Em hỏi về luật dân sự cho mượn tiền
Em có cho người quen mượn tiền cụ thể họ là người yêu em khoản mượn tiền dùng riêng mượn tiền trả nợ chuộc xe mua đt... và có thỏa thuận vs nhau vay tiền ngân hàng em đứng tên còn quen họ còn trả nhưng chỉ được 1 phần sau em không quen nữa thì họ cũng như gia đình chặn em mọi liên lạc luôn đến nay cũng là 5 6 tháng rồi em muốn kiện để đòi lại tiền có khả năng thắng không ạ?
3 Luật sư trả lời
Chào bạn,
Luật sư 11 trả lời cho bạn như
sau:
Căn cứ tại Điều 463 Bộ luật Dân sự 2015 quy
định về hợp đồng vay như sau:
"Điều 463. Hợp đồng vay tài sản
Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo
đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả
cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả
lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định?"
Mặt khác tại khoản 1 và khoản 2 Điều 466 Bộ luật Dân sự 2015 quy
định:
“Điều 466. Nghĩa vụ trả nợ của bên vay
1. Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn;
nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ
trường hợp có thỏa thuận khác.
2. Trường hợp bên vay không thể trả vật thì có thể trả bằng
tiền theo trị giá của vật đã vay tại địa điểm và thời điểm trả nợ, nếu được bên
cho vay đồng ý.
Theo quy định trên, khi hợp đồng
vay tài sản đến kì hoàn trả thì bạn sẽ phải có nghĩa vụ hoàn trả lại tài sản
vay cho ngân hàng theo quy định. Trong trường hợp của bạn, nếu như bạn là người
giao dịch trực tiếp với ngân hàng (ký kết trên hợp đồng vay) thì có nghĩa vụ trả
nợ với Ngân hàng.
Trường hợp bạn thỏa thuận với người
yêu của bạn về việc cho mượn tiền có chứng cứ chứng minh được số tiền bạn giao
cho người yêu là tiền cho vay, khoản vay với ngân hàng là do người yêu nhờ bạn đứng
tên để vay thì bạn hoàn toàn có thể yêu cầu người yêu bạn trả nợ. Nếu không thể
thỏa thuận thì thực hiện khởi kiện tại Tòa án. Trường hợp bạn là người ký
kết với ngân hàng, tuy nhiên lại không có hợp đồng hay văn bản gì thể hiện thỏa
thuận vay giữa bạn và người yêu
bạn thì trên thực tế sẽ rất khó để chứng minh có giao dịch
vay hộ này.
Trân trọng !
Hi vọng nội dung tư vấn có thể giúp ích được cho bạn
Để được giải đáp, tư vấn một cách cụ thể chi tiết và tối ưu nhất quyền lợi
của mình. Bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi qua thông tin liên hệ dưới đây.
Thông tin liên hệ:
Công Ty Luật TNHH Luật Sư 11
Số điện thoại: 091.443.1086 - 08.7777.9981
Địa chỉ: 120 - 122 Điện Biên Phủ, Đa Kao, Quận 1, TP.HCM
Email: tuan.lawyer86@gmail.com
Luật sư Lê Đức Tuấn.
Vấn đề của bạn Luật sư trả lời như
sau:
Việc bạn thỏa thuận với người yêu
vay ngân hàng có lập bằng văn bản hay không? Bạn có chứng minh được việc có đưa
tiền cho người yêu không?
Còn về phía người yêu của bạn có
hành vi bỏ trốn không để không trả khoản vay cho bạn, có dấu hiệu cấu thành Tội
lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản theo Điều 175 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi
2017).
“Điều
175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản
1. Người
nào thực hiện một trong các hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác
trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng
nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị
kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169,
170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi
phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ,
thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03
năm:
a) Vay, mượn,
thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức
hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc
đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không
trả;
b) Vay, mượn,
thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức
hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả
năng trả lại tài sản.
2. Phạm tội
thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính
chất chuyên nghiệp;
c) Chiếm đoạt
tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
d) Lợi dụng
chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
đ) Dùng thủ
đoạn xảo quyệt;
e) Gây ảnh
hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
g) Tái phạm
nguy hiểm.
