
Phạm Thị Nhàn
Tổng cộng: 634
-
Bố ngoại tình và mẹ không muốn ly hôn
Tình huống: Ba tôi đã không chung thủy trong nhiều năm. Mẹ tôi có bằng chứng (ảnh chụp màn hình và tin nhắn khiêu khích từ bên kia nhưng tôi không chắc bà đã lưu trữ hay có ý định sử dụng nó không), và bà ấy liên tục yêu cầu tôi giúp bà truy cập vào tài khoản Zalo của ông ấy để đọc tin nhắn, nhưng tôi từ chối. Ông đã mua một chiếc điện thoại thứ 2 không có sim để truy cập Zalo, và cũng để tránh bị truy cập bằng mã QR trên thiết bị khác. Điều bà ấy lo lắng: 1. Ông ấy gửi tiền cho phụ nữ ngoài hôn nhân (không phải họ hàng huyết thống hay quan hệ vay mượn). Bà sợ sẽ có người khác thay thế và tiếp tục lấy tiền từ gia đình, vì năm nay ông đã mua điện thoại cũ để tiếp tục hành vi mờ ám. 2. Liệu số tiền (nếu xác nhận bị gửi ra ngoài) này có được tính là một phần tài sản chung của gia đình không. Điều tôi muốn hỏi: 1. Theo luật pháp của nước, nếu một người đã kết hôn chuyển tiền từ thu nhập chung cho người khác (không phải gia đình) mà không có sự đồng ý của vợ/chồng, thì điều đó có được coi là làm thất thoát tài sản chung? Tôi không biết rõ tình hình tài chính của bố mẹ như thế nào vì bà không nói và chỉ muốn tôi đăng nhập vào tài khoản Zalo của ông. Tôi khuyên bà về luật dân sự nhưng không có vẻ đã tiếp thu. 2. Có thể yêu cầu hoặc điều tra lịch sử giao dịch đó một cách hợp pháp mà không cần truy cập vào tin nhắn riêng tư của ông ấy không? Nếu có, thì bằng cách nào? 3. Mẹ tôi không có thái độ muốn ly hôn, chỉ muốn đảm bảo tài chính cho con (30, 21 và 17 tuổi) thì một khi bà quyết định hành động pháp lý, thì bằng chứng nào là hợp lệ và được chấp nhận (hồ sơ giao dịch, tin nhắn do nhân tình gửi cho bà ấy, v.v.)? 4. Bà ấy nên thực hiện những bước pháp lý nào ngay bây giờ để bảo vệ an ninh tài chính của bà và các con? Bà làm việc buôn bán và gần như tất cả thu nhập của gia là từ bà, tiền từ việc đề bù giải tỏa gia đình nhận được tôi không biết trạng thái như thế nào. Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ từ Luật sư.
Luật sư Phạm Thị Nhàn đã trả lời
Bố ngoại tình và mẹ không muốn ly hôn
Chào bạn!
1. Căn cứ Điều 33 và Điều 35 Luật Hôn nhân & gia đình 2014: Tài sản chung vợ chồng bao gồm thu nhập từ lao động, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và các thu nhập hợp pháp khác. Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung phải được vợ chồng thỏa thuận.
=> Nếu số tiền ông ấy gửi cho người phụ nữ kia có nguồn gốc từ tài sản chung (thu nhập, kinh doanh, đền bù…), mà không có sự đồng ý của vợ, thì hành vi đó có thể bị xem là xâm phạm quyền sở hữu chung, làm thất thoát tài sản gia đình.
Lưu ý: Phải chứng minh được nguồn gốc số tiền đó là tài sản chung chứ không phải tiền riêng (ví dụ, tài sản thừa kế riêng, tài sản ông ấy có trước hôn nhân là ts riêng)
2. Cách thực hiện hợp pháp:
Yêu cầu cung cấp sao kê ngân hàng:
- Nếu mẹ bạn đứng tên đồng sở hữu hoặc có quyền truy cập tài khoản ngân hàng nơi ông gửi tiền, bà có thể yêu cầu ngân hàng cung cấp lịch sử giao dịch.
- Trường hợp tài khoản chỉ đứng tên ông, ngân hàng sẽ không cung cấp nếu không có sự đồng ý hoặc có lệnh của Tòa án/Cơ quan điều tra.
Khởi kiện hoặc tố cáo:
- Nếu mẹ bạn có nghi ngờ về hành vi tẩu tán tài sản chung, bà có thể làm đơn khởi kiện ra Tòa án nhân dân hoặc đề nghị hòa giải tại UBND cấp xã/phường để yêu cầu bảo vệ tài sản chung.
- Trong quá trình giải quyết, Tòa án có quyền yêu cầu ngân hàng cung cấp sao kê, từ đó làm rõ dòng tiền.
Không nên cố ý đăng nhập Zalo hoặc hack tài khoản vì vi phạm Điều 159 Bộ luật Hình sự 2015 - Xâm phạm bí mật hoặc an toàn thư tín, điện thoại, điện tín hoặc hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác của người khác.
3. Những bằng chứng hợp lệ:
Hợp lệ nhất:
- Sao kê ngân hàng chứng minh các khoản tiền chuyển đi.
- Giấy xác nhận hoặc lời khai của bên thứ ba nhận tiền (nếu có).
- Hợp đồng, biên lai giao dịch liên quan.
Không mạnh bằng nhưng có giá trị tham khảo:
- Tin nhắn từ nhân tình gửi cho mẹ bạn nếu nội dung thể hiện rõ việc nhận tiền hoặc mối quan hệ tình cảm, tài chính.
- Ảnh chụp màn hình các đoạn chat, nhưng phải đảm bảo nguồn gốc rõ ràng, không cắt ghép.
4. Những việc nên làm để bảo vệ tài chính:
- Xác minh tài sản chung: Làm rõ tài sản nào là chung (nhà đất, đền bù, tiền tiết kiệm, kinh doanh) để chủ động quản lý phần tài sản của mình.
- Ghi chép lại các bằng chứng: Lưu giữ các ảnh chụp, tin nhắn, làm việc với người liên quan (nếu biết rõ danh tính).
