iLAW
iLAW
  • Tìm luật sư
    • Tư vấn pháp luật
      • Bài viết pháp luật
        • Câu hỏi pháp luật
          • Biểu mẫu
          • Dịch vụ pháp lý
          • Đặt câu hỏi miễn phí
          • Đăng nhập
          DetailFaq
          1. Q&A
          2. Dân sự  
          3. Đặt cọc
          28/10/2026

          Đặt cọc

          Tôi đặt cọc 200tr để mua đất của bà A nay bà không bán cũng k trả tiền cọc tôi phải làm gì?


          Đặt câu hỏi
          Luật sư: Nguyễn Trà Duy Linh Ads

          373 nhận xét

          Đánh giá của iLAW:  9.3

          Nhắn tin
          Mức phí
          Hồ sơ

          Gọi

          5 Luật sư trả lời

          Lê Thị Thu Hương

          Luật sư: Lê Thị Thu Hương

          0 nhận xét
          989656682 tel: 989656682
          Gọi
          Thông tin

            Chào bạn,

            Dựa theo thông tin bạn cung cấp, chúng tôi xin đưa ra tư vấn như sau:

            1. Căn cứ pháp lý

            Căn cứ theo Điều 328 Bộ luật dân sự 2015:

            “Điều 328. Đặt cọc

            1. Đặt cọc là việc một bên (sau đây gọi là bên đặt cọc) giao cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận đặt cọc) một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi chung là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.

            2. Trường hợp hợp đồng được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền; nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.”

            Do đó, nếu có căn cứ chứng minh bà A là bên nhận cọc và bà A đơn phương không bán đất mà không có lý do chính đáng, bạn có cơ sở yêu cầu:

            Khoản yêu cầu

            Số tiền

            Hoàn trả tiền cọc

            200.000.000

            Phạt cọc tương đương tiền cọc

            200.000.000

            Tổng cộng

            400.000.000

            2. Cần kiểm tra nội dung giấy đặt cọc

            Bạn cần kiểm tra lại những vấn đề sau:

            - Có xác nhận của bà A về việc đã nhận cọc 200.000.000 đồng từ bạn không;

            - Mục đích đặt cọc là để bảo đảm ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất;

            - Thời hạn phải ký hợp đồng chuyển nhượng;

            - Điều khoản xử lý tiền cọc khi một bên vi phạm;

            - Có điều khoản loại trừ hoặc thay đổi mức phạt cọc hay không;

            - Đất có thuộc quyền sử dụng của bà A, có đang thế chấp, tranh chấp hoặc bị hạn chế giao dịch hay không.

            3. Việc bạn nên làm lúc này

            Bước 1: Thu thập và giữ toàn bộ chứng cứ

            Bạn nên lưu giữ bản gốc hoặc bản sao các tài liệu sau:

            - Giấy đặt cọc;

            - Sao kê hoặc chứng từ chuyển khoản 200.000.000 đồng;

            - Tin nhắn, email, ghi âm, ghi hình thể hiện bà A đã nhận cọc;

            - Tin nhắn hoặc ghi âm thể hiện bà A từ chối bán hoặc không trả tiền;

            - Thông tin về thửa đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có);

            - Người làm chứng về việc giao nhận tiền hoặc thỏa thuận mua bán;

            - Các khoản chi phí, thiệt hại thực tế phát sinh do việc bà A vi phạm.

            Nếu giao dịch được xác lập bằng văn bản nhưng có vấn đề về công chứng, chứng thực, cần đánh giá riêng hiệu lực của giao dịch. Điều 129 Bộ luật Dân sự 2015 quy định trong một số trường hợp, nếu một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ thì có thể yêu cầu Tòa án công nhận hiệu lực giao dịch. Tuy nhiên, quy định này không có nghĩa là mọi giấy đặt cọc đều đương nhiên được công nhận; Tòa án vẫn phải xem xét nội dung cụ thể và chứng cứ

