iLAW
iLAW
  • Tìm luật sư
    • Tư vấn pháp luật
      • Bài viết pháp luật
        • Câu hỏi pháp luật
          • Biểu mẫu
          • Dịch vụ pháp lý
          • Đặt câu hỏi miễn phí
          • Đăng nhập
          DetailFaq
          1. Q&A
          2. Dân sự  
          3. Kiện dân sự
          09/09/2026

          Kiện dân sự

          1 người quen mượn tiền em số tiền 12 triệu chẵn thời gian kéo dài nhưng không chiệu trả (có giấy mượn viết tay), người này có việc làm và đủ khả năng trả nợ. Thời gian dài đòi nợ nhiều lần không được em đã làm đơn kiện dân sự và được toàn án khu vực tiếp nhận, sau đó đã chuyển qua bên thi hành án, bên thi hành án đã liên hệ em lên nhận lại án phí tạm ứng từ thời điểm đó đến hiện tại không thấy liên hệ lại. Thưa các luật sư em nên làm gì tiếp theo. Em xin cảm ơn.


          Đặt câu hỏi
          Luật sư: Nguyễn Thành Huân Ads

          752 nhận xét

          Đánh giá của iLAW:  9.7

          Nhắn tin
          Mức phí
          Hồ sơ

          Gọi

          2 Luật sư trả lời

          Lê Văn Quang

          Luật sư: Lê Văn Quang

          56 nhận xét
          0965912929 tel: 0965912929
          Gọi
          Thông tin

            Chào bạn,

            Theo bạn chia sẻ, bạn đã khởi kiện Dân sự và Bản án đã có hiệu lực. Do đó, bạn cần làm Đơn đề nghị thi hành án gửi đến Thi hành án tỉnh/thành phố nơi ra Bản án để yêu cầu cho thi hành bản án theo Luật thi hành án dân sự nhé. Hoặc gửi đơn đến Thi hành án nơi Người phải thi hành án cư trú. 

            Bạn có thể tham khảo Điều 6 và Điều 7 Luật thi hành án Dân sự số 106/2025/QH15, quy định:

            Điều 6. Quyền, nghĩa vụ của người được thi hành án

            1. Người được thi hành án có các quyền sau đây:

            a) Lựa chọn cơ quan thi hành án dân sự hoặc văn phòng thi hành án dân sự để yêu cầu thi hành án theo quy định của Luật này;

            b) Xác minh và cung cấp thông tin về điều kiện thi hành án của người phải thi hành án;

            c) Được thông báo về thi hành án theo quy định của Luật này;

            d) Thỏa thuận với các đương sự khác, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan về việc thi hành án;

            đ) Yêu cầu Tòa án xác định, phân chia quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản thi hành án; yêu cầu Tòa án sửa chữa, bổ sung bản án, quyết định khi phát hiện lỗi rõ ràng về chính tả, về số liệu do nhầm lẫn hoặc tính toán sai; yêu cầu Tòa án giải thích bản án, quyết định tuyên không rõ, khó thi hành; khởi kiện dân sự để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình trong trường hợp có tranh chấp về tài sản liên quan đến thi hành án;

            e) Yêu cầu áp dụng biện pháp bảo đảm, áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án, đình chỉ thi hành một phần hoặc toàn bộ quyết định thi hành án theo quy định của Luật này;

            g) Yêu cầu thay đổi Chấp hành viên trong trường hợp có căn cứ cho rằng Chấp hành viên không vô tư khi làm nhiệm vụ;

            h) Yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự xác nhận kết quả thi hành án theo quy định của pháp luật. Việc yêu cầu xác nhận kết quả thi hành án được thực hiện trên môi trường số hoặc trực tiếp nộp đơn hoặc trình bày bằng lời nói hoặc gửi đơn qua đường bưu điện;

            i) Chuyển giao quyền được thi hành án cho người khác;

            k) Ủy quyền cho người khác thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình;

            l) Tạm ứng chi phí cưỡng chế thi hành án và được xét miễn, giảm phí thi hành án theo quy định của pháp luật;

            m) Khiếu nại, tố cáo về thi hành án.

            2. Người được thi hành án có các nghĩa vụ sau đây:

            a) Chấp hành nghiêm chỉnh bản án, quyết định;

            b) Thực hiện các quyết định, yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên, văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên trong thi hành án; cung cấp số định danh, số tài khoản ngân hàng hoặc phương tiện thanh toán khác theo yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên, văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên;

            c) Thông báo cho cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên, văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên khi có thay đổi về địa chỉ, nơi cư trú;

            d) Chịu chi phí (nếu có) khi yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin theo quy định của pháp luật;

            đ) Chịu phí, chi phí thi hành án theo quy định của pháp luật.