- Làm đơn yêu cầu hòa giải (nếu muốn giữ hôn nhân) hoặc làm đơn yêu cầu tòa án ngăn chặn hành vi tẩu tán tài sản nếu có dấu hiệu chuyển nhượng, sang tên.
-
Tôi đang muốn ly hôn
Tôi đang muốn viết đơn ly hôn
Luật sư Phạm Thị Nhàn đã trả lời
Tôi đang muốn ly hôn
Chào bạn Tình!
Gửi bạn mẫu đơn ly hôn đơn phương.
Nếu bạn ly hôn thuận tình, vui lòng liên hệ Luật sư ạ.
ỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—«–
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 04 tháng 03 năm 2020.
ĐƠN KHỞI KIỆN
(V/v: Ly hôn)
Kính gửi: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH, TP. HỒ CHÍ MINH
Người khởi kiện: Bà LÊ THỊ HỒNG Sinh ngày: 1/03/1983
Thường trú: 122 Bạch Mai, phường 22, quận Bình Thạnh, Tp.Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0968.605.706
Người bị kiện: ông LÊ VĂN HÀO Sinh ngày: 1993
Thường trú: 88 Nguyễn Xiển, phường 12, quận Bình Thạnh, Tp.Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0908.405.278
NỘI DUNG KHỞI KIỆN:
Yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn đề sau đây:
- Về quan hệ hôn nhân:
Tôi –Lê Thị Hồng và ôngLê Văn Hào kết hôn vào ngày 23/12/2005, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường 1, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh, giấy chứng nhận kết hôn số 236, quyển số 02/2005.
Nguyên nhân do trong cuộc sống vợ chồng, chúng tôi có nhiều điểm bất đồng, từ đó gây nên nhiều mâu thuẫn trong cuộc sống. Tôi đã cố gắ ng nhường nhịn để nhằm mục đích cùng xây dựng gia đình hạnh phúc nhưng không có kết quả.
Nay tình cảm vợ chồng đã hết, không thể đoàn tụ được nửa; nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài nên tôi yêu cầu được ly hôn ông Lê Văn Hào
- Về con chung:
Chúng tôi có 02 (hai) con chung:
- Lê Phương Thủy, sinh ngày: 15/09/2005
- Lê Anh Hưng, sinh ngày: 25/11/2009
Khi ly hôn, tôi có nguyện vọng sẽ nuôi dưỡng hai con; tôi không yêu cầu cấp dưỡng.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung:
- Về tài sản chung: chúng tôi không có tài sản chung.
- Về nghĩa vụ chung: Chúng tôi không nợ ai và không ai nợ chúng tôi.
Tôi xin cung cấp những tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu của tôi là có căn cứ và hợp pháp theo bản danh sách các chứng cứ nộp kèm theo đơn này gồm:
1/ 01 Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn.
2/ 01 Bản sao Giấy CMND.
3/ 01 Bản sao Hộ khẩu thường trú
4/ 02 giấy khai sinh.
Kính mong Quý Tòa sớm xem xét và giải qu yết nguyện vọng của tôi.
Trân trọng!
Người khởi kiện
Trên đây là thông tin chúng tôi đưa ra nhằm mục đích giúp khách hàng tham khảo khi làm thủ tục ly hôn theo Luật Hôn nhân gia đình 2014, tìm mẫu đơn xin ly hôn, đơn ly hôn, ly hôn ở đâu, tòa án nào thụ lý, giải quyết ly hôn, quyền nuôi con khi ly hôn, tranh chấp tài sản khi ly hôn, cách làm đơn ly hôn, cách viết đơn ly hôn, thủ tục đơn phương ly hôn, cha mẹ ly hôn………………..
Thông tin chúng tôi cung cấp dưới đây chỉ mang tính chất tham khảo, vui lòng không copy dưới mọi hình thức.
Nếu các bạn có bất kỳ thắc mắc nào, vui lòng liên hệ:
Luật sư PHẠM THỊ NHÀN Hotline: 0968.605.706.hoặc 0909257165
+ https://luatsunhadathcm.com/ (Website chuyên đất đai)
+ https://luatsulyhon.com.vn/ (Website chuyên ly hôn)
+ youtube: https://www.youtube.com/channel/UCRVhgDnAXEWUVDum80drWTQ
+Fanpage: https://www.facebook.com/LU%E1%BA%ACT-S%C6%AF-NH%C3%80-%C4%90%E1%BA%A4T-1057002254479124
https://luatsunhadathcm.com/tu-van-dat-dai/
https://www.youtube.com/watch?v=8nh2yE9Mth4
Công ty Luật TNHH MTV Cộng Đồng Vạn Tín
Địa chỉ: 223 Nguyễn Xí, phường 13, quận Bình Thạnh, Tp.HCM -
Ly Hôn Đơn Phương
Anh cho em hỏi,2 vợ chồng e lấy nhau 2018 đến năm 2021 vợ chồng em có xảy ra mâu thuẫn về tình cảm và đã sống ly thân từ tháng 08/2021 đến giờ.Giờ em làm đơn xin ly hôn đơn phương được không ạ
Luật sư Phạm Thị Nhàn đã trả lời
Ly Hôn Đơn Phương
Chào bạn Lâm!
Nếu hai vợ chồng không thỏa thuận được cả ba vấn đề khi ly hôn bao gồm (1) nhân thân tức cả hai cùng đồng ý ly hôn (2) con cái ai nuôi, ai cấp dưỡng (3) tài sản, nợ thì bạn nộp đơn ly hôn đơn phương bạn nhé.