3. Phạm tội
chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị
phạt tù từ 05 năm đến 12 năm.
4. Phạm tội
chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến
20 năm.
5. Người phạm
tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm
nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm
hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.”
Như vậy, bạn có thể khởi kiện dân
sự để đòi tài sản hoặc Tố giác tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự về tội
Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản.
Trân trọng.
Hi vọng nội dung tư vấn giúp ích cho bạn.
Lưu lại thông tin của Luật sư và add Zalo để
liên hệ khi cần:
Luật sư Nguyễn Thành Huân
Giám đốc Công ty Luật TNHH Luật Sư 11 (120 - 122 Điện Biên Phủ, Đa Kao, Quận 1, Thành phố Hồ
Chí Minh)
Điện thoại:
0979 800 000
Email:
luatsuhuan11@gmail.com
Website:
https://luatsu11.vn/luat-su-nha-dat.htm
https://luatsu11.vn/luat-su-hon-nhan-gia-dinh.htm
https://luatsu11.vn/tin-tuc.htm
Luật sư Nguyễn Thành Huân.
Chào bạn, Luật sư Chân Thiện Mỹ tư vấn cho bạn như sau:
Đầu tiên, bạn cần xác định rõ việc
bạn thay mặt người yêu đứng tên vay ngân hàng có bằng chứng hay hợp
đồng thỏa thuận nào không? Bạn có bằng chứng đã giao số tiền đó cho
người yêu không? Và suốt thời gian qua bạn hoàn toàn mất liên lạc với
người đó hay có liên lạc nhưng người đó trốn tránh không trả. Bạn
cần xem xét lại và thu thập đầy đủ các bằng chứng có thể nếu muốn
khởi kiện. Vì nếu việc yêu nhau, tin tưởng đứng tên vay giúp nhưng
không có bằng chứng hay hợp đồng nào thì khá khó để xác minh và
đòi quyền lợi cho bạn.
Còn về phía người yêu
của bạn có hành vi bỏ trốn không để không trả khoản vay cho bạn, có dấu hiệu
cấu thành Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản theo Điều 175 Bộ luật Hình
sự 2015 (sửa đổi 2017).
“Điều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt
tài sản
1. Người nào thực hiện một trong các hành vi
sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới
50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính
về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong
các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ
luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm
sống chính của người bị hại và gia đình họ, thì bị phạt cải tạo không giam giữ
đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc
nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian
dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc
dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;
b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc
nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản
đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000
đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng
danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;
e) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an
toàn xã hội;
g) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá từ
200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12
năm.
4. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá
500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc
làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn
bộ tài sản.”
Như vậy, bạn có thể
khởi kiện dân sự để đòi tài sản hoặc Tố giác tội phạm để truy cứu trách nhiệm
hình sự về tội Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản.
Hi vọng nội dung tư vấn trên giúp ích
cho bạn. Trân trọng!
Mọi vướng mắc hoặc cần sự hỗ trợ bạn có thể liên hệ với Luật sư của
Chân Thiện Mỹ qua những phương thức sau:
Liên hệ qua Hotline hoặc Zalo:
0917 333 769 - Luật sư Nguyễn Trung Hiếu -
Giám đốc Công ty Luật Chân Thiện Mỹ
Liên hệ trực tiếp tại địa chỉ:
Số 94 Nguyễn Hữu Tiến, phường Tây Thạnh, quận Tân Phú, Thành phố Hồ
Chí Minh
Liên hệ qua Email: lsnguyentrunghieu@gmail.com.
Website: Công ty Luật Chân Thiện Mỹ
Luật sư Nguyễn Trung Hiếu.
Không thể tìm thấy những gì bạn đang tìm kiếm?
Gửi một câu hỏi miễn phí trên diễn đàn công cộng của chúng tôi. Đặt một câu hỏi
Đặt câu hỏi- hoặc -
Tìm kiếm luật sư bằng cách đánh giá và xếp hạng..
Tìm kiếm luật sư