            Điều 7. Quyền, nghĩa vụ của người phải thi hành án

            1. Người phải thi hành án có các quyền sau đây:

            a) Lựa chọn cơ quan thi hành án dân sự hoặc văn phòng thi hành án dân sự để yêu cầu thi hành án theo quy định của Luật này;

            b) Quyền quy định tại các điểm c, d, đ, g, h và m khoản 1 Điều 6 của Luật này;

            c) Chuyển giao nghĩa vụ thi hành án cho người khác theo quy định của Luật này;

            d) Ủy quyền cho người khác yêu cầu thi hành án, yêu cầu xác nhận kết quả thi hành án và các trường hợp khác được ủy quyền theo quy định của Luật này;

            đ) Được xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án; được xét miễn, giảm phí và chi phí cưỡng chế thi hành án theo quy định của pháp luật.

            2. Người phải thi hành án có các nghĩa vụ sau đây:

            a) Thi hành đầy đủ, kịp thời bản án, quyết định; thực hiện các quyết định, yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên, văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên trong thi hành án;

            b) Cung cấp số định danh; kê khai trung thực tài khoản, tài sản, điều kiện thi hành án; cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu, giấy tờ có liên quan đến tài sản của mình khi có yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên, văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kê khai, cung cấp thông tin đó;

            c) Thông báo cho cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên, văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên khi có thay đổi về địa chỉ, nơi cư trú;

            d) Chịu phí, chi phí thi hành án theo quy định của pháp luật.


            Nếu bạn cần tư vấn thêm, vui lòng liên hệ số điện thoại 0965 912 929.

            Luật sư Lê Văn Quang.

            Lê Thị Thu Hương

            Luật sư: Lê Thị Thu Hương

            0 nhận xét
            989656682 tel: 989656682
            Gọi
            Thông tin

              Chào bạn,

              Dựa theo thông tin bạn cung cấp, chúng tôi xin đưa ra tư vấn như sau:

              1. Căn cứ pháp lý

              Căn cứ theo khoản 1 Điều 6 Luật Thi hành án dân sự 2025 thì bạn – người được thi hành án có các quyền sau đây:                                                           

              “Điều 6. Quyền, nghĩa vụ của người được thi hành án

              1. Người được thi hành án có các quyền sau đây:

              a) Lựa chọn cơ quan thi hành án dân sự hoặc văn phòng thi hành án dân sự để yêu cầu thi hành án theo quy định của Luật này;

              b) Xác minh và cung cấp thông tin về điều kiện thi hành án của người phải thi hành án;

              c) Được thông báo về thi hành án theo quy định của Luật này;

              d) Thỏa thuận với các đương sự khác, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan về việc thi hành án;

              đ) Yêu cầu Tòa án xác định, phân chia quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản thi hành án; yêu cầu Tòa án sửa chữa, bổ sung bản án, quyết định khi phát hiện lỗi rõ ràng về chính tả, về số liệu do nhầm lẫn hoặc tính toán sai; yêu cầu Tòa án giải thích bản án, quyết định tuyên không rõ, khó thi hành; khởi kiện dân sự để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình trong trường hợp có tranh chấp về tài sản liên quan đến thi hành án;

              e) Yêu cầu áp dụng biện pháp bảo đảm, áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án, đình chỉ thi hành một phần hoặc toàn bộ quyết định thi hành án theo quy định của Luật này;

              g) Yêu cầu thay đổi Chấp hành viên trong trường hợp có căn cứ cho rằng Chấp hành viên không vô tư khi làm nhiệm vụ;

              h) Yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự xác nhận kết quả thi hành án theo quy định của pháp luật. Việc yêu cầu xác nhận kết quả thi hành án được thực hiện trên môi trường số hoặc trực tiếp nộp đơn hoặc trình bày bằng lời nói hoặc gửi đơn qua đường bưu điện;

              i) Chuyển giao quyền được thi hành án cho người khác;

              k) Ủy quyền cho người khác thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình;

              l) Tạm ứng chi phí cưỡng chế thi hành án và được xét miễn, giảm phí thi hành án theo quy định của pháp luật;

              m) Khiếu nại, tố cáo về thi hành án.”

              Vậy, theo quy định của pháp luật, bạn có quyền Yêu cầu áp dụng biện pháp bảo đảm, áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án, Yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự xác nhận kết quả thi hành án hoặ thay đổi Chấp hành viên trong trường hợp không vô tư khi làm nhiệm vụ.

              2. Việc bạn cần làm

              ·     Liên hệ trực tiếp với Chấp hành viên phụ trách (hoặc Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự nơi tiếp nhận) để hỏi rõ:

              - Hồ sơ hiện đang ở giai đoạn nào?

              - Đã ra Quyết định thi hành án chưa?

              - Đã xác minh điều kiện thi hành án của người nợ chưa?

