện.
- Chứng cứ chứng minh khoản vay: giấy vay nợ viết tay có chữ kí của người vay.
- giấy xác nhận của cơ quan nhà nước về địa chỉ cư trú, làm việc của bị đơn.
- Chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu.
Ngoài ra, để bảo vệ quyền lợi của mình bạn còn có thể gửi đơn yêu cầu cơ quan công an nơi bị đơn cư trú, để yêu cầu cơ quan công an điều tra về hành vi lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản theo Điều 175 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi 2017 về hành vi vay tiền, có khả năng chi trả mà cố tình không trả.
Điều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản
1. Người nào thực hiện một trong những hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại hoặc tài sản có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;
b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng; d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức; đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;
e) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
b) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
4. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
Để được cụ thể hơn bạn vui lòng liên hệ với LS qua số đt/ zalo: 0944 662 888 -
https://luatphaply.com/
Trân trọng!
LS Nguyễn Văn Lý
Luật sư Nguyễn Văn Lý.
Không thể tìm thấy những gì bạn đang tìm kiếm?
Gửi một câu hỏi miễn phí trên diễn đàn công cộng của chúng tôi. Đặt một câu hỏi
Đặt câu hỏi- hoặc -
Tìm kiếm luật sư bằng cách đánh giá và xếp hạng..
Tìm kiếm luật sư