            Bước 2: Gửi văn bản yêu cầu trả tiền

            Bạn nên gửi cho bà A một văn bản yêu cầu thực hiện nghĩa vụ, trong đó nêu rõ:

            - Ngày ký giấy đặt cọc;

            - Số tiền đã đặt cọc là 200.000.000 đồng;

            - Thời hạn phải ký hợp đồng mua bán đất;

            - Việc bà A từ chối bán hoặc không thực hiện cam kết;

            - Yêu cầu trả 200.000.000 đồng tiền cọc và 200.000.000 đồng phạt cọc;

            - Thời hạn tự nguyện thanh toán, (ví dụ 07 ngày hoặc 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản);

            - Cảnh báo rằng nếu không thanh toán, bạn sẽ khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền.

            Nên gửi bằng phương thức có thể chứng minh việc bà A đã nhận được, chẳng hạn email, chuyển phát có báo phát, tin nhắn.

            Bước 3: Khởi kiện nếu bà A không trả

            Tranh chấp về giao dịch đặt cọc là tranh chấp hợp đồng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Trong đơn khởi kiện, bạn có thể yêu cầu:

            - Xác định bà A vi phạm thỏa thuận đặt cọc;

            - Buộc bà A trả lại 200.000.000 đồng tiền cọc;

            - Buộc bà A trả 200.000.000 đồng tiền phạt cọc;

            - Yêu cầu trả lãi do chậm thanh toán (nếu có căn cứ);

            - Yêu cầu bồi thường thiệt hại thực tế, nếu chứng minh được thiệt hại và mối quan hệ nhân quả.

            Lưu ý về thời hiệu khởi kiện: Theo Điều 429 Bộ luật Dân sự 2015, thời hiệu khởi kiện tranh chấp hợp đồng là 03 năm kể từ ngày bạn biết hoặc phải biết quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.

            Nếu cần tư vấn thêm, bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây:

            Công ty Luật TNHH T2H

            Trụ sở: G4-4A, Tập thể 708, xã Ngọc Hồi, thành phố Hà Nội

            VP giao dịch: Số 02, ngõ 115 Chiến Thắng, phường Thanh Liệt, thành phố Hà Nội

            Tel: 02422429900 – 0989656682

            E-mail: huong.le@t2h.vn - contact.t2h@t2h.vn

            Trân trọng!

            Luật sư Lê Thị Thu Hương.

            Lê Tuấn Anh

            Luật sư: Lê Tuấn Anh

            21 nhận xét
            0919989876 tel: 0919989876
            Gọi
            Thông tin

              Chào bạn, bạn đã đặt cọc 200 triệu để mua đất mà bà A không bán và không trả tiền cọc. Trường hợp này pháp luật bảo vệ bạn: bà A phải trả lại tiền cọc và còn có thể phải chịu phạt cọc.

              Quyền yêu cầu trả lại tiền cọc và phạt cọc

              Căn cứ khoản 1 và khoản 2 Điều 328 Bộ luật Dân sự:

              “1. Đặt cọc là việc một bên (sau đây gọi là bên đặt cọc) giao cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận đặt cọc) một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi chung là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.

              2. ... nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.”

              Theo đó, nếu lỗi thuộc về bà A thì bà phải hoàn trả 200 triệu và thêm một khoản tương đương 200 triệu (tổng cộng 400 triệu), trừ khi hai bên có thỏa thuận khác trong giấy đặt cọc. Bạn cần xem lại giấy đặt cọc về thời hạn, mục đích, nội dung thỏa thuận phạt cọc, và việc bà A có phải là người có quyền sử dụng đất hay không.

              Hướng xử lý

              Gửi văn bản yêu cầu bà A hoàn trả tiền cọc trong một thời hạn nhất định, kèm chứng cứ (giấy đặt cọc, chứng từ chuyển tiền, tin nhắn, ghi âm).

              Nếu bà A vẫn không trả, bạn có thể nhờ hòa giải ở cơ sở hoặc khởi kiện tại Tòa án nơi bà A cư trú. Thời hiệu khởi kiện là 03 năm kể từ ngày bạn biết quyền lợi bị xâm phạm.