              - Lý do chưa tiến hành biện pháp cưỡng chế?

              - Yêu cầu Cung cấp thông tin về người nợ: Nơi làm việc, mức lương khoảng bao nhiêu, số tài khoản ngân hàng (nếu biết), tài sản có giá trị…

              Lưu ý: Bạn có quyền tự mình hoặc nhờ người khác xác minh, thu thập thông tin rồi giao cho Chấp hành viên.

              ·     Yêu cầu áp dụng biện pháp cưỡng chế trừ vào thu nhập (khấu trừ lương)

              Căn cứ theo Điều 71 Luật thi hành án dân sự 2025:

              “Điều 71. Các biện pháp cưỡng chế thi hành án

              Người phải thi hành án bị áp dụng một hoặc một số biện pháp cưỡng chế thi hành án sau đây:

              1. Khấu trừ tiền trong tài khoản, thu tiền, xử lý giấy tờ có giá;

              2. Trừ vào thu nhập;

              3. Khai thác tài sản;

              4. Kê biên, xử lý tài sản, kể cả tài sản đang do người thứ ba giữ;

              5. Giao tài sản, vật, giấy tờ;

              6. Buộc thực hiện hoặc không được thực hiện công việc nhất định.”

              Trong trường hợp của bạn, người nợ có việc làm và đủ khả năng trả nợ, bạn có thể yêu cầu cơ quan thi hành án áp dụng biện pháp phù hợp nhất là trừ vào thu nhập. Yêu cầu này cần được lập thành văn bản, ghi rõ ràng cụ thể thông tin của bạn, phán quyết trong Bản án của Tòa án.

              Lưu ý: Người phải thi hành án – người nợ tiền bạn sẽ có thời hạn 10 ngày kể từ ngày người phải thi hành án được thông báo hợp lệ quyết định thi hành án để tự nguyện thi hành án. Hết thời hạn 10 ngày, người phải thi hành án có điều kiện mà không tự nguyện thi hành án thì mới bị cưỡng chế.

              ·     Nếu cơ quan thi hành án vẫn chậm trễ, không phản hồi

              Căn cứ theo Khoản 1 Điều 96 Luật thi hành án dân sự 2025:

              “Điều 96. Quyền khiếu nại về thi hành án dân sự

              1. Đương sự có quyền khiếu nại đối với quyết định, hành vi của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên, Trưởng văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên về thi hành án dân sự nếu có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.”

              Do đó, bạn có quyền khiếu nại hành vi trì hoãn, không tổ chức thi hành án của Chấp hành viên.

              Căn cứ theo điểm a Khoản 2 Điều 96 Luật thi hành án dân sự 2025:

              “2. Thời hiệu khiếu nại lần đầu về thi hành án dân sự thực hiện như sau:

              a) Đối với quyết định, hành vi về thi hành án trước khi có quyết định áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế là 15 ngày kể từ ngày được thông báo hợp lệ quyết định hoặc biết được hành vi đó;”

              Vậy, theo quy định của pháp luật, Thời hiệu khiếu nại lần đầu đối với hành vi trước khi áp dụng biện pháp cưỡng chế là 15 ngày kể từ ngày biết được hành vi.

              Lưu ý: Khiếu nại lần đầu gửi đến Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự. Nếu không được giải quyết hoặc không đồng ý với kết quả giải quyết thì khiếu nại tiếp lên cấp trên.

              Nếu cần tư vấn thêm, bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây:

              Công ty Luật TNHH T2H

              Trụ sở: G4-4A, Tập thể 708, xã Ngọc Hồi, thành phố Hà Nội

              VP giao dịch: Số 02, ngõ 115 Chiến Thắng, phường Thanh Liệt, thành phố Hà Nội

              Tel: 02422429900 – 0989656682

              E-mail: huong.le@t2h.vn - contact.t2h@t2h.vn

              Trân trọng!

              Luật sư Lê Thị Thu Hương.

              Luật sư: Nguyễn Thành Huân Ads

              752 nhận xét

              • Đánh giá của iLAW: 9.7

              Nhắn tin
              Mức phí
              Hồ sơ

              Gọi

              Luật sư: Nguyễn Đình Thơ Ads

              2 nhận xét

              • Đánh giá của iLAW: 9.3

              Nhắn tin
              Mức phí
              Hồ sơ

              Gọi

                0904255004

              Những câu hỏi cùng lĩnh vực

              1. Vay vốn ngân hàng tài chính do mình đứng tên vay cho người khác
                Có 5 Luật sư trả lời
              2. Kiện dân sự
                Có 6 Luật sư trả lời
              3. chuyển trọ trước thời gian hợp đồng
                Có 8 Luật sư trả lời
              4. Hợp đồng dịch vụ
                Có 6 Luật sư trả lời
              5. Hành vi đăng bài bôi nhọ, xúc phạm cá nhân, tập thể, phát tán tin nhắn nội bộ và tự ý quay video/ghi âm trái phép là những hành vi vi phạm pháp luật
                Có 10 Luật sư trả lời
              6. Nợ hơn 1 tỷ thì sẽ bị kiện như thế nào ạ ?
                Có 10 Luật sư trả lời

