iLAW
iLAW
  • Tìm luật sư
    • Tư vấn pháp luật
      • Bài viết pháp luật
        • Câu hỏi pháp luật
          • Biểu mẫu
          • Dịch vụ pháp lý
          • Đặt câu hỏi miễn phí
          • Đăng nhập
          DetailFaq
          1. Q&A
          2. Đất đai  
          3. Luật đất đai 2024
          21/05/2024

          Luật đất đai 2024

          Thưa luật sư, trong luật 2024, Điều 33 có thể hiện rằng các tổ chức được chuyển nhượng, góp vốn,… với đất đang được cho thuê thu tiền 1 lần trên cả thời gian thuê hoặc được giao đất có thu tiền sử dụng đất. Nhưng trong Điều 45 lại yêu cầu người sử dụng đất phải có giấy chứng nhận. Vậy luật sư cho tôi hỏi, tổ chức như tôi nói ở trên phải có giấy chứng nhận thì mới được chuyển nhượng góp vốn hay không? Và nếu cần thì có nghĩa tổ chức đó vừa được gọi là được cho thuê đất, giao đất và được công nhận quyển sử dụng đất ? Kéo theo có nghĩa là các khái niệm này có thể tồn tại trong một đối tượng hay chăng? Xin cảm ơn luật sư


          Đặt câu hỏi
          Luật sư: Nguyễn Thị Thu Hoài Ads

          106 nhận xét

          Đánh giá của iLAW:  9.7

          Nhắn tin
          Mức phí
          Hồ sơ

          Gọi

          1 Luật sư trả lời

          Nguyễn Thành Huân

          Luật sư: Nguyễn Thành Huân

          735 nhận xét
          0979800000 tel: 0979800000
          Gọi
          Thông tin

            Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 99 Luật Đất đai 2013 quy định:

            “Điều 99. Trường hợp sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

            1. Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho những trường hợp sau đây:

            …

            b) Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành;”

            Căn cứ Điều 188 Luật Đất đai 2013 quy định:

            “Điều 188. Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất

            1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây

            a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

            b) Đất không có tranh chấp;

            c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

            d) Trong thời hạn sử dụng đất.

            …

            3. Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.”

            Như vậy, để chuyển nhượng, góp vốn,… thì tổ chức được Nhà nước cho thuê đất, giao đất phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và phải phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.

            Căn cứ khoản 7,8,9 Điều 3 Luật Đất đai 2013 quy định:

            “7. Nhà nước giao quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Nhà nước giao đất) là việc Nhà nước ban hành quyết định giao đất để trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất.

            8. Nhà nước cho thuê quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Nhà nước cho thuê đất) là việc Nhà nước quyết định trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất thông qua hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất.

            9. Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người đang sử dụng đất ổn định mà không có nguồn gốc được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thông qua việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu đối với thửa đất xác định.”

            Như vậy, ba khái niệm này hoàn toàn khác nhau, áp dụng cho những sự việc các. Do đó, không đồng thời xuất hiện trong cùng 1 đối tượng.

            Trân trọng.


            Hi vọng nội dung tư vấn giúp ích cho bạn.

            Lưu lại thông tin của Luật sư và add Zalo để liên hệ khi cần:

            Luật sư Nguyễn Thành Huân

            Giám đốc Công ty Luật TNHH Luật Sư 11 (120 - 122 Điện Biên Phủ, Đa Kao, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh)

            Điện thoại: 0979 800 000

            Email: luatsuhuan11@gmail.com

            Website: https://luatsu11.vn

            Luật sư Nguyễn Thành Huân.

            Luật sư: Nguyễn Thị Thu Hoài Ads

            106 nhận xét

            • Đánh giá của iLAW: 9.7

            Nhắn tin
            Mức phí
            Hồ sơ

            Gọi

            Luật sư: Nguyễn Hồng Lĩnh Ads

            43 nhận xét

            • Đánh giá của iLAW: 9.2

            Nhắn tin
            Mức phí
            Hồ sơ

            Gọi

              0944718282

            Những câu hỏi cùng lĩnh vực

            1. Đất đai Châu Đức - Vũng Tàu
              Có 6 Luật sư trả lời
            2. Sang tên sổ đỏ
              Có 10 Luật sư trả lời
            3. Sang tên đất
              Có 6 Luật sư trả lời
            4. Đất
              Có 8 Luật sư trả lời
            5. Về đất trái thẩm quyền trước 2014
              Có 10 Luật sư trả lời
            6. Thủ tục và chi phí chia tài sản thừa kế
              Có 10 Luật sư trả lời

              Lĩnh vực Đất đai

              1. Cho thuê nhà đất
              2. Mua bán nhà đất
              3. Quyền sử dụng đất
              4. Tranh chấp đất đai
              5. Xây dựng

              Không thể tìm thấy những gì bạn đang tìm kiếm?