              Nếu có dấu hiệu bà A ngay từ đầu dùng thủ đoạn gian dối (ví dụ bán đất không phải của mình, nhận tiền rồi bỏ trốn), bạn có thể tố giác đến Công an về dấu hiệu Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (Điều 174) hoặc Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản (Điều 175) Bộ luật Hình sự 2015.

              Bạn muốn được tư vấn cụ thể hơn, hãy liên hệ trực tiếp với Luật sư để trình bày sự việc. Số điện thoại Luật sư: 0919.989.876 (Luật sư Tuấn Anh).

              Luật sư chờ phản hồi từ bạn.


              Để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của mình:

                  Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp với luật sư qua số điện thoại 091 998 9876

              -        Luật sư tư vấn miễn phí;

              -        Luật sư tư vấn hướng giải quyết, nhận định pháp lý;

              -        Phí dịch vụ luật sư công khai, minh bạch. 

               

              NHẤN ĐỂ GỌI LUẬT SƯ:  091 998 9876

               

              -         LUẬT SƯ LÊ TUẤN ANH

              -        Địa chỉ: Số 203 Cộng Hoà, phường Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.

              -        Điện thoại: 091 998 9876

              -        Website: https://luậtsư.net/

              Luật sư Lê Tuấn Anh.

              DƯƠNG THỊ HỒNG  THOA

              Luật sư: DƯƠNG THỊ HỒNG THOA

              0 nhận xét
              0388858456 tel: 0388858456
              Gọi
              Thông tin

                Chào bạnu

                bạn có thể khởi kiện dân sự yêu cầu tiếp tục thực hiện hợp đồng hoặc trả cọc.bồi thường cọc/trường hợp xét thấy có yếu tố vi phạm pháp luật hình sự thì có thể tố cáo nhé

                Luật sư tư vấn hồng thoa -0388858456

                Luật sư DƯƠNG THỊ HỒNG THOA.

                Trương Phú Nhân

                Luật sư: Trương Phú Nhân

                38 nhận xét
                0944501512 tel: 0944501512
                Gọi
                Thông tin

                  Xin chào Anh/Chị Lâm Văn, dựa trên thông tin Anh/Chị cung cấp, CÔNG TY LUẬT VKE | VKE CONSULT LAW OFFICE xin giải đáp và tư vấn như sau:

                  Quy định và hướng xử lý

                  Nội dungQuy định và hướng xử lý
                  1. Bên bán nhận cọc 200 triệu đồng nhưng không bán đất có vi phạm không?Có thể là hành vi vi phạm thỏa thuận đặt cọc. Nếu hai bên có thỏa thuận hợp pháp về việc đặt cọc để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng mua bán đất, nhưng bà A tự ý từ chối bán mà không có căn cứ hợp pháp thì bà A phải chịu trách nhiệm theo thỏa thuận và quy định pháp luật.
                  2. Có được yêu cầu trả lại 200 triệu đồng và phạt cọc không?Có. Theo Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015, nếu bên nhận cọc từ chối giao kết hoặc thực hiện hợp đồng thì thông thường phải hoàn trả tiền cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tiền cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Như vậy, Anh/Chị có thể yêu cầu 400 triệu đồng, gồm 200 triệu tiền cọc và 200 triệu tiền phạt cọc, nếu đủ điều kiện áp dụng.
                  3. Nếu bà A không trả tiền thì phải làm sao?Anh/Chị có quyền khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu giải quyết tranh chấp đặt cọc, buộc bà A hoàn trả tiền và thực hiện nghĩa vụ phạt cọc nếu có căn cứ.
                  4. Không có hợp đồng đặt cọc công chứng có kiện được không?Có thể. Pháp luật không bắt buộc mọi thỏa thuận đặt cọc mua đất phải được công chứng. Giấy đặt cọc viết tay, chứng từ chuyển khoản, tin nhắn và các tài liệu liên quan có thể được sử dụng làm chứng cứ chứng minh giao dịch.