Quy trình ly hôn đơn phương
Quy trình ly hôn đơn phương diễn ra theo trình tự cụ thể, đúng quy định của pháp luật. Quy trình được tiến hành theo từng bước như sau:
Chuẩn bị giấy tờ
Để tiến hành ly hôn đơn phương, trước tiên bạn cần phải chuẩn bị hồ sơ nộp khi ly hôn đơn phương. Bạn có thể tải đơn ly hôn miễn phí hoặc tự soạn thảo đơn ly hôn để bổ sung vào hồ sơ. Đơn ly hôn cần rõ ràng, rành mạch, nêu rõ vì sao muốn được giải quyết ly hôn. Nếu có vấn đề bạo hành thì cũng cần nêu rõ sự việc. Đây là một căn cứ cụ thể để giải quyết ly hôn nhanh chóng và Tòa án sẽ dựa vào đó để xét xử minh bạch về quyền nuôi con, phân chia tài sản,…
Sau khi cung cấp đủ hồ sơ nộp khi ly hôn đơn phương, bạn sẽ nhận được giấy báo. Nếu hồ sơ bị thiếu thì bạn sẽ được yêu cầu bổ sung. Quy trình ly hôn chỉ phức tạp ở phần giấy tờ. Do đó, để đơn ly hôn của bạn được Tòa án giải quyết nhanh chóng thì bạn nên tìm luật sư tư vấn.
Hồ sơ bao gồm:
1. Giấy kết hôn bản chính
2. Giấy khai sinh con sao y
3. CCCD của bạn sao y
4. Giấy tờ chứng minh địa chỉ chồng bạn đang cư trú
Đóng án phí ly hôn đơn phương
Sau khi nộp hồ sơ ly hôn đơn phương, bạn sẽ nhận được thông báo đóng án phí và trong vòng 8 ngày kể từ lúc nộp đơn, bạn cần hoàn tất việc đóng án phí ly hôn cho Tòa án. Khi đã hoàn tất việc đóng án phí, bạn sẽ nhận được thông báo thụ lý vụ án. Thông báo này sẽ được gửi đến bạn trong vòng 1 tháng kể từ lúc nộp hồ sơ.
Đóng án phí ly hôn đơn phương Hòa giải
Khoảng 1 tháng sau ngày thụ lý vụ án ly hôn đơn phương, Tòa án sẽ tiến hành hòa giải lần 1. Nếu quá trình hòa giải lần 1 không thành, 1 tháng sau sẽ tiến hành hòa giải lần 2. Hòa giải lần 2 là cơ hội cuối cùng để hai bên cân nhắc lại nguyện vọng và mục tiêu hôn nhân của mình.
Xét xử sơ thẩm
Sau 1 tháng kể từ ngày hòa giải lần 2 không thành công thì Tòa án sẽ mở phiên xét xử sơ thẩm để ra quyết định cho phép đơn phương ly hôn. Án sơ thẩm được duyệt thì đến án phúc thẩm công nhận và kết thúc vụ án ly hôn.
Trong quá trình xét xử, nếu hai bên có tranh chấp con cái, tài sản thì các mức án phí cũng như quy trình sẽ xử lý theo quy định của pháp luật. Vì vậy, nếu ly hôn đơn phương và có tranh chấp, bạn cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và tâm lý thật vững vàng trước mọi tình huống.
Nếu bạn cần tư vấn thêm, vu lòng liên hệ với Luật sư chuyên lĩnh vực ly hôn:
Luật sư Phạm Thị Nhàn
số điện thoại: 0968605706
Công ty Luật TNHH MTV Cộng Đồng Vạn Tín
Địa chỉ: 223 Nguyễn Xí, phường 13, quận Bình Thạnh, Tp.HCM
-
Về việc ly hôn nhanh chóng
E muốn ly hôn mà ck e kg về ký giấy Jo e phải làm j để đc ly hôn nhanh nhất ,e kg có nợ chung cũng kg có nợ riêng , cũng kg có tài sản chung hây tai sản riêng j hết , chỉ có đứa con à , mà e muốn đc nuôi con , như Jo e kêu ck e về ký tên ck e kg về e và ck e đã ly thân đc 3 năm rồi ,Jo ck e còn vướn vô tại nạn xã hội nữa nên e muốn ly hôn nhanh chóng nhất
Luật sư Phạm Thị Nhàn đã trả lời
Về việc ly hôn nhanh chóng
Chào bạn Hà!
Thứ nhất: Chồng bạn không về ký thì bạn nộp đơn ly hôn đơn phương.
Thứ 2: Thẩm quyền thuộc Tòa án huyện nơi chồng bạn đang cư trú (ăn, ở, ngủ).
Thứ ba: Con cái đang ở với bạn 3 năm nay nên khả năng Tòa tiếp tục giao con cho bạn nuôi cao ạ.
giấy tờ bạn cần chuẩn bị khi ly hôn đơn phương:
1. Giấy kết hôn bản chính
2. CCCD của bạn sao y
3. Giấy khai sinh con sao y
4. Bạn cung cấp địa chỉ chính xác nơi chồng bạn đang cư trú.
Bạn soạn đơn theo mẫu.
Quy trình ly hôn đơn phương
Quy trình ly hôn đơn phương diễn ra theo trình tự cụ thể, đúng quy định của pháp luật. Quy trình được tiến hành theo từng bước như sau:
Chuẩn bị giấy tờ
Để tiến hành ly hôn đơn phương, trước tiên bạn cần phải chuẩn bị hồ sơ nộp khi ly hôn đơn phương. Bạn có thể tải đơn ly hôn miễn phí hoặc tự soạn thảo đơn ly hôn để bổ sung vào hồ sơ. Đơn ly hôn cần rõ ràng, rành mạch, nêu rõ vì sao muốn được giải quyết ly hôn. Nếu có vấn đề bạo hành thì cũng cần nêu rõ sự việc. Đây là một căn cứ cụ thể để giải quyết ly hôn nhanh chóng và Tòa án sẽ dựa vào đó để xét xử minh bạch về quyền nuôi con, phân chia tài sản,…
Sau khi cung cấp đủ hồ sơ nộp khi ly hôn đơn phương, bạn sẽ nhận được giấy báo. Nếu hồ sơ bị thiếu thì bạn sẽ được yêu cầu bổ sung. Quy trình ly hôn chỉ phức tạp ở phần giấy tờ. Do đó, để đơn ly hôn của bạn được Tòa án giải quyết nhanh chóng thì bạn nên tìm luật sư tư vấn.
