iLAW
iLAW
  • Tìm luật sư
    • Tư vấn pháp luật
      • Bài viết pháp luật
        • Câu hỏi pháp luật
          • Biểu mẫu
          • Dịch vụ pháp lý
          • Đặt câu hỏi miễn phí
          • Đăng nhập
          DetailFaq
          1. Q&A
          2. Đất đai  
          3. Giấy tặng cho nhà đất có hiệu lực Pháp luật không ?
          27/08/2024

          Giấy tặng cho nhà đất có hiệu lực Pháp luật không ?

          Chào luật sư.Bố mẹ tôi có mảnh đất mua từ 1975 có chứng thực của( u b n d) đến nay chua làm quyền sử dụng đất.Năm 2002 Bố mẹ viết giấy cho tôi mảnh đất này (có xác nhận của chính quyền) vì gia đình tôi hoàn cảnh khó khăn nên tôi chưa làm thủ tục sang tên cho tôi .Đến năm 2020 Bố mẹ tôi mất hết. Nay tôi làm sang tên tôi , theo giấy cho tặng mà bố mẹ tôi viết thì anh tôi đòi chia tài sản thừa kế theo pháp luật vì khi bố me mất không viết di chúc vì bố mẹ khi còn sống bố mẹ đã viết giấy cho tôi rồi ,khi chết không thay đổi. Vậy giấy viết tặng cho có giá trị pháp luật không ? Tôi có phải chia lại theo pháp luật không ? Trường hợp của tôi có áp dụng với án lệ 52/2021 không ? Theo tôi biết :( Nếu sử dụng đất do tặng cho trước ngày 01/1/2008 thì dù thửa đất đó không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 Luật Đất đai năm 2013 và Điều 18 NGhị định 43/2014/NĐ-CP thì tặng cho đó vẫn có hiệu lực. Đồng thời hợp đồng tặng cho cũng không bắt buộc thực hiện công chứng, chứng thực. - Nếu sử dụng đất do nhận tặng cho từ ngày 01/01/2008 đến trước ngày 01/7/2014 thì phải có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013 và Điều 18 Nghị định 43/2014/ NĐ-CP nếu không có giấy tờ về quyền sử dụng đất thì tặng cho đó không có hiệu lực.)


          Đặt câu hỏi
          Luật sư: Trần Trọng Hùng Ads

          2 nhận xét

          Đánh giá của iLAW:  9.3

          Nhắn tin
          Mức phí
          Hồ sơ

          Gọi

          3 Luật sư trả lời

          Tô Hồng Thế

          Luật sư: Tô Hồng Thế

          1 nhận xét
          0912838059 tel: 0912838059
          Gọi
          Thông tin

            Kính gửi: Quý độc giả. 

            Với trường hợp của bạn tôi xin có ý kiến như sau: 

            Đối với mảnh đất của bố mẹ bạn để lại, về nguồn gốc là mua từ người khác và sử dụng ổn định từ năm 1975 đến nay không xảy ra tranh chấp. 

            Nguyên nhân tranh chấp hiện tại là giữa 2 anh em bạn liên quan về thừa kế và tặng cho. 

            Về nguyên tắc, tài sản của bố mẹ bạn là hợp pháp họ có toàn quyền quyết định, nếu khi còn sống họ đã quyết định cho bạn, và việc cho tặng là tự nguyện, hợp pháp. Thì tài sản đã cho tặng, sẽ không còn là tài sản trong khối di sản thừa kế sau khi cha mẹ mất.

            Những tài sản được xác định trong khối di sản của cha mẹ để lại thừa kế là những tài sản mà trước khi mất còn thuộc quyền sở hữu, sử dụng của cha mẹ bạn. 

            Trong trường hợp hai anh em không thương lượng giải quyết với nhau được phải kiện ra tòa thì Tòa án sẽ là cơ quan quyết định có áp dụng án lệ mà bạn viện dẫn hay không. Dựa trên sự tương đồng của các tình tiết liên quan. 