                  ➡️ Kết luận và hướng xử lý

                  Bước 1: Thu thập hợp đồng hoặc giấy đặt cọc, chứng từ giao 200 triệu đồng, tin nhắn trao đổi và chứng cứ thể hiện bà A từ chối bán đất, không hoàn trả tiền.

                  Bước 2: Gửi văn bản yêu cầu bà A hoàn trả tiền cọc và thanh toán khoản phạt cọc theo thỏa thuận hoặc quy định pháp luật, đồng thời ấn định thời hạn giải quyết cụ thể.

                  Bước 3: Nếu bà A không thực hiện, Anh/Chị có thể nộp đơn khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền, yêu cầu giải quyết tranh chấp và bảo vệ quyền lợi hợp pháp.

                  Kết luận: Nếu bà A đơn phương từ chối bán đất trái với thỏa thuận đặt cọc hợp pháp, Anh/Chị có thể yêu cầu hoàn trả 200 triệu đồng tiền cọc và 200 triệu đồng tiền phạt cọc, tổng cộng 400 triệu đồng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc tình tiết pháp lý làm thay đổi trách nhiệm của các bên.

                  Để xác định chính xác quyền yêu cầu phạt cọc, Anh/Chị vui lòng cho biết hai bên có ký giấy đặt cọc không, nội dung thỏa thuận phạt cọc như thế nào và lý do bà A từ chối bán đất.

                  ━━━━━━━━━━━━━━━━━━

                  ℹ️ Nội dung tư vấn mang tính chất tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý chính thức đối với từng vụ việc. Việc áp dụng pháp luật phụ thuộc vào thỏa thuận đặt cọc, chứng cứ thực tế và quy định có hiệu lực tại thời điểm giải quyết.

                  ━━━━━━━━━━━━━━━━━━

                  🏢 CÔNG TY LUẬT VKE | VKE CONSULT LAW OFFICE

                  📞 Zalo | WhatsApp: 0944 501 512

                  📍 Địa chỉ: Tầng 6, Tòa nhà VVA, 279 Lý Tự Trọng, P. Bến Thành, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh

                  Luật sư Trương Phú Nhân.

                  Nguyễn Thanh Hải

                  Luật sư: Nguyễn Thanh Hải

                  37 nhận xét
                  0522385888 tel: 0522385888
                  Gọi
                  Thông tin

                    Chào bạn,

                    Vấn đề bạn hỏi luật sư trả lời như sau:

                    Theo thông tin bạn cung cấp, bạn đã đặt cọc 200 triệu đồng để mua đất của bà A nhưng bà A không tiếp tục bán đất và cũng không trả lại tiền cọc. Trường hợp này, bạn có quyền yêu cầu bà A hoàn trả tiền cọc và có thể yêu cầu phạt cọc theo quy định pháp luật.

                    1. Căn cứ pháp lý

                    Theo khoản 2 Điều 328 Bộ luật Dân sự năm 2015, nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết hoặc thực hiện hợp đồng thì phải trả lại tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

                    vanban.org+1

                    Như vậy, nếu bạn có căn cứ chứng minh đã giao 200 triệu đồng để đặt cọc mua đất và bà A là người từ chối giao kết hoặc thực hiện hợp đồng không có căn cứ miễn trách nhiệm, bạn có thể yêu cầu:

                    • Hoàn trả tiền đặt cọc: 200 triệu đồng.
                    • Phạt cọc: 200 triệu đồng.

                    Tổng số tiền yêu cầu có thể là 400 triệu đồng, nếu không có thỏa thuận khác và đủ căn cứ áp dụng chế tài phạt cọc.