Đóng án phí ly hôn đơn phương
Sau khi nộp hồ sơ ly hôn đơn phương, bạn sẽ nhận được thông báo đóng án phí và trong vòng 8 ngày kể từ lúc nộp đơn, bạn cần hoàn tất việc đóng án phí ly hôn cho Tòa án. Khi đã hoàn tất việc đóng án phí, bạn sẽ nhận được thông báo thụ lý vụ án. Thông báo này sẽ được gửi đến bạn trong vòng 1 tháng kể từ lúc nộp hồ sơ.
Đóng án phí ly hôn đơn phương Hòa giải
Khoảng 1 tháng sau ngày thụ lý vụ án ly hôn đơn phương, Tòa án sẽ tiến hành hòa giải lần 1. Nếu quá trình hòa giải lần 1 không thành, 1 tháng sau sẽ tiến hành hòa giải lần 2. Hòa giải lần 2 là cơ hội cuối cùng để hai bên cân nhắc lại nguyện vọng và mục tiêu hôn nhân của mình.
Xét xử sơ thẩm
Sau 1 tháng kể từ ngày hòa giải lần 2 không thành công thì Tòa án sẽ mở phiên xét xử sơ thẩm để ra quyết định cho phép đơn phương ly hôn. Án sơ thẩm được duyệt thì đến án phúc thẩm công nhận và kết thúc vụ án ly hôn.
Trong quá trình xét xử, nếu hai bên có tranh chấp con cái, tài sản thì các mức án phí cũng như quy trình sẽ xử lý theo quy định của pháp luật. Vì vậy, nếu ly hôn đơn phương và có tranh chấp, bạn cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và tâm lý thật vững vàng trước mọi tình huống.
Nếu cần tư vấn thêm, bạn liên hệ Luật sư chuyên lĩnh vực ly hôn: Ls PHẠM THỊ NHÀN
Số điện thoại: 0968605706
Địa chỉ Công ty Luật TNHH MTV Cộng Đồng Vạn Tín
223 Nguyễn Xí, phường 13, Quận Bình Thạnh, TP.HCM
-
Gia đình
Em chào luật sư ạ Dạ cho em hỏi về vấn đề Gia đình em có bame, em gái, và em. Nhưng sau mỗi ngày làm việc, thì bố em đi nhậu cho đến say, và về nhà, chửi mẹ, em gái( nói về những vấn đề dùng điện thoại, nói có những lời nói xúc phạm, đòi đánh, giết em gái em, vậy thì hành vi này sẽ xử lý như thế nào ạ) còn đôi khi muốn đập hết đồ học tập của em, đòi đánh em Vậy hành vi như thế thì có liên quan đến pháp luật không ạ Mong luật sư giải thích giúp em với ạ Em năm sắp lên năm 3 nhưng mà em, thấy vậy em rối quá ạ😢😢
Luật sư Phạm Thị Nhàn đã trả lời
Gia đình
Chào bạn,
Trường hợp này bạn có thể thông báo đến cơ quan công an phường nơi bạn đang sống để có hướng giải quyết tốt nhất.
Trân trọng.
-
THỦ TỤC GIẢI QUYẾT LY HÔN ĐƠN PHƯƠNG
Dear Luật Sư, Nhờ Luật Sư tư vấn giúp về thủ tục ly hôn đơn phương. Tôi là vợ hộ khẩu HCM, Chồng tôi hộ khẩu Kiên Giang. Chúng tôi kết hôn năm 2015 và có với nhau 1 bé trai. Trong thời gian chung sống chúng tôi hay xảy ra cãi vả về vấn đề tiền bạc nên sống ly thân từ 2016-2019. Đầu 2019 chúng tôi làm hòa về sống chung với nhau nhưng chồng tôi sa chân vào cờ bạc online mượn nợ khắp mọi nơi, tôi nhiều lần trả nợ đến tình bạc kiệt quệ nhưng chồng tôi không thay đổi. Cuộc sống vợ chồng trở nên căng thẳng hơn, nhiều lần tranh chấp cãi vả ảnh hưởng tâm lý đến con. Nhiều lần anh dùng cái chết để uy hiếp tôi đưa tiền cho Anh. Đỉnh điểm là những người anh mượn tiền tìm tôi để đòi nhưng tôi không còn khả năng trả. Đến tháng 4/2022 Tôi dẫn con một lần nữa ra khỏi nhà và sống ly thân đến hiện tại. Hiện tôi vừa biết Anh vẫn không thay đổi mà tiếp tục chơi, vẫn dùng cái chết để lấy tiền tôi. Sự việc làm tôi rất mệt mỏi. Tôi có gửi đơn khởi kiện tại nơi tôi sinh sống nhưng không được giải quyết vì Tôi nộp đơn phương thì khi khởi kiện phải về nơi cư trú Chồng tôi sinh sống. Chúng tôi không có tài sản chung và nợ chung. Luật sư cho Tôi hỏi là vì sao Tôi đường cùng mới nộp đơn nhưng Tòa án không bảo vệ giải quyết Tôi tại nơi sinh sống vậy? Và thủ tục Tôi cần làm gì nếu khởi kiện tại nơi Chồng Tôi? Nếu Tôi thuê luật sư giải quyết thì phí hoàn tất có kết quả ly hôn là bao nhiêu ạ? Nhờ Luật sư giải đáp thắc mắc giúp tôi
Luật sư Phạm Thị Nhàn đã trả lời
THỦ TỤC GIẢI QUYẾT LY HÔN ĐƠN PHƯƠNG
Chào bạn, bạn liên hệ ls Phạm Thị Nhàn qua số điện thoại: 0968.605.706 để được tư vấn miễn phí và hỗ trợ làm hồ sơ ly hôn nhé.
Trân trọng.
-
Ly hôn với người nước ngoài
Xin chào luật sư ! Hiện tại em đã nộp đơn ly hôn với chồng em người gốc Đức từ tháng 3 ! Nhưng em nhờ người thân bên Đức tìm gặp người đó thì nghe tin người đó đã trốn đi 1 nơi khác rồi. Như vậy, em có thể nộp lại đơn xin ly hôn đơn thân không ạ !! Vì hồi e đĂng ký kết hôn tại huyện Vạn Ninh.
Luật sư Phạm Thị Nhàn đã trả lời
Ly hôn với người nước ngoài
Xin chào bạn Thủy!