            Nếu vụ việc phải giải quyết theo hướng tranh chấp giữa hai anh em bạn thì với vụ việc này sẽ có nhiều quy định pháp luật liên quan được viện dẫn. Dưới đây là một số quy định. 

            Tại Luật Đất đai

            Điều 169. Nhận quyền sử dụng đất

            1. Người nhận quyền sử dụng đất được quy định như sau:

            a) Hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp thông qua chuyển đổi quyền sử dụng đất quy định tại điểm b khoản 1 Điều 179 của Luật này;

            b) Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển quyền sử dụng đất thông qua nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, trừ trường hợp quy định tại Điều 191 của Luật này; người Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhận chuyển quyền sử dụng đất thông qua nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được nhận chuyển nhượng vốn đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất theo quy định của Chính phủ;

            c) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được nhận chuyển quyền sử dụng đất thông qua nhận tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 174 và điểm e khoản 1 Điều 179 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại Điều 191 của Luật này;

            d) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được nhận chuyển quyền sử dụng đất thông qua nhận thừa kế quyền sử dụng đất;

            Điều 188. Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất

            1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

            a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

            b) Đất không có tranh chấp;

            c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

            d) Trong thời hạn sử dụng đất.

            Điều 191. Trường hợp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất

            1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất đối với trường hợp mà pháp luật không cho phép chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất.

            2. Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của hộ gia đình, cá nhân, trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

            3. Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa.

            4. Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng, nếu không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đó.

            Tại Bộ luật Dân sự:

            .Điều 194. Quyền định đoạt của chủ sở hữu

            Chủ sở hữu có quyền bán, trao đổi, tặng cho, cho vay, để thừa kế, từ bỏ quyền sở hữu, tiêu dùng, tiêu hủy hoặc thực hiện các hình thức định đoạt khác phù hợp với quy định của pháp luật đối với tài sản.

             Điều 223. Xác lập quyền sở hữu theo hợp đồng

            Người được giao tài sản thông qua hợp đồng mua bán, tặng cho, trao đổi, cho vay hoặc hợp đồng chuyển quyền sở hữu khác theo quy định của pháp luật thì có quyền sở hữu tài sản đó.

             Điều 238. Chủ sở hữu chuyển giao quyền sở hữu của mình cho người khác

            Khi chủ sở hữu chuyển giao quyền sở hữu của mình cho người khác thông qua hợp đồng mua bán, trao đổi, tặng cho, cho vay, hợp đồng chuyển quyền sở hữu khác theo quy định của pháp luật hoặc thông qua việc để thừa kế thì quyền sở hữu đối với tài sản của người đó chấm dứt kể từ thời điểm phát sinh quyền sở hữu của người được chuyển giao.

            Điều 457. Hợp đồng tặng cho tài sản

            Hợp đồng tặng cho tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên tặng cho giao tài sản của mình và chuyển quyền sở hữu cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, bên được tặng cho đồng ý nhận.

            Điều 458. Tặng cho động sản

            1. Hợp đồng tặng cho động sản có hiệu lực kể từ thời điểm bên được tặng cho nhận tài sản, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

            2. Đối với động sản mà luật có quy định đăng ký quyền sở hữu thì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký.

            Điều 459. Tặng cho bất động sản

            1. Tặng cho bất động sản phải được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực hoặc phải đăng ký, nếu bất động sản phải đăng ký quyền sở hữu theo quy định của luật.

            2. Hợp đồng tặng cho bất động sản có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký; nếu bất động sản không phải đăng ký quyền sở hữu thì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm chuyển giao tài sản.

            Điều 612. Di sản

            Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác.

             Trân trọng. 

            Luật sư Tô Hồng Thế.

            Nguyễn Thành Huân

            Luật sư: Nguyễn Thành Huân

            734 nhận xét
            0979800000 tel: 0979800000
            Gọi
            Thông tin

              Thời điểm 2002 bạn được tặng cho tài sản. Theo quy định tại Điều 463 Bộ luật Dân sự 1995

              “Điều 463. Tặng cho bất động sản

              1- Tặng cho bất động sản phải được lập thành văn bản có chứng nhận của Công chứng nhà nước hoặc có chứng thực của Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền và phải đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền, nếu theo quy định của pháp luật bất động sản phải đăng ký quyền sở hữu.