                Lĩnh vực Dân sự

                1. Hợp đồng vay tài sản
                2. Thu hồi nợ
                3. Tranh chấp dân sự
                4. Vay tiền cá nhân
                5. Vay tiền ngân hàng

                Không thể tìm thấy những gì bạn đang tìm kiếm?


                Gửi một câu hỏi miễn phí trên diễn đàn công cộng của chúng tôi. Đặt một câu hỏi

                Đặt câu hỏi

                - hoặc -

                Tìm kiếm luật sư bằng cách đánh giá và xếp hạng..

                Tìm kiếm luật sư

                Duyệt tìm Luật sư

                • Theo lĩnh vực
                • Theo tỉnh thành

                    Đánh giá (Rating) của iLAW

                    1. Hệ thống Đánh giá (Rating) trên iLAW hoạt động như thế nào

                    iLAW đưa ra Đánh giá (Rating) dựa trên các thông tin do Luật sư cung cấp trong trang cá nhân của Luật sư và các thông tin mà iLAW thu thập được (ví dụ, các thông tin do Đoàn Luật sư, Liên đoàn Luật sư hoặc các Sở tư pháp công bố...). Thêm vào đó, thuật toán thông minh (Smart Agorithm) trên hệ thống iLAW cũng nhận diện và tự động cập nhật thường xuyên những thay đổi (tăng hoặc giảm) của Đánh giá (Rating). 

                    2. Các yếu tố chính ảnh hưởng đến Đánh giá (Rating) của iLAW

                    Kinh nghiệm và bằng cấp

                    Số năm kinh nghiệm hành nghề của Luật sư, học vấn, bằng cấp chuyên môn hoặc các bằng cấp trong các lĩnh vực liên quan mà Luật sư đạt được.

                    Thành tựu trong nghề nghiệp

                    Các giải thưởng, vinh danh, bằng khen…của cá nhân Luật sư hoặc của văn phòng/công ty nơi Luật sư làm việc.

                    Danh tiếng và uy tín trong nghề

                    Mức độ tích cực của các Nhận xét (reviews) và đánh giá sao (từ 1 sao đến 5 sao) chất lượng dịch vụ pháp lý từ khách hàng cũ và Đánh giá của luật sư đồng nghiệp đối với Luật sư.

                    Đóng góp cho nghề

                    Luật sư có xuất bản các sách chuyên ngành pháp lý, các bài viết, chia sẻ quan điểm pháp lý trên các báo, tạp chí, các tham luận, trình bày tại các hội thảo chuyên ngành pháp lý...

                    Đóng góp cho cộng đồng

                    Luật sư tích cực tham gia trả lời miễn phí các Câu hỏi của khách hàng, chia sẻ miễn phí các thông tin pháp lý hữu ích, các biểu mẫu, mẫu hợp đồng cho khách hàng trên iLAW.

                    3. Các mức độ của Đánh giá (Rating) của iLAW

                    Kết quả Đánh giá (Rating) trên hệ thống iLAW được chia làm 04 mức độ tương ứng, phản ánh thông tin toàn diện về Luật sư và chất lượng cũng như uy tín của dịch vụ pháp lý mà Luật sư cung cấp:

                    10 - 9.0: Xuất sắc 

                    8.9 - 8.0: Rất tốt 

                    7.9 - 7.0: Tốt 

                    6.9 - 6.0: Trung bình

                    • Về chúng tôi
                    • Điều khoản sử dụng
                    • Dành cho người dùng
                    • Dành cho Luật sư
                    • Chính sách bảo mật
                    • Nội quy trang Nhận xét
                    • Đánh giá của iLAW

                    Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Pháp Lý Thông Minh

                    Tầng 6,7 Toà nhà Friendship, số 31 Lê Duẩn, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                    Điện thoại: (028) 7303 2868

                    Email: cskh@i-law.vn

                    GCNĐKKD số 0314107106 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TPHCM cấp ngày 10/11/2016

                    iLAW chỉ cung cấp thông tin và nền tảng công nghệ để bạn sử dụng thông tin đó. Chúng tôi không phải là công ty luật và không cung cấp dịch vụ pháp lý. Bạn nên tham vấn ý kiến Luật sư cho vấn đề pháp lý mà bạn đang cần giải quyết. Vui lòng tham khảo Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật khi sử dụng website.

                    © iLAW Inc. All Rights Reserved 2019