Em đã nộp được hồ sơ ly hôn rồi thì ổn.
1. Thẩm quyền ly hôn khi bạn chồng em ở Đức : Tòa án tỉnh.
2. Sau khi thụ lý, lấy lời khai nguyên đơn, Thẩm phán sẽ thực hiện thủ tục ủy thác tư pháp "vì Phát sinh đương sự cư trú ở nước ngoài, tài sản tranh chấp ở nước ngoài, yêu cầu xác minh, thu thập chứng cứ ở nước ngoài mà cần phải thực hiện ủy thác tư pháp".
3. Nếu chồng bạn không ở địa chỉ cũ.
- Bên Đức thường quản lý dân cư rất tốt, nên có thể bạn chồng không còn ở vị trí cũ nhưng chính quyền vẫn biết địa chỉ mới của anh để thông báo. Hoặc
- Nếu Ủy thác tư pháp mà không phản hồi thì áp dụng quy định tại Điều 477 Bộ luật Tố tụng Dân sự, Tòa án không nhận được văn bản thông báo về kết quả tống đạt cũng như lời khai, tài liệu, chứng cứ của đương sự ở nước ngoài và đến ngày mở phiên tòa đương sự ở nước ngoài không có mặt, không có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt họ thì Tòa án hoãn phiên tòa. Ngay sau khi hoãn phiên tòa thì Tòa án có văn bản đề nghị Bộ Tư pháp hoặc cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài thông báo về việc thực hiện tống đạt văn bản tố tụng của Tòa án
Khi nhận được kết quả tống đạt và kết quả thu thập chứng cứ ở nước ngoài, tùy từng trường hợp cụ thể mà Tòa án xử lý như sau:
1. Không mở phiên họp hòa giải khi đã nhận được kết quả tống đạt theo một trong các phương thức quy định tại khoản 1 Điều 474 của Bộ luật này, đương sự đã cung cấp đầy đủ lời khai, tài liệu, chứng cứ và vụ án dân sự thuộc trường hợp không tiến hành hòa giải được quy định tại Điều 207 của Bộ luật này;
2. Hoãn phiên họp hòa giải nếu đã nhận được thông báo về việc tống đạt đã hoàn thành nhưng đến ngày mở phiên họp hòa giải mà Tòa án vẫn không nhận được lời khai, tài liệu, chứng cứ của đương sự và họ không đề nghị được vắng mặt tại phiên họp hòa giải. Nếu đến ngày mở lại phiên họp hòa giải mà đương sự ở nước ngoài vẫn vắng mặt thì Tòa án xác định đây là trường hợp không tiến hành hòa giải được;
3. Tòa án hoãn phiên tòa trong các trường hợp sau đây:
a) Đương sự ở nước ngoài đề nghị hoãn phiên tòa lần thứ nhất;
b) Đương sự ở nước ngoài vắng mặt tại phiên tòa lần thứ nhất, trừ trường hợp họ có đơn đề nghị xét xử vắng mặt;
4. Tòa án không nhận được văn bản thông báo về kết quả tống đạt cũng như lời khai, tài liệu, chứng cứ của đương sự ở nước ngoài và đến ngày mở phiên tòa đương sự ở nước ngoài không có mặt, không có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt họ thì Tòa án hoãn phiên tòa. Ngay sau khi hoãn phiên tòa thì Tòa án có văn bản đề nghị Bộ Tư pháp hoặc cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài thông báo về việc thực hiện tống đạt văn bản tố tụng của Tòa án cho đương sự ở nước ngoài trong trường hợp Tòa án thực hiện việc tống đạt thông qua các cơ quan này theo một trong các phương thức quy định tại các điểm a, b và d khoản 1 Điều 474 của Bộ luật này.
Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày nhận được văn bản của Tòa án, cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài phải thông báo cho Tòa án về kết quả thực hiện việc tống đạt văn bản tố tụng cho đương sự ở nước ngoài.
Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Bộ Tư pháp nhận được văn bản của Tòa án, Bộ Tư pháp phải có văn bản đề nghị cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài trả lời về kết quả thực hiện ủy thác tư pháp.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài gửi về thì Bộ Tư pháp phải trả lời cho Tòa án.
Hết thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chuyển văn bản của Tòa án cho cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài mà không nhận được văn bản trả lời thì Bộ Tư pháp phải thông báo cho Tòa án biết để làm căn cứ giải quyết vụ án;
5. Tòa án xét xử vắng mặt đương sự ở nước ngoài trong các trường hợp sau đây:
a) Tòa án đã nhận được kết quả tống đạt theo một trong các phương thức tống đạt quy định tại khoản 1 Điều 474 của Bộ luật này, đương sự đã cung cấp đầy đủ lời khai, tài liệu, chứng cứ và đương sự đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt họ;
b) Tòa án đã thực hiện các biện pháp quy định tại khoản 3 Điều 474 của Bộ luật này;
c) Tòa án không nhận được thông báo của cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản 4 Điều này về kết quả thực hiện việc tống đạt cho đương sự ở nước ngoài.