              2- Hợp đồng tặng cho bất động sản có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký;

              nếu bất động sản không phải đăng ký quyền sở hữu, thì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm nhận tài sản.”

              Như vậy, việc có xác nhận của chính quyền một phần đã khẳng định bố mẹ đã cho bạn.

              Anh bạn có tranh chấp với bạn về tài sản này thì bạn chưa thể thực hiện đăng ký quyền sử dụng. Do đó, trường hợp này anh bạn có thể khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết. Việc của bạn là chứng minh đất bố mẹ đã cho, thời điểm cho anh chị em trong nhà có biết không? Ai quản lý, sử dụng đất từ khi bố mẹ cho đến nay… Trước khi Tòa án ra bản án, sẽ thu thập các tài liệu chứng cứ liên quan, không chỉ dựa vào giấy tặng cho để quyết định.

              Án lệ 52/2021 đề cập tới trường hợp “bên được tặng cho chưa đăng ký quyền sử dụng đất do trở ngại khách quan thì bên tặng cho tài sản chết”. Còn trường hợp của bạn từ 2002 đến 2020 không đăng ký thì khó có thể nói là “trở ngại khách quan”. Do đó, trường hợp này không thể áp dụng Án lệ 52.

              Trân trọng.


              Hi vọng nội dung tư vấn giúp ích cho bạn.

              Lưu lại thông tin của Luật sư và add Zalo để liên hệ khi cần:

              Luật sư Nguyễn Thành Huân

              Giám đốc Công ty Luật TNHH Luật Sư 11 (120 - 122 Điện Biên Phủ, Đa Kao, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh)

              Điện thoại: 0979 800 000

              Email: luatsuhuan11@gmail.com

              Website: https://luatsu11.vn

              Luật sư Nguyễn Thành Huân.

              Hồ Ngọc Hiền Thảo

              Luật sư: Hồ Ngọc Hiền Thảo

              662 nhận xét
              0776820693 tel: 0776820693
              Gọi
              Thông tin

                Chào em,

                Mình có thể đến trực tiếp VPLS Triển Luật (213 A Nguyễn Xí P13 Q Bình Thạnh TPHCM hoặc gọi điện thoại số 0776820693 của Luật sư Thảo) để được tư vấn trực tiếp nhé.

                Thân chào.

                Luật sư Hồ Ngọc Hiền Thảo.

                Luật sư: Trần Trọng Hùng Ads

                2 nhận xét

                • Đánh giá của iLAW: 9.3

                Nhắn tin
                Mức phí
                Hồ sơ

                Gọi

                Luật sư: Đặng Thị Tường Vy Ads

                106 nhận xét

                • Đánh giá của iLAW: 9.1

                Nhắn tin
                Mức phí
                Hồ sơ

                Gọi

                  0905206381

                Những câu hỏi cùng lĩnh vực

                1. Đập tường xây lại phần đất của mình
                  Có 2 Luật sư trả lời
                2. xây nhà sai vị trí đất
                  Có 5 Luật sư trả lời
                3. Đơn kiện tranh chấp đất
                  Có 3 Luật sư trả lời
                4. Hòa giải tranh chấp đất đai tại tòa
                  Có 15 Luật sư trả lời
                5. mảnh đất cho mượn bị người khác đứng tên sổ đỏ
                  Có 7 Luật sư trả lời
                6. Bán đất
                  Có 9 Luật sư trả lời

                  Lĩnh vực Đất đai

                  1. Cho thuê nhà đất
                  2. Mua bán nhà đất
                  3. Quyền sử dụng đất
                  4. Tranh chấp đất đai
                  5. Xây dựng

                  Không thể tìm thấy những gì bạn đang tìm kiếm?