                    2. Hướng xử lý cụ thể

                    Bạn nên thực hiện các bước sau:

                    • Bước 1: Thu thập hợp đồng hoặc giấy biên nhận đặt cọc, chứng từ chuyển khoản, tin nhắn, ghi âm hợp pháp và các tài liệu thể hiện thỏa thuận mua bán đất, thời hạn ký hợp đồng và việc bà A từ chối bán đất.
                    • Bước 2: Gửi văn bản yêu cầu bà A hoàn trả 200 triệu đồng và thanh toán thêm 200 triệu đồng tiền phạt cọc trong thời hạn cụ thể. Nên gửi bằng phương thức có thể chứng minh việc bà A đã nhận được yêu cầu.
                    • Bước 3: Nếu bà A vẫn không thực hiện, bạn có thể khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu giải quyết tranh chấp, buộc bà A hoàn trả tiền cọc và phạt cọc theo thỏa thuận hoặc quy định pháp luật. Cần xác định đúng Tòa án có thẩm quyền theo quy định tố tụng hiện hành.

                    3. Một số vấn đề cần lưu ý

                    Bạn cần kiểm tra kỹ nội dung giấy đặt cọc, tình trạng pháp lý của thửa đất và lý do bà A không tiếp tục bán. Nếu có thỏa thuận riêng về xử lý tiền cọc, giao dịch đặt cọc vô hiệu hoặc việc không thể tiếp tục mua bán xuất phát từ nguyên nhân khách quan, kết quả giải quyết có thể khác. Không phải mọi trường hợp không bán đất đều đương nhiên phải phạt cọc gấp đôi.

                    Bạn cũng nên lưu ý thời hiệu khởi kiện tranh chấp hợp đồng dân sự theo Điều 429 Bộ luật Dân sự năm 2015 là 03 năm kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.

                    Nếu có dấu hiệu bà A ngay từ đầu dùng thông tin gian dối để nhận tiền rồi chiếm đoạt, bạn có thể cân nhắc gửi đơn tố giác đến cơ quan công an kèm chứng cứ. Tuy nhiên, việc không thực hiện cam kết mua bán đơn thuần chưa đủ để kết luận có hành vi phạm tội.

                    Để xác định chính xác quyền lợi của mình, bạn cần làm rõ: giấy đặt cọc có ghi điều khoản phạt cọc hay không, ngày đặt cọc và thời hạn ký hợp đồng mua bán đất là khi nào.

                    Nếu bạn cần thông tin thêm về dịch vụ tư vấn, vui lòng gọi tổng đài i-Law để được giải đáp.

                    Nếu bạn vừa lòng với nội dung trả lời, vui lòng đánh giá câu trả lời để ủng hộ Luật sư Nguyễn Thanh Hải.


                    Luật sư Nguyễn Thanh Hải.

                    Luật sư: Nguyễn Trà Duy Linh Ads

                    373 nhận xét

                    • Đánh giá của iLAW: 9.3

                    Nhắn tin
                    Mức phí
                    Hồ sơ

                    Gọi

                    Luật sư: Lê Thị Hoàng Niệm Ads

                    6 nhận xét

                    • Đánh giá của iLAW: 9.6

                    Nhắn tin
                    Mức phí
                    Hồ sơ

                    Gọi

                      0948118989

                    Những câu hỏi cùng lĩnh vực

                    1. vay tiền qua aap
                      Có 4 Luật sư trả lời
                    2. Mua bán vi bằng nhà ở xã hội
                      Có 5 Luật sư trả lời
                    3. Đặt cọc
                      Có 5 Luật sư trả lời
                    4. bi lua gat vay tien tren mang
                      Có 7 Luật sư trả lời
                    5. Tư vấn vay nợ khong trả
                      Có 7 Luật sư trả lời
                    6. Khởi kiện con nợ ra tòa
                      Có 8 Luật sư trả lời

                      Lĩnh vực Dân sự

                      1. Hợp đồng vay tài sản
                      2. Thu hồi nợ
                      3. Tranh chấp dân sự
                      4. Vay tiền cá nhân
                      5. Vay tiền ngân hàng

                      Không thể tìm thấy những gì bạn đang tìm kiếm?