              Gửi một câu hỏi miễn phí trên diễn đàn công cộng của chúng tôi. Đặt một câu hỏi

              Đặt câu hỏi

              - hoặc -

              Tìm kiếm luật sư bằng cách đánh giá và xếp hạng..

              Tìm kiếm luật sư

              Duyệt tìm Luật sư

              • Theo lĩnh vực
              • Theo tỉnh thành

                  Đánh giá (Rating) của iLAW

                  1. Hệ thống Đánh giá (Rating) trên iLAW hoạt động như thế nào

                  iLAW đưa ra Đánh giá (Rating) dựa trên các thông tin do Luật sư cung cấp trong trang cá nhân của Luật sư và các thông tin mà iLAW thu thập được (ví dụ, các thông tin do Đoàn Luật sư, Liên đoàn Luật sư hoặc các Sở tư pháp công bố...). Thêm vào đó, thuật toán thông minh (Smart Agorithm) trên hệ thống iLAW cũng nhận diện và tự động cập nhật thường xuyên những thay đổi (tăng hoặc giảm) của Đánh giá (Rating). 

                  2. Các yếu tố chính ảnh hưởng đến Đánh giá (Rating) của iLAW

                  Kinh nghiệm và bằng cấp

                  Số năm kinh nghiệm hành nghề của Luật sư, học vấn, bằng cấp chuyên môn hoặc các bằng cấp trong các lĩnh vực liên quan mà Luật sư đạt được.

                  Thành tựu trong nghề nghiệp

                  Các giải thưởng, vinh danh, bằng khen…của cá nhân Luật sư hoặc của văn phòng/công ty nơi Luật sư làm việc.

                  Danh tiếng và uy tín trong nghề

                  Mức độ tích cực của các Nhận xét (reviews) và đánh giá sao (từ 1 sao đến 5 sao) chất lượng dịch vụ pháp lý từ khách hàng cũ và Đánh giá của luật sư đồng nghiệp đối với Luật sư.

                  Đóng góp cho nghề

                  Luật sư có xuất bản các sách chuyên ngành pháp lý, các bài viết, chia sẻ quan điểm pháp lý trên các báo, tạp chí, các tham luận, trình bày tại các hội thảo chuyên ngành pháp lý...

                  Đóng góp cho cộng đồng

                  Luật sư tích cực tham gia trả lời miễn phí các Câu hỏi của khách hàng, chia sẻ miễn phí các thông tin pháp lý hữu ích, các biểu mẫu, mẫu hợp đồng cho khách hàng trên iLAW.

                  3. Các mức độ của Đánh giá (Rating) của iLAW

                  Kết quả Đánh giá (Rating) trên hệ thống iLAW được chia làm 04 mức độ tương ứng, phản ánh thông tin toàn diện về Luật sư và chất lượng cũng như uy tín của dịch vụ pháp lý mà Luật sư cung cấp:

                  10 - 9.0: Xuất sắc 

                  8.9 - 8.0: Rất tốt 

                  7.9 - 7.0: Tốt 

                  6.9 - 6.0: Trung bình

                  • Về chúng tôi
                  • Điều khoản sử dụng
                  • Dành cho người dùng
                  • Dành cho Luật sư
                  • Chính sách bảo mật
                  • Nội quy trang Nhận xét
                  • Đánh giá của iLAW

                  Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Pháp Lý Thông Minh

                  Tầng 6,7 Toà nhà Friendship, số 31 Lê Duẩn, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                  Điện thoại: (028) 7303 2868

                  Email: cskh@i-law.vn

                  GCNĐKKD số 0314107106 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TPHCM cấp ngày 10/11/2016

                  iLAW chỉ cung cấp thông tin và nền tảng công nghệ để bạn sử dụng thông tin đó. Chúng tôi không phải là công ty luật và không cung cấp dịch vụ pháp lý. Bạn nên tham vấn ý kiến Luật sư cho vấn đề pháp lý mà bạn đang cần giải quyết. Vui lòng tham khảo Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật khi sử dụng website.

                  © iLAW Inc. All Rights Reserved 2019