                  Gửi một câu hỏi miễn phí trên diễn đàn công cộng của chúng tôi. Đặt một câu hỏi

                  Đặt câu hỏi

                  - hoặc -

                  Tìm kiếm luật sư bằng cách đánh giá và xếp hạng..

                  Tìm kiếm luật sư

                  Duyệt tìm Luật sư

                  • Theo lĩnh vực
                  • Theo tỉnh thành

                      Đánh giá (Rating) của iLAW

                      1. Hệ thống Đánh giá (Rating) trên iLAW hoạt động như thế nào

                      iLAW đưa ra Đánh giá (Rating) dựa trên các thông tin do Luật sư cung cấp trong trang cá nhân của Luật sư và các thông tin mà iLAW thu thập được (ví dụ, các thông tin do Đoàn Luật sư, Liên đoàn Luật sư hoặc các Sở tư pháp công bố...). Thêm vào đó, thuật toán thông minh (Smart Agorithm) trên hệ thống iLAW cũng nhận diện và tự động cập nhật thường xuyên những thay đổi (tăng hoặc giảm) của Đánh giá (Rating). 

                      2. Các yếu tố chính ảnh hưởng đến Đánh giá (Rating) của iLAW

                      Kinh nghiệm và bằng cấp

                      Số năm kinh nghiệm hành nghề của Luật sư, học vấn, bằng cấp chuyên môn hoặc các bằng cấp trong các lĩnh vực liên quan mà Luật sư đạt được.

                      Thành tựu trong nghề nghiệp

                      Các giải thưởng, vinh danh, bằng khen…của cá nhân Luật sư hoặc của văn phòng/công ty nơi Luật sư làm việc.

                      Danh tiếng và uy tín trong nghề

                      Mức độ tích cực của các Nhận xét (reviews) và đánh giá sao (từ 1 sao đến 5 sao) chất lượng dịch vụ pháp lý từ khách hàng cũ và Đánh giá của luật sư đồng nghiệp đối với Luật sư.

                      Đóng góp cho nghề

                      Luật sư có xuất bản các sách chuyên ngành pháp lý, các bài viết, chia sẻ quan điểm pháp lý trên các báo, tạp chí, các tham luận, trình bày tại các hội thảo chuyên ngành pháp lý...

                      Đóng góp cho cộng đồng

                      Luật sư tích cực tham gia trả lời miễn phí các Câu hỏi của khách hàng, chia sẻ miễn phí các thông tin pháp lý hữu ích, các biểu mẫu, mẫu hợp đồng cho khách hàng trên iLAW.

                      3. Các mức độ của Đánh giá (Rating) của iLAW

                      Kết quả Đánh giá (Rating) trên hệ thống iLAW được chia làm 04 mức độ tương ứng, phản ánh thông tin toàn diện về Luật sư và chất lượng cũng như uy tín của dịch vụ pháp lý mà Luật sư cung cấp:

                      10 - 9.0: Xuất sắc 

                      8.9 - 8.0: Rất tốt 

                      7.9 - 7.0: Tốt 

                      6.9 - 6.0: Trung bình

                      • Về chúng tôi
                      • Điều khoản sử dụng
                      • Dành cho người dùng
                      • Dành cho Luật sư
                      • Chính sách bảo mật
                      • Nội quy trang Nhận xét
                      • Đánh giá của iLAW

                      Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Pháp Lý Thông Minh

                      Tầng 6 và 7, Toà nhà Friendship, số 31, đường Lê Duẩn, Phường Sài Gòn, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                      Điện thoại: (028) 7303 2868

                      Email: cskh@i-law.vn

                      GCNĐKKD số 0314107106 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TPHCM cấp ngày 10/11/2016

                      iLAW chỉ cung cấp thông tin và nền tảng công nghệ để bạn sử dụng thông tin đó. Chúng tôi không phải là công ty luật và không cung cấp dịch vụ pháp lý. Bạn nên tham vấn ý kiến Luật sư cho vấn đề pháp lý mà bạn đang cần giải quyết. Vui lòng tham khảo Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật khi sử dụng website.

                      © iLAW Inc. All Rights Reserved 2019