6. Nếu Tòa án nhận được văn bản thông báo về việc tống đạt không thực hiện được do họ, tên, địa chỉ của đương sự không đúng hoặc đương sự đã chuyển đến địa chỉ mới nhưng không rõ địa chỉ mới thì Tòa án giải quyết như sau:
a) Tòa án yêu cầu nguyên đơn và người thân thích trong nước của đương sự ở nước ngoài (nếu có) cung cấp địa chỉ đúng hoặc địa chỉ mới của đương sự ở nước ngoài. Tòa án tiếp tục tống đạt thông báo thụ lý cho đương sự ở nước ngoài theo địa chỉ do nguyên đơn, người thân thích trong nước của đương sự ở nước ngoài cung cấp;
b) Nếu nguyên đơn, người thân thích trong nước của đương sự không cung cấp được hoặc người thân thích trong nước của đương sự từ chối cung cấp địa chỉ đúng hoặc địa chỉ mới của đương sự ở nước ngoài hoặc đương sự ở nước ngoài không có người thân thích ở Việt Nam thì Tòa án ra quyết định đình chỉ việc giải quyết vụ án. Đồng thời, Tòa án giải thích cho người khởi kiện biết quyền yêu cầu Tòa án thông báo tìm kiếm đương sự vắng mặt tại nơi cư trú hoặc yêu cầu Tòa án tuyên bố đương sự mất tích hoặc đã chết;
c) Trường hợp nguyên đơn là công dân Việt Nam yêu cầu ly hôn với người nước ngoài đang cư trú ở nước ngoài mà không thể thực hiện việc cung cấp đúng họ, tên, địa chỉ hoặc địa chỉ mới của người nước ngoài theo yêu cầu của Tòa án mặc dù nguyên đơn, thân nhân của họ hoặc cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hoặc của nước ngoài đã tiến hành xác minh tin tức, địa chỉ của người nước ngoài đó nhưng không có kết quả thì nguyên đơn yêu cầu Tòa án thông báo trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có), Cổng thông tin điện tử của cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài; trường hợp cần thiết, theo yêu cầu của nguyên đơn, Tòa án có thể thông báo qua kênh dành cho người nước ngoài của Đài phát thanh hoặc Đài truyền hình của trung ương ba lần trong 03 ngày liên tiếp.
Trong trường hợp này, Tòa án không phải tống đạt lại văn bản tố tụng cho đương sự ở nước ngoài. Hết thời hạn 01 tháng, kể từ ngày đăng thông báo, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt đương sự.
Ls Nhàn: 0968605706
luatsulyhon.com.vn
-
Giải đáp thắc mắc trong việc nhận con nuôi
Xin chào các anh chị luật sư, Tôi có 2 bé cháu ruột (tôi là dì ruột). Vì rất yêu thương hai cháu và các cháu cũng rất quấn quýt chúng tôi nên 2 vợ chồng tôi muốn xin nhận hai cháu làm con nuôi hợp pháp trên giấy tờ. Tuy nhiên, còn một điểm tôi chưa rõ đó là hai cháu hiện vẫn đang được bố mẹ ruột nuôi dưỡng, yêu thương nên không biết việc này có ảnh hưởng đến việc xin nhận 2 cháu làm con nuôi của chúng tôi hay không? Trong trường hợp này, thủ tục xin nhận con nuôi sẽ cần bổ sung thêm giấy tờ gì không ạ? Chân thành cám ơn các luật sư!
Luật sư Phạm Thị Nhàn đã trả lời
Giải đáp thắc mắc trong việc nhận con nuôi
Chào bạn Giang Thanh!
- 1 Thủ tục nhận con nuôi
- 2 *Trả lời:
- 2.1 Điều kiện để trẻ em được nhận làm con nuôi Trước đây, tại Điều 68 Luật Hôn nhân và Gia đình 2000, người được nhận làm con nuôi phải là người từ 15 tuổi trở xuống. Người trên 15 tuổi chỉ được nhận làm con nuôi nếu là thương binh, người tàn tật, người mất năng lực hành vi dân sự hoặc làm con nuôi cho người già yếu cô đơn.
- 2.2 Thì nay, khi Luật Nuôi con nuôi được ban hành và có hiệu lực, người được nhận làm con nuôi phải là trẻ em dưới 16 tuổi. Ngoài ra, chỉ có 02 trường hợp sau đây thì người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi mới được nhận làm con nuôi:
- 2.3 Điều kiện để được nhận con nuôi
- 2.4 Để tránh những trường hợp lợi dụng việc nhận con nuôi nhằm thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật, Luật Nuôi con nuôi quy định chặt chẽ những điều kiện để một người được phép nhận con nuôi.
- 2.5 7 hành vi bị cấm trong nhận nuôi con nuôi Theo quy định tại Điều 1 Luật Nuôi con nuôi hiện nay, mục đích cuối cùng của việc nuôi con nuôi là vì lợi ích của người được nhận làm con nuôi, để người này được nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trong môi trường gia đình tốt nhất.
- 3 Các bước thực hiện
Bạn có thể xem thêm chi tiết
Điều kiện để trẻ em được nhận làm con nuôi
Trước đây, tại Điều 68 Luật Hôn nhân và Gia đình 2000, người được nhận làm con nuôi phải là người từ 15 tuổi trở xuống. Người trên 15 tuổi chỉ được nhận làm con nuôi nếu là thương binh, người tàn tật, người mất năng lực hành vi dân sự hoặc làm con nuôi cho người già yếu cô đơn.Thì nay, khi Luật Nuôi con nuôi được ban hành và có hiệu lực, người được nhận làm con nuôi phải là trẻ em dưới 16 tuổi. Ngoài ra, chỉ có 02 trường hợp sau đây thì người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi mới được nhận làm con nuôi:
– Được cha dượng, mẹ kế nhận làm con nuôi;
– Được cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi.
Trong đó, Nhà nước khuyến khích nhận trẻ mồ côi, trẻ bị bỏ rơi, trẻ có hoàn cảnh đặc biệt khác.
Như vậy, không phải mọi trường hợp chỉ có trẻ em dưới 16 tuổi mới được nhận làm con nuôi. Vẫn có 02 trường hợp ngoại lệ để người từ đủ 16 – dưới 18 tuổi có cơ hội được nhận làm con nuôi. Đặc biệt, theo quy định nêu trên thì người trên 18 tuổi không được nhận làm con nuôi.
Điều kiện để được nhận con nuôi
Để tránh những trường hợp lợi dụng việc nhận con nuôi nhằm thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật, Luật Nuôi con nuôi quy định chặt chẽ những điều kiện để một người được phép nhận con nuôi.
Theo đó, để được nhận con nuôi, một người phải có đủ các điều kiện nêu tại Điều 14 Luật Nuôi con nuôi sau đây:
– Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
– Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;
– Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi. Không đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ với con chưa thành niên;
– Có tư cách đạo đức tốt; Không đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh; Không đang chấp hành hình phạt tù…
Riêng trường hợp cha dượng, mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi thì không bắt buộc phải hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên, khỏe mạnh, có kinh tế, chỗ ở để chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi.
Đăng ký nhận nuôi con nuôi ?
