cấp thêm trang bổ sung GCN QSDĐ
Kính gửi quý luật sư; Tôi có 01 GCN QSDĐ, trong đó trang bổ sung để ghi các nội dung thế chấp đất cho ngân hàng đã ghi kín, hiện tại tôi muốn cấp thêm 01 trang bổ sung để tiếp tục thế chấp đất tại ngân hàng thì tôi cần làm thủ tục gì? quy định tại văn bản nào? Xin cảm ơn luật sư.
2 Luật sư trả lời
Vấn đề của bạn Luật sư trả lời như
sau:
Đầu tiên bạn cần cập nhật thông
tin trên sổ để thế chấp tại ngân hàng. Căn cứ diểm a khoản 2 và khoản 3 Điều 20
Thông tư 23/2014/TT-BTNMT quy định:
“2. Trang bổ
sung Giấy chứng nhận quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 3 của Thông tư này được sử
dụng để xác nhận thay đổi trong các trường hợp sau đây:
a) Đăng
ký thế chấp, thay đổi nội dung đã đăng ký hoặc xóa đăng ký thế chấp bằng
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
…
3. Khi sử dụng
Trang bổ sung Giấy chứng nhận phải ghi số thứ tự Trang bổ sung và đóng dấu giáp
lai với trang 4 của Giấy chứng nhận (dấu của cơ quan có thẩm quyền xác nhận quy
định tại Điều 19 của Thông tư này); ghi chú: "Kèm theo Giấy chứng nhận này
có Trang bổ sung số: 01,..." vào cuối trang 4 của Giấy chứng nhận;
ghi vào cột ghi chú của Sổ cấp Giấy chứng nhận số Trang bổ sung đã cấp.”
Như vậy, bạn đăng ký thế chấp để
vay ngân hàng thuộc trường hợp được cấp trang bổ sung. Không có quy định nào về
việc bạn chỉ được cấp 01 trang bổ sung giấy chứng nhận. Tuy nhiên, theo quy định
tại khoản 3 kể trên có quy định “Trang bổ sung số: 01,…” và cuối trang bổ sung
ghi cũng ghi “Trang bổ sung số …” Như vậy, có thể hiểu là có thể có hơn một
trang bổ sung giấy chứng nhận.
Thêm vào đó, việc cấp thêm một
trang có thể dẫn đến rủi ro là dễ thất lạc. Do đó, phía cơ quan có thẩm quyền và
ngân hàng có thể yêu cầu bạn cấp đổi giấy chứng nhận căn cứ vào điểm i khoản 2 Điều
17 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT
“2. Các trường
hợp đăng ký biến động được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất bao gồm:
…
i) Các trường
hợp đăng ký biến động về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
mà trên trang 4 của Giấy chứng nhận đã cấp không còn dòng trống để xác nhận
thay đổi;”
Trân trọng.
Hi vọng nội dung tư vấn giúp ích cho bạn.
Lưu lại thông tin của Luật sư và add Zalo để
liên hệ khi cần:
Luật sư Nguyễn Thành Huân
Giám đốc Công ty Luật TNHH Luật Sư 11 (120 - 122 Điện Biên Phủ, Đa Kao, Quận 1, Thành phố Hồ Chí
Minh)
Điện thoại:
0979 800 000
Email:
luatsuhuan11@gmail.com
Website:
https://luatsu11.vn/luat-su-nha-dat.htm
https://luatsu11.vn/luat-su-hon-nhan-gia-dinh.htm
https://luatsu11.vn/tin-tuc.htm
Luật sư Nguyễn Thành Huân.
Chào bạn,
Luật sư 11 trả
lời cho bạn như sau:
Căn cứ theo
quy định tại Điểm d, Khoản 4, Điều 95 Luật đất đai số 45/2013/QH13:
“Điều 95. Đăng
ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
4. Đăng ký biến
động được thực hiện đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đã đăng
ký mà có thay đổi sau đây:
d) Có thay đổi về
tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký;”
Như vậy, đăng ký biến động được thực hiện đối với trường
hợp đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đã đăng ký mà có thay đổi về tài sản gắn
liền với đất so với nội dung đã đăng
ký.
Bên cạnh đó theo quy định tại Điểm i Khoản 2 Điều 17
Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất quy định như sau:
“2. Các trường hợp đăng ký biến động được cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
bao gồm:
i) Các trường hợp
đăng ký biến động về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
mà trên trang 4 của Giấy chứng nhận đã cấp không còn dòng trống để xác nhận
thay đổi;”
Vậy các trường hợp đăng ký biến động về quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất mà trên trang 4 của Giấy chứng
nhận đã cấp không còn dòng trống để xác nhận thay đổi thì thuộc trường hợp đăng
ký biến động được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và
tài sản khác gắn liền với đất.
Như vậy, nếu người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất có thay đổi về tài sản gắn liền với
đất so với nội dung đã đăng ký, tài sản gắn liền với đất mà trên trang 4
của Giấy chứng nhận đã cấp không còn dòng trống để xác nhận thay đổi thì được cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất.
Trình tự, thủ tục cấp lại Trang bổ sung
Bước 1: Nộp hồ sơ
Cách 1: Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ trực
tiếp tại UBND xã, phường, thị trấn nơi có nhà đất nếu có nhu cầu.
Cách 2: Không nộp tại UBND xã, phường, thị
trấn nơi có nhà đất
- Nếu địa phương đã tổ chức bộ phận một cửa
liên thông thì nộp tại bộ phận một cửa cấp huyện.
- Trường hợp nếu địa phương chưa tổ chức bộ
phận một cửa liên thông thì hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp tại Chi
nhánh văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ
Bước 3: Giải quyết yêu cầu
Bước 4: Trả kết quả
Thời gian thực hiện thủ tục: Không
quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; không quá 20 ngày làm
việc đối với các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo, vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn.
Trân trọng !
Hi vọng nội dung tư vấn có thể giúp ích được
cho bạn
Để được giải đáp, tư vấn một cách cụ thể chi
tiết và tối ưu nhất quyền lợi của mình. Bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi qua
thông tin liên hệ dưới đây.
Thông tin liên hệ:
Công Ty Luật TNHH Luật Sư 11
Số điện thoại: 091.443.1086 - 08.7777.9981
Địa chỉ: 120 - 122 Điện Biên Phủ, Đa Kao, Quận
1, TP.HCM
Email: tuan.lawyer86@gmail.com
Luật sư Lê Đức Tuấn.
Lĩnh vực Đất đai
Không thể tìm thấy những gì bạn đang tìm kiếm?
Gửi một câu hỏi miễn phí trên diễn đàn công cộng của chúng tôi. Đặt một câu hỏi
Đặt câu hỏi- hoặc -
Tìm kiếm luật sư bằng cách đánh giá và xếp hạng..
Tìm kiếm luật sư