                      Gửi một câu hỏi miễn phí trên diễn đàn công cộng của chúng tôi. Đặt một câu hỏi

                      Đặt câu hỏi

                      - hoặc -

                      Tìm kiếm luật sư bằng cách đánh giá và xếp hạng..

                      Tìm kiếm luật sư

                      Duyệt tìm Luật sư

                      • Theo lĩnh vực
                      • Theo tỉnh thành

                          Đánh giá (Rating) của iLAW

                          1. Hệ thống Đánh giá (Rating) trên iLAW hoạt động như thế nào

                          iLAW đưa ra Đánh giá (Rating) dựa trên các thông tin do Luật sư cung cấp trong trang cá nhân của Luật sư và các thông tin mà iLAW thu thập được (ví dụ, các thông tin do Đoàn Luật sư, Liên đoàn Luật sư hoặc các Sở tư pháp công bố...). Thêm vào đó, thuật toán thông minh (Smart Agorithm) trên hệ thống iLAW cũng nhận diện và tự động cập nhật thường xuyên những thay đổi (tăng hoặc giảm) của Đánh giá (Rating). 

                          2. Các yếu tố chính ảnh hưởng đến Đánh giá (Rating) của iLAW

                          Kinh nghiệm và bằng cấp

                          Số năm kinh nghiệm hành nghề của Luật sư, học vấn, bằng cấp chuyên môn hoặc các bằng cấp trong các lĩnh vực liên quan mà Luật sư đạt được.

                          Thành tựu trong nghề nghiệp

                          Các giải thưởng, vinh danh, bằng khen…của cá nhân Luật sư hoặc của văn phòng/công ty nơi Luật sư làm việc.

                          Danh tiếng và uy tín trong nghề

                          Mức độ tích cực của các Nhận xét (reviews) và đánh giá sao (từ 1 sao đến 5 sao) chất lượng dịch vụ pháp lý từ khách hàng cũ và Đánh giá của luật sư đồng nghiệp đối với Luật sư.

                          Đóng góp cho nghề

                          Luật sư có xuất bản các sách chuyên ngành pháp lý, các bài viết, chia sẻ quan điểm pháp lý trên các báo, tạp chí, các tham luận, trình bày tại các hội thảo chuyên ngành pháp lý...

                          Đóng góp cho cộng đồng

                          Luật sư tích cực tham gia trả lời miễn phí các Câu hỏi của khách hàng, chia sẻ miễn phí các thông tin pháp lý hữu ích, các biểu mẫu, mẫu hợp đồng cho khách hàng trên iLAW.

                          3. Các mức độ của Đánh giá (Rating) của iLAW

                          Kết quả Đánh giá (Rating) trên hệ thống iLAW được chia làm 04 mức độ tương ứng, phản ánh thông tin toàn diện về Luật sư và chất lượng cũng như uy tín của dịch vụ pháp lý mà Luật sư cung cấp:

                          10 - 9.0: Xuất sắc 

                          8.9 - 8.0: Rất tốt 

                          7.9 - 7.0: Tốt 

                          6.9 - 6.0: Trung bình

                          • Về chúng tôi
                          • Điều khoản sử dụng
                          • Dành cho người dùng
                          • Dành cho Luật sư
                          • Chính sách bảo mật
                          • Nội quy trang Nhận xét
                          • Đánh giá của iLAW

                          Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Pháp Lý Thông Minh

                          Tầng 6,7 Toà nhà Friendship, số 31 Lê Duẩn, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                          Điện thoại: (028) 7303 2868

                          Email: cskh@i-law.vn

                          GCNĐKKD số 0314107106 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TPHCM cấp ngày 10/11/2016

                          iLAW chỉ cung cấp thông tin và nền tảng công nghệ để bạn sử dụng thông tin đó. Chúng tôi không phải là công ty luật và không cung cấp dịch vụ pháp lý. Bạn nên tham vấn ý kiến Luật sư cho vấn đề pháp lý mà bạn đang cần giải quyết. Vui lòng tham khảo Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật khi sử dụng website.

                          © iLAW Inc. All Rights Reserved 2019