Theo Điều 9 Luật Nuôi con nuôi, cơ quan thực hiện việc đăng ký nhận nuôi con nuôi được quy định cụ thể:
– Khi nhận nuôi trong nước: Ủy ban nhân dân (UBND) xã nơi thường trú của người được nhận làm con nuôi hoặc của người nhận con nuôi;
– Khi nhận con nuôi có yếu tố nước ngoài: UBND, Sở Tư pháp cấp tỉnh nơi thường trú của con nuôi;
– Khi công dân Việt Nam tạm trú ở nước ngoài nhận con nuôi: Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài.
Ngoài ra, trong một số trường hợp đặc biệt, nơi thực hiện việc đăng ký nuôi con nuôi được hướng dẫn cụ thể tại Điều 2 Nghị định 19/2011/NĐ-CP như sau:
– Trẻ bị bỏ rơi chưa chuyển vào cơ sở nuôi dưỡng: UBND cấp xã nơi lập biên bản xác nhận tình trạng trẻ bị bỏ rơi thực hiện đăng ký việc nuôi con nuôi;
– Trẻ ở cơ sở nuôi dưỡng được nhận nuôi: UBND cấp xã nơi có trụ sở của cơ sở nuôi dưỡng thực hiện việc đăng ký nuôi con nuôi…
7 hành vi bị cấm trong nhận nuôi con nuôi
Theo quy định tại Điều 1 Luật Nuôi con nuôi hiện nay, mục đích cuối cùng của việc nuôi con nuôi là vì lợi ích của người được nhận làm con nuôi, để người này được nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trong môi trường gia đình tốt nhất.Do đó, pháp luật nước ta nghiêm cấm những hành vi như lợi dụng việc nuôi con nuôi để vi phạm pháp luật. Và Điều 13 Luật này nêu rõ 07 hành vi bị cấm khi nhận con nuôi gồm:
– Lợi dụng việc nuôi con nuôi để trục lợi, bóc lột sức lao động, xâm hại tình dục, bắt cóc, mua bán trẻ em;
– Giả mạo giấy tờ để giải quyết việc nuôi con nuôi;
– Phân biệt đối xử giữa con đẻ và con nuôi;
– Lợi dụng việc cho con nuôi để vi phạm pháp luật về dân số;
– Lợi dụng việc làm con nuôi của thương binh, người có công với cách mạng, người thuộc dân tộc thiểu số để hưởng chế độ, chính sách ưu đãi của Nhà nước;
– Ông, bà nhận cháu làm con nuôi hoặc anh, chị, em nhận nhau làm con nuôi;
– Lợi dụng việc nuôi con nuôi để vi phạm pháp luật, phong tục tập quán, đạo đức, truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc.
Các bước thực hiện
Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ
Giấy tờ của cha mẹ nuôi
Với người nhận con nuôi, khi thực hiện thủ tục cần chuẩn bị 01 bộ gồm các giấy tờ:
– Đơn xin nhận con nuôi;
– Hộ chiếu, Chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có giá trị thay thế (bản sao);
– Phiếu lý lịch tư pháp;
– Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân;
– Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp;
– Văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do UBND cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú cấp.
Nếu nhận nuôi có yếu tố nước ngoài thì cần thêm Văn bản cho phép được nhận con nuôi ở Việt Nam; Bản điều tra về tâm lý, gia đình…
Giấy tờ của người được nhận nuôi
– Giấy khai sinh;
– Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp;
– Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng;
– Các giấy tờ khác (nếu có): Trẻ bị bỏ rơi cần biên bản xác nhận do UBND hoặc công an cấp xã nơi phát hiện trẻ lập; Quyết định tiếp nhận trẻ ở cơ sở nuôi dưỡng; Nếu có yếu tố nước ngoài thì cần tài liệu chứng minh đã tìm gia đình thay thế trong nước cho trẻ nhưng không được…
Bước 2: Nộp hồ sơ
Người nhận con nuôi phải nộp hồ sơ của mình và của con nuôi tại cơ quan có thẩm quyền nêu trên (theo từng trường hợp cụ thể). Thời hạn giải quyết là 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lý.
Sau khi UBND nhận đủ hồ sơ sẽ kiểm tra, tiến hành việc lấy ý kiến của cha mẹ đẻ; Nếu một trong hai người chết, mất tích… thì phải lấy ý kiến của người còn lại; Nếu cả hai người cùng chết, mất tích… thì phải lấy ý kiến của người giám hộ…
Lưu ý: Việc lấy ý kiến này phải lập thành văn bản và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người được lấy ý kiến.
Bước 3: Trao giấy chứng nhận nuôi con nuôi
Sau khi xét thấy hai bên có đủ điều kiện theo quy định thì UBND xã sẽ tổ chức đăng ký nuôi con nuôi và trao Giấy chứng nhận cho cha mẹ nuôi, cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ hoặc đại diện cơ sở nuôi dưỡng… và ghi vào Sổ hộ tịch.
Thời gian thực hiện thủ tục này là 20 ngày kể từ ngày có ý kiến đồng ý của những người phải lấy ý kiến đã nêu ở trên.
Nếu UBND xã từ chối thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do trong thời hạn 10 ngày.
Để có thể hoàn tất thủ tục nhận con nuôi nhanh nhất hãy tìm đến chúng tôi.
Chúc bạn thành công!
-
Mượn nợ
Dạ luật sư cho em hỏi. Hiện giờ em đang thiếu nợ người ta 1,5ty. Tiền lời hàng tháng cao quá bây giờ e hết khả năng trả lời. Mà người ta đòi e quá e phải trốn, e cũng đang kêu bán căn nhà đang ở để trả nợ, giờ em roi quá ko biết phải giải quyết như thế nào cho người ta để em có thời gian kiểm cách trả nợ. Xin luật sư cho em một lời khuyên ạ, em xin cảm ơn luật sư
Luật sư Phạm Thị Nhàn đã trả lời
Mượn nợ
Chào bạn Tiến!
