iLAW
iLAW
  • Tìm luật sư
    • Tư vấn pháp luật
      • Bài viết pháp luật
        • Câu hỏi pháp luật
          • Biểu mẫu
          • Dịch vụ pháp lý
          • Đặt câu hỏi miễn phí
          • Đăng nhập
          DetailFaq
          1. Q&A
          2. Dân sự  
          3. Em hỏi về luật dân sự cho mượn tiền
          25/07/2023

          Em hỏi về luật dân sự cho mượn tiền

          Em có cho người quen mượn tiền cụ thể họ là người yêu em khoản mượn tiền dùng riêng mượn tiền trả nợ chuộc xe mua đt... và có thỏa thuận vs nhau vay tiền ngân hàng em đứng tên còn quen họ còn trả nhưng chỉ được 1 phần sau em không quen nữa thì họ cũng như gia đình chặn em mọi liên lạc luôn đến nay cũng là 5 6 tháng rồi em muốn kiện để đòi lại tiền có khả năng thắng không ạ?


          Đặt câu hỏi
          Luật sư: Nguyễn Tâm Ads

          172 nhận xét

          Đánh giá của iLAW:  9.5

          Nhắn tin
          Mức phí
          Hồ sơ

          Gọi

          3 Luật sư trả lời

          Lê Đức Tuấn

          Luật sư: Lê Đức Tuấn

          353 nhận xét
          0914431086 tel: 0914431086
          Gọi
          Thông tin

            Chào bạn,

            Luật sư 11 trả lời cho bạn như sau:

            Căn cứ tại Điều 463 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về hợp đồng vay như sau:

            "Điều 463. Hợp đồng vay tài sản

            Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định?"

            Mặt khác tại khoản 1 và khoản 2 Điều 466 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:

            “Điều 466. Nghĩa vụ trả nợ của bên vay

            1. Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

            2. Trường hợp bên vay không thể trả vật thì có thể trả bằng tiền theo trị giá của vật đã vay tại địa điểm và thời điểm trả nợ, nếu được bên cho vay đồng ý.

            Theo quy định trên, khi hợp đồng vay tài sản đến kì hoàn trả thì bạn sẽ phải có nghĩa vụ hoàn trả lại tài sản vay cho ngân hàng theo quy định. Trong trường hợp của bạn, nếu như bạn là người giao dịch trực tiếp với ngân hàng (ký kết trên hợp đồng vay) thì có nghĩa vụ trả nợ với Ngân hàng.

            Trường hợp bạn thỏa thuận với người yêu của bạn về việc cho mượn tiền có chứng cứ chứng minh được số tiền bạn giao cho người yêu là tiền cho vay, khoản vay với ngân hàng là do người yêu nhờ bạn đứng tên để vay thì bạn hoàn toàn có thể yêu cầu người yêu bạn trả nợ. Nếu không thể thỏa thuận thì thực hiện khởi kiện tại Tòa án. Trường hợp bạn là người ký kết với ngân hàng, tuy nhiên lại không có hợp đồng hay văn bản gì thể hiện thỏa thuận vay giữa bạn và người yêu bạn thì trên thực tế sẽ rất khó để chứng minh có giao dịch vay hộ này.  

            Trân trọng !

            Hi vọng nội dung tư vấn có thể giúp ích được cho bạn

            Để được giải đáp, tư vấn một cách cụ thể chi tiết và tối ưu nhất quyền lợi của mình. Bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi qua thông tin liên hệ dưới đây.

            Thông tin liên hệ:

            Công Ty Luật TNHH Luật Sư 11

            Số điện thoại: 091.443.1086 - 08.7777.9981

            Địa chỉ: 120 - 122 Điện Biên Phủ, Đa Kao, Quận 1, TP.HCM

            Email: tuan.lawyer86@gmail.com

            Luật sư Lê Đức Tuấn.

            Nguyễn Thành Huân

            Luật sư: Nguyễn Thành Huân

            734 nhận xét
            0979800000 tel: 0979800000
            Gọi
            Thông tin

              Vấn đề của bạn Luật sư trả lời như sau:

              Việc bạn thỏa thuận với người yêu vay ngân hàng có lập bằng văn bản hay không? Bạn có chứng minh được việc có đưa tiền cho người yêu không?

              Còn về phía người yêu của bạn có hành vi bỏ trốn không để không trả khoản vay cho bạn, có dấu hiệu cấu thành Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản theo Điều 175 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017).

              “Điều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

              1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

              a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

              b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

              2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

              a) Có tổ chức;

              b) Có tính chất chuyên nghiệp;

              c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

              d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

              đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

              e) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

              g) Tái phạm nguy hiểm.

              3. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm.

              4. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.

              5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.”

              Như vậy, bạn có thể khởi kiện dân sự để đòi tài sản hoặc Tố giác tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự về tội Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản. 

              Trân trọng.


              Hi vọng nội dung tư vấn giúp ích cho bạn.

              Lưu lại thông tin của Luật sư và add Zalo để liên hệ khi cần:

              Luật sư Nguyễn Thành Huân

              Giám đốc Công ty Luật TNHH Luật Sư 11 (120 - 122 Điện Biên Phủ, Đa Kao, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh)

              Điện thoại: 0979 800 000

              Email: luatsuhuan11@gmail.com

              Website:

              https://luatsu11.vn/luat-su-nha-dat.htm

              https://luatsu11.vn/luat-su-hon-nhan-gia-dinh.htm

              https://luatsu11.vn/tin-tuc.htm   

              Luật sư Nguyễn Thành Huân.

              Nguyễn Trung Hiếu

              Luật sư: Nguyễn Trung Hiếu

              882 nhận xét
              0917333769 tel: 0917333769
              Gọi
              Thông tin

                Chào bạn, Luật sư Chân Thiện Mỹ tư vấn cho bạn như sau:

                Đầu tiên, bạn cần xác định rõ việc bạn thay mặt người yêu đứng tên vay ngân hàng có bằng chứng hay hợp đồng thỏa thuận nào không? Bạn có bằng chứng đã giao số tiền đó cho người yêu không? Và suốt thời gian qua bạn hoàn toàn mất liên lạc với người đó hay có liên lạc nhưng người đó trốn tránh không trả. Bạn cần xem xét lại và thu thập đầy đủ các bằng chứng có thể nếu muốn khởi kiện. Vì nếu việc yêu nhau, tin tưởng đứng tên vay giúp nhưng không có bằng chứng hay hợp đồng nào thì khá khó để xác minh và đòi quyền lợi cho bạn.

                Còn về phía người yêu của bạn có hành vi bỏ trốn không để không trả khoản vay cho bạn, có dấu hiệu cấu thành Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản theo Điều 175 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017).

                “Điều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

                1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

                a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

                b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

                2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

                a) Có tổ chức;

                b) Có tính chất chuyên nghiệp;

                c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

                d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

                đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

                e) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

                g) Tái phạm nguy hiểm.

                3. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm.

                4. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.

                5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.”

                Như vậy, bạn có thể khởi kiện dân sự để đòi tài sản hoặc Tố giác tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự về tội Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản. 

                Hi vọng nội dung tư vấn trên giúp ích cho bạn. Trân trọng!

                Mọi vướng mắc hoặc cần sự hỗ trợ bạn có thể liên hệ với Luật sư của Chân Thiện Mỹ qua những phương thức sau:

                Liên hệ qua Hotline hoặc Zalo:

                0917 333 769 - Luật sư Nguyễn Trung Hiếu - Giám đốc Công ty Luật Chân Thiện Mỹ

                Liên hệ trực tiếp tại địa chỉ:

                Số 94 Nguyễn Hữu Tiến, phường Tây Thạnh, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh

                Liên hệ qua Email: lsnguyentrunghieu@gmail.com.

                Website: Công ty Luật Chân Thiện Mỹ

                 

                 

                 

                Luật sư Nguyễn Trung Hiếu.

                Luật sư: Nguyễn Tâm Ads

                172 nhận xét

                • Đánh giá của iLAW: 9.5

                Nhắn tin
                Mức phí
                Hồ sơ

                Gọi

                Luật sư: Nguyễn Cao Trí Ads

                67 nhận xét

                • Đánh giá của iLAW: 9.4

                Nhắn tin
                Mức phí
                Hồ sơ

                Gọi

                  0902293579

                Những câu hỏi cùng lĩnh vực

                1. Yêu cầu trung tâm hoàn học phí 100% lỗi do phía trung tâm
                  Có 7 Luật sư trả lời
                2. Đăng ký gói tập gym theo pt nhưng bị mất quyền lợi
                  Có 4 Luật sư trả lời
                3. Yêu cầu tư vấn về việc vô hiệu hóa hợp đồng dịch vụ do bị lừa dối và cưỡng ép tâm lý.
                  Có 4 Luật sư trả lời
                4. Tranh chấp với phòng tập Pilates về việc hủy hợp đồng
                  Có 4 Luật sư trả lời
                5. Bị lừa sàn chứng khoán
                  Có 4 Luật sư trả lời
                6. Đòi tiền lừa đảo trên mạng
                  Có 14 Luật sư trả lời

                  Lĩnh vực Dân sự

                  1. Hợp đồng vay tài sản
                  2. Thu hồi nợ
                  3. Tranh chấp dân sự
                  4. Vay tiền cá nhân
                  5. Vay tiền ngân hàng

                  Không thể tìm thấy những gì bạn đang tìm kiếm?


                  Gửi một câu hỏi miễn phí trên diễn đàn công cộng của chúng tôi. Đặt một câu hỏi

                  Đặt câu hỏi

                  - hoặc -

                  Tìm kiếm luật sư bằng cách đánh giá và xếp hạng..

                  Tìm kiếm luật sư

                  Duyệt tìm Luật sư

                  • Theo lĩnh vực
                  • Theo tỉnh thành

                      Đánh giá (Rating) của iLAW

                      1. Hệ thống Đánh giá (Rating) trên iLAW hoạt động như thế nào

                      iLAW đưa ra Đánh giá (Rating) dựa trên các thông tin do Luật sư cung cấp trong trang cá nhân của Luật sư và các thông tin mà iLAW thu thập được (ví dụ, các thông tin do Đoàn Luật sư, Liên đoàn Luật sư hoặc các Sở tư pháp công bố...). Thêm vào đó, thuật toán thông minh (Smart Agorithm) trên hệ thống iLAW cũng nhận diện và tự động cập nhật thường xuyên những thay đổi (tăng hoặc giảm) của Đánh giá (Rating). 

                      2. Các yếu tố chính ảnh hưởng đến Đánh giá (Rating) của iLAW

                      Kinh nghiệm và bằng cấp

                      Số năm kinh nghiệm hành nghề của Luật sư, học vấn, bằng cấp chuyên môn hoặc các bằng cấp trong các lĩnh vực liên quan mà Luật sư đạt được.

                      Thành tựu trong nghề nghiệp

                      Các giải thưởng, vinh danh, bằng khen…của cá nhân Luật sư hoặc của văn phòng/công ty nơi Luật sư làm việc.

                      Danh tiếng và uy tín trong nghề

                      Mức độ tích cực của các Nhận xét (reviews) và đánh giá sao (từ 1 sao đến 5 sao) chất lượng dịch vụ pháp lý từ khách hàng cũ và Đánh giá của luật sư đồng nghiệp đối với Luật sư.

                      Đóng góp cho nghề

                      Luật sư có xuất bản các sách chuyên ngành pháp lý, các bài viết, chia sẻ quan điểm pháp lý trên các báo, tạp chí, các tham luận, trình bày tại các hội thảo chuyên ngành pháp lý...

                      Đóng góp cho cộng đồng

                      Luật sư tích cực tham gia trả lời miễn phí các Câu hỏi của khách hàng, chia sẻ miễn phí các thông tin pháp lý hữu ích, các biểu mẫu, mẫu hợp đồng cho khách hàng trên iLAW.

                      3. Các mức độ của Đánh giá (Rating) của iLAW

                      Kết quả Đánh giá (Rating) trên hệ thống iLAW được chia làm 04 mức độ tương ứng, phản ánh thông tin toàn diện về Luật sư và chất lượng cũng như uy tín của dịch vụ pháp lý mà Luật sư cung cấp:

                      10 - 9.0: Xuất sắc 

                      8.9 - 8.0: Rất tốt 

                      7.9 - 7.0: Tốt 

                      6.9 - 6.0: Trung bình

                      • Về chúng tôi
                      • Điều khoản sử dụng
                      • Dành cho người dùng
                      • Dành cho Luật sư
                      • Chính sách bảo mật
                      • Nội quy trang Nhận xét
                      • Đánh giá của iLAW

                      Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Pháp Lý Thông Minh

                      Tầng 6 và 7, Toà nhà Friendship, số 31, đường Lê Duẩn, Phường Sài Gòn, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                      Điện thoại: (028) 7303 2868

                      Email: cskh@i-law.vn

                      GCNĐKKD số 0314107106 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TPHCM cấp ngày 10/11/2016

                      iLAW chỉ cung cấp thông tin và nền tảng công nghệ để bạn sử dụng thông tin đó. Chúng tôi không phải là công ty luật và không cung cấp dịch vụ pháp lý. Bạn nên tham vấn ý kiến Luật sư cho vấn đề pháp lý mà bạn đang cần giải quyết. Vui lòng tham khảo Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật khi sử dụng website.

                      © iLAW Inc. All Rights Reserved 2019