1. Xác định đây là nợ dân sự, không phải án hình sự.
2. Thẩm quyền giải quyết nếu có tranh chấp : Tòa án
3. Luật sư không can thiệp hay có thể giải quyết nếu người cho thuê là dân xã hội.... Vì Luật sư chỉ giải quyết theo pháp luật.
Nguyên tắc giải quyết:
1. Ưu tiên thương lượng, thỏa thuận
2. Khởi kiện tại Tòa án
Điều 466. Nghĩa vụ trả nợ của bên vay
- Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
Do đó bạn có trách nhiệm trả đủ tiền cho bên cho vay khi đến hạn. Tuy nhiên, hiện nay bạn đã vi phạm về việc trả tiền cho bên vay nên trước tiên bạn có quyền thỏa thuận với Họ về việc gia hạn thời gian trả nợ.
Thông thường, đối với những khoản vay nhỏ hai bênsẽ dựa trên những thông tin mà hai bên đã thỏa thuận trong hợp đồng để giải quyết. Vậy khi vay tiềnHai bên có thỏa thuận/HỢp đồng, có tài sản bảo đảm khoản vay hay không? Hai bên có thỏa thuận nếu trường hợp bạn không trả nợ thì sẽ xử lý tài sản đó như thế nào? Nếu có tài sản đám bảo khoản vay có thể bên cho vay sẽ xứ lý tài sản đảm bảo của bạn như thế nào không?
Nếu không có tài sản đảm bảo khoản vay, chưa có khả nang trả nợ bạn có thể xin gia hạn thời gian trả tiền.Tuy nhiên, việc đồng ý hay không là phụ thuộc vào Bên cho vay. Nếu không thỏa thuận được và Bên cho vay không chấp nhận việc gia hạn thời gian trả nợ cho bạn thì Bên cho vay có quyền khởi kiện bạn ra Tòa án nhân dân để yêu cầu bạn thực hiện nghĩa vụ dân sự này.
Ngoài ra, bạn cần tham khảo thêm Căn cứ Điều 175 Bộ luật hình sự năm 2015 quy định về Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản thì người nào có được tài sản một cách hợp pháp thông qua hợp đồng vay, mượn, thuê tài sản hoặc hợp đồng khác rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả, không thực hiện như cam kết trong hợp đồng, sử dụng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản thì có thể sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản.
Ls Phạm Thị Nhàn: 0968605706
-
Ly Hôn, phân chia tài sản
Xin chào luật sư, Em ly hôn năm 2018, ly hôn tự nguỵện nên tài sản tự giải quyết, vợ chồng cùng 2 con viết giấy cam kêt chia tài sản làm bốn, ký tên đầy đủ nhưng không làm công chứng. em muốn hỏi luật sư giấy cam kết đó có được coi là hợp pháp không, có hiệu lực pháp lý nếu có tranh chấp kiện tụng không ạ ! Xin cảm ơn luật sư.
Luật sư Phạm Thị Nhàn đã trả lời
Ly Hôn, phân chia tài sản
Chào bạn Thanh Trà!
Việc chia tài sản của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân phải công chứng mới có hiệu lực bạn nhé! Và tài sản của vợ chồng thì chỉ vợ chồng có quyền. Trường hợp vợ chồng tặng cho con cái thì phải làm thủ tục ký hợp đồng tặng cho tại Phòng công chứng/văn phòng công chứng và đăng ký tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất mới có hiệu lực.
Quy định pháp luật:
Theo quy định tại Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 về tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân được xác định theo quy định tại Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình như sau: “Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tại ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.”
Khi ly hôn, nếu hai vợ chồng bạn có thể thỏa thuận và thống nhất với nhau về việc chia tài sản chung .
Nếu hai vợ chồng không thể thỏa thuận và thống nhất về việc chia tài sản chung thì bạn có quyền yêu cầu Tòa án tiến hành chia tài sản chung của hai vợ chồng khi ly hôn.
Trường hợp hai bạn không có văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng hoặc văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị Tòa án tuyên bố vô hiệu toàn bộ thì áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định để chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn.
-Trường hợp hai bạn đã lập văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng và văn bản này được lập đúng quy định pháp luật thì hai bạn sẽ áp dụng các nội dung của văn bản thỏa thuận để chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn.
NGUYÊN TẮC CHIA TÀI SẢN CHUNG KHI LY HÔN
Về nguyên tắc, nếu không có văn bản thỏa thuận, tranh chấp xảy ra để chia tài sản chung cho hai vợ chồng, Tòa án sẽ căn cứ Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, tài sản chung của vợ chồng sẽ được chia đôi.Tuy nhiên bạn cần lưu ý, khi chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:
– Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng
– Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;
– Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;
– Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.
Vì vậy, có thể phần tài sản nhận được là ngang nhau, nhưng cũng có trường hợp bên này sẽ được nhận nhiều hơn bên kia. Tất cả phụ thuộc vào chứng cứ, tài liệu có trong vụ án và Tòa án sẽ xem xét đưa ra phương án chia phù hợp đảm bảo quyền lợi hợp pháp của hai bên theo quy định pháp luật.
Lưu ý: Một bên có thể nhận nhà và trả cho bên kia phần giá trị tương ứng, Tòa sẽ căn cứ vào điều kiện, hoàn cảnh sống của hai bên, để quyết định bên nào được nhận .Hoặc cả hai bên có thể bán tài sản chung và chia nhau phần giá trj tương ứng.
Tại khoản 3 Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2013 cũng nêu rõ :“Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.”
Như vậy, nếu không có thỏa thuận hoặc không thống nhất được về cách chia bạn có thể yêu cầu Tòa án giải quyết chia tài sản chung và điều bạn cần làm là cung cấp tài liệu , chứng cứ về tài sản để Tòa giải quyết. Nếu trường hợp bên nào không đồng ý chia tài sản chung thì sẽ phải có nghĩa vụ chứng minh đó là tài sản riêng và nếu không chứng minh được thì đều được coi là tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân. Để coi là tài sản riêng của vợ hoặc của chồng thì người đó phải chứng minh.
Bạn có thể tham khảo cách xác định tài sản chung của vợ chồng qua video:https://www.youtube.com/watch?v=LE1sm3MkztU
Ls Nhàn: